Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Biểu diễn lực

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Minh Dương
Ngày gửi: 20h:38' 23-09-2014
Dung lượng: 584.5 KB
Số lượt tải: 308
Số lượt thích: 2 người (Nguyễn Thị An, Nguyễn Thị Nga)
Kiểm tra 15 phút
Đề: Thế nào là chuyển động đều? Chuyển động không đều? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều.
Vận dụng: Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 100 mét hết 25 giây. Khi hết dốc, xe lăn tiếp một quãng đường nằm ngang dài 50 mét hết 40 giây rồi dừng lại.
a.Tính vận tốc trung bình trên quãng đường dốc.
b.Tính vận tốc trung bình trên quãng đường nằm ngang.
c.Tính vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường.
Bài 4. BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực
C1: Hãy mô tả thí nghiệm trong hình 4.1, hiện tượng trong hình 4.2 và nêu tác dụng của lực trong từng trường hợp.
Hình 4.1
Lực hút của nam châm lên miếng thép làm thay đổi chuyển động của chiếc xe.
Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng. Ngược lại, lực của quả bóng đập vào vợt cũng làm vợt bị biến dạng.
Bài 4. BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực
Lực có thể làm thay đổi chuyển động hoặc làm cho vật bị biến dạng.
II. Biểu diễn lực
1. Lực là một đại lượng vectơ
Lực là một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có phương và có chiều. Do đó ta nói lực là một đại lượng vectơ.
2. Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực
a. Để biểu diễn vectơ người ta dùng một mũi tên có:
+Gốc: là điểm đặt của lực.
+Phương và chiều: là phương và chiều của lực.
+Độ dài: biểu diễn cường độ của lựctheo một tỉ xích cho trước.





Gốc
Độ dài
Phương, chiều
Bài 4. BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực
II. Biểu diễn lực
1. Lực là một đại lượng vectơ
2. Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực
a. Để biểu diễn vectơ người ta dùng một mũi tên có:
+Gốc: là điểm đặt của lực.
+Phương và chiều: là phương và chiều của lực.
+Độ dài: biểu diễn theo một tỉ xích cho trước.
b.Kí hiệu vectơ lực bằng chữ F có mũi tên ở trên:





có :
Điểm đặt: A
Phương: nằm ngang, chiều: từ trái qua phải.
Cường độ: F = 15N
Ví dụ: Một lực 15N tác dụng lên xe lăn B. Các yếu tố của lực này được biểu diễn và kí hiệu như hình 4.3.
III. Vận dụng
C3: Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.4
C3:
Hình 4.4
- Điểm đặt A.
- Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.
- Cường độ F1 = 20N
- Điểm đặt B
- Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải
- Cường độ F2 = 30N
- Điểm đặt: C
- Phương hợp với phương nằm ngang một góc 300, chiều hướng lên.
- Cường độ F3 = 30N
III. Vận dụng
C2: Biểu diễn những lực sau đây:
- Trọng lực của một vật có khối lượng 5kg ( tỉ xích 0,5cm ứng với 10N ).
- Lực kéo 15000N theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải ( tỉ xích 1cm ứng với 5000N ).
m = 5 (kg) → P = 10.m = 10.5 = 50 (N)
Bài 4.1: Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ như thế nào ?

A. Không thay đổi.

B. Chỉ có thể tăng dần.

C. Chỉ có thể giảm dần.

D. Có thể tăng và cũng có thể giảm.
Bài 4.4: Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.1
50N
có:
-Điểm đặt: A.
-Phương: nằm ngang, chiều: từ trái sang phải.
-Cường độ: Fk = 250N.



-Điểm đặt: A.
-Phương: nằm ngang, chiều: từ phải sang trái.
-Cường độ: FC = 150N.
A
Bài 4.4: Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.1
300
100N

-Điểm đặt: B
-Phương: Hợp với phương nằm ngang một góc 300 ,
chiều: từ dưới lên.
-Cường độ: Fk = 150N



- Điểm đặt: B.
- Phương: thẳng đứng, chiều: từ trên xuống.
- Cường độ: FC = 200N.
B
Hướng dẫn về nhà
Học thuộc phần ghi nhớ.

Làm bài tập từ 4.2; 4.6; 4.7 & 4.8 SBT.

Ôn lại khái niệm hai lực cân bằng đã học ở lớp 6.
TIẾT HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC

Chúc các em chăm ngoan, học giỏi !
 
Gửi ý kiến