Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 39. Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Trần Huyền Trân
Ngày gửi: 21h:17' 13-03-2024
Dung lượng: 93.8 MB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích: 0 người
TRÒ CHƠI

CÂU 1: Các nhân tố ảnh hưởng kích
thước của quần thể bao gồm
Mức độ sinh sản
– Mức độ tử vong
Mức độ sinh sản –
Mức độ nhập cư

Mức độ nhập cư
– mức độ xuất

Cả A và B

Câu 2: Phát tán là gì?

Sự xuất cư và
nhập cư
Hiện tượng một số
cá thể rời bỏ quần

Số lượng các cá thể
phân bố trong
khoảng không gian
của QT

Hiện tượng một số
cá thể nằm ngoài
quần thể tới sống

CÂU 3: Xuất cư là gì?

Sự xuất cư và
nhập cư của cá
thể
Hiện tượng một số cá
thể nằm ngoài quần
thể tới sống trong QT

Hiện tượng một số
cá thể rời bỏ QT
Số lượng các cá thể
phân bố trong
khoảng không gian

CÂU 4: Nhập cư là gì?

Sự xuất cư và
nhập cư của cá
thể
Hiện tượng một số
cá thể nằm ngoài
quần thể tới sống

Hiện tượng một
số cá thể rời bỏ
QT

Số lượng các cá thể
phân bố trong
khoảng không gian
của QT

CẢM ƠN CÁC BẠN
ĐÃ GIẢI CỨU CHÚNG TỚ

Kích thước của quần thể phụ
thuộc vào những yếu tố nào?
• Mức
sản
• Mức
• Mức

• Mực

độ sinh
độ tử vong
độ nhập
độ xuất cư

BIẾN ĐỘNG
CÁ THỂ
QUẦN THỂ

Kí ch thước
quần thể
THAY ĐỔI

BÀI 39

BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ
THỂ CỦA QUẦN THỂ SINH
VẬT
TRƯỜNG THPT NAM KỲ KHỞI
NGHĨA GV: Đỗ Trần Huyền Trân

BIẾN ĐỘNG CÁ THỂ
QUẦN THỂ

• Khái niệm
• Các dạng biến động cá thể
QT
• Nguyên nhân biến động cá
thể của QT
• Sự điều chỉnh số lượng cá
thể của QT

1. SỰ BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA
QT

Số lượng ếch, nhái
tăng lên vào mùa
mưa, giảm về mùa
khô

Số lượng rừng thông
Chim di cư từ phương
giảm mạnh sau
Bắc --> Nam tránh rét
cháy rừng

Là sự tăng hoặc giảm số lượng cá thể trong quần
thể.

2. CÁC DẠNG BIẾN ĐỘNG
SỐ LƯỢNG CÁ THỂ

Ếch nhái có nhiều vào
mùa mưa

Số lượng muỗi tăng nhanh
vào hè ở miền Bắc, mùa
đông giảm

Số lượng cây gỗ Lim giảm
mạnh do bị khai khác quá
mức

Biến động cá Cơm tại Peru 7
năm/ lần do dòng hải lưu
nino chảy qua làm tăng
nhiệt độ và nồng độ muối
làm cho cá chết hàng loạt

PHIẾU HỌC TẬP TÌM HIỂU CÁC DẠNG BIẾN ĐỘNG SỐ
LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ

Thảo luận theo nhóm và hoàn thành phiếu học
tập
Thời gian
hoạt động nhóm 5 phút. ?
Biến

động


dụ
Nhận xét sự thay
đổi số lượng cá thể
Nguyên nhân
chung

?

Quần
thể
châu
chấu
tre

- Muỗi vằn tăng vào đầu
mùa hè, giảm mùa đông Bắc Cạn bùng phát tháng 6
năm
2017
- Cá Cơm tại Peru 7 năm/1
- Gỗ Lim giảm mạnh do
lần
khai thác quá mức.

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP TÌM HIỂU CÁC DẠNG BIẾN ĐỘNG
SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Biến
động

dụ
Nhận xét sự
thay đổi số
lượng cá thể
Nguyên nhân
chung

Biến động theo chu kì

Biến động không theo chu kì
- Muỗi vằn tăng vào đầu - Quần thể châu chấu tre ở Bắc
mùa hè, giảm mùa đông Cạn bùng phát tháng 6 năm
- Cá Cơm tại Peru 7 năm/12017
- Gỗ Lim giảm mạnh do khai
lần
thác quá mức.
- Thay đổi số lượng cá
- Thay đổi số lượng cá thể
thể của quần thể diễn
của quần thể một cách đột
ra theo chu kì
ngột
Do
thay
đổi
bất
thường
của
- Do những thay đổi có
tính chu kì của điều kiện điều kiện môi trường hoặc do
khai thác quá mức của con
môi trường
người.

2. CÁC DẠNG BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ
BĐ THEO CHU
KỲ

BĐ KHÔNG THEO CHU
KỲ

• Dạng biến động có
tính chu kỳ

• Dạng biến động mà số
lượng cá thể của QT tăng
hoặc giảm 1 cách đột ngột

• Do thay đổi có tính
chu kỳ của môi
trường.

• Do thay đổi bất thường của
môi trường hoặc do con
người khai thác quá mức
của con người.

3. NGUYÊN NHÂN GÂY BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ
CỦA QUẦN THỂ
QUẦN THỂ

NGUYÊN NHÂN GÂY BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG
CÁ THỂ

1. Cáo ở đồng rêu phương
Bắc

a. Do có nhiệt độ ấm áp, độ ẩm cao thuận lợi
cho sự sinh sản

2. Muỗi tăng mạnh vào
mùa hè

b. Do hoạt động khai thác quá mức của con
người

3. Cá cơm ở vùng biển
Peru

c. Do số lượng chuột lemmus là con mồi

4. Gỗ Lim giảm mạnh

d. Do có dòng nước nóng

3. NGUYÊN NHÂN GÂY BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ
CỦA QUẦN THỂ
QUẦN THỂ

NGUYÊN NHÂN GÂY BIẾN ĐỘNG SỐ
LƯỢNG CÁ THỂ

Nhóm
NTST

1. Cáo ở đồng rêu phương
Bắc

c. Do số lượng chuột lemmus là con
mồi

Hữu sinh

2. Muỗi tăng mạnh vào
mùa hè

a. Do có nhiệt độ ấm áp, độ ẩm cao
thuận lợi cho sự sinh sản

Vô sinh

3. Cá cơm ở vùng biển
Peru

d. Do có dòng nước nóng

Vô sinh

b. Do hoạt động khai thác quá mức

HĐ: LỰA CHỌN TỪ HOẶC CỤM TỪ THÍCH HỢP VÀO
BẢNG
Khôn
g
Khí hậu



Nguyên nhân
Phụ thuộc mật
độ quần thể

Nhân tố chủ
yếu
Ảnh hưởng tới

Trạng thái sinh lý của các cá thể.Từ đó
ảnh hưởng đến khả sức sống, sức sinh
sản…..
Sự cạnh tranh giữa các cá thể,

- Sức sinh sản.
- Tỉ lệ tử vong.
- Sự phát tán.

số lượng kẻ thù, sự phát tán cá
thể
Do sự thay đổi các
Do sự thay đổi các nhân tố sinh

nhân tố vô sinh

thái hữu sinh

HĐ: LỰA CHỌN TỪ HOẶC CỤM TỪ THÍCH HỢP VÀO
BẢNG
Trạng thái sinh lý của các cá
Khôn
g
Khí hậu



Nguyên nhân
Phụ thuộc mật
độ quần thể

Nhân tố chủ
yếu
Ảnh hưởng tới

thể  sức sống, sức sinh
sản…..

Sự cạnh tranh giữa các cá thể, - Sức sinh sản, tỉ lệ tử vong.
- Sự phát tán.
số lượng kẻ thù, sự phát tán cá
thể
Do sự thay đổi các
Do sự thay đổi các nhân tố sinh

nhân tố vô sinh

thái hữu sinh

3. NGUYÊN NHÂN GÂY BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ
CỦA QUẦN THỂ

NHÂN TỐ VÔ
SINH
Không phụ thuộc vào mật độ

Trâu chết rét tại miền Bắc
vào mùa đông

NHÂN TỐ HỮU
SINH

Phụ thuộc vào mật độ QT

Gà chết vì chuồng nuôi
quá nhiều

4. TRẠNG THÁI CÂN BẰNG CỦA QUẦN THỂ

Sơ đồ điều chỉnh số lượng cá thể quần thể
trở lại mức cân bằng

4. TRẠNG THÁI CÂN BẰNG CỦA
QUẦN THỂ

 Là trạng thái mà ở đó số lượng
cá thể giao động xung quanh 1
giá trị ổn định.
Ý nghĩa:
- Sinh học: cân bằng sinh thái.
- Thực tiễn: Ứng dụng trong việc
nuôi trồng và khai thác tài nguyên
hợp lý để đạt hiệu quả kinh tế cao.

TÊ GIÁC KHÔNG
ĐẠT TRẠNG THÁI
CÂN BẰNG DI
TRUYỀN
Năm 1989 có 15 con sống
ở vùng lưu vực sông Đồng
Nai
. Nhưng do săn bắt quá
mức đến T4/2010 con tê
giác cuối cùng bị chết nên
loài này bị tuyệt chủng.

BẢO VỆ TÀI NGUYÊN SINH
VẬT
Bảo vệ các loài quý hiếm
Hạn chế sự phát triển quá
mức của các loài sinh vật
gây hại  gây mất cân
bằng sinh thái.
03

TRẮC NGHIỆM BÀI HỌC

1 Trạng thái cân bằng của quần

thể là trạng thái số lượng cá
thể ổn định do?

A. sức sinh sản giảm, sự tử
vong giảm
B. sức sinh sản giảm, sự tử
vong tăng
C. sức sinh sản tăng, sự tử
vong giảm
D. sự thống nhất tương quan
giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong
của quần thể

Nhân tố nào là nhân tố hữu
sinh gây biến động số lượng
cá thể của quần thể?
A. Khí hậu
B. Sự cạnh tranh giữa các
cá thể trong đàn
C. Lũ lụt
D. Nhiệt độ xuống quá
thấp

2

3

Số lượng cá thể của 1 loài có thể tăng
hoặc giảm do sự thay đổi của các nhân tố
vô sinh và hữu sinh của môi trường được
gọi là hiện tượng gì?

A. Phân bố quần thể
B. Kích thước của quần thể
C. Tăng trưởng của quần
thể
D. Biến động số lượng cá
thể

Khả năng tự điều chỉnh số lượng
cá thể của quần thể về mức ổn
định phù hợp với khả năng cung
cấp nguồn sống của môi trường
được gọi là:
A. Khống chế sinh học
B. Ức chế - cảm nhiễm
C. Cân bằng quần thể
D. Nhịp sinh học

4

5 Để giảm mạnh kích thước quần thể
chuột trong thành phố, cách nào
trong số các cách sau đây đạt hiệu
quả cao nhất về kinh tế?

A. Dùng hóa chất tẩm vào thức ăn để tiêu
diệt tất cả các con chuột ở mọi lứa tuổi
B. Cho chuột ăn thức ăn chứa hóa chất để
chúng không sinh sản được.
C. Đặt bẫy để tiêu diệt càng nhiều càng tốt
các con chuột đang ở độ tuổi sinh sản.
D. Hạn chế tối đa nguồn thức ăn, chỗ ở của
chúng.

CẢM ƠN ĐÃ LẮNG
NGHE!
468x90
 
Gửi ý kiến