Bài 4. Biểu diễn lực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Lưu Thị Thùy Trinh
Ngày gửi: 17h:38' 31-08-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 172
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Lưu Thị Thùy Trinh
Ngày gửi: 17h:38' 31-08-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 172
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Chuyển động đều là gì?
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
Câu 2: Chuyển động không đều là gì? Biểu thức tính vận tốc của chuyển động không đều.
Tiết 04 - Bài 4
BIỂU DIỄN LỰC
BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
Ở lớp 6 chúng ta đã biết thế nào về lực?
Tác dụng đẩy hay kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
Lực làm thay đổi vận tốc của chuyển động.
Lực làm cho vật bị biến dạng.
Tóm lại: Lực có thể làm biến dạng, thay đổi chuyển động (nghĩa là thay đổi vận tốc) của vật.
C1: Hãy mô tả thí nghiệm trong hình 4.1, hiện tượng trong hình 4.2 và nêu tác dụng của lực trong từng trường hợp.
Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn chuyển động nhanh lên.
Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm cho quả bóng biến dạng và ngược lại lực tác dụng của quả bóng lên vợt làm cho vợt bị biến dạng.
Hình 4.2
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
II. Biểu diễn lực:
1. Lực là một đại lượng véctơ:
Ở lớp 6 chúng ta đã biết trọng lực có phương và chiều như thế nào?
Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.
Hãy nêu tác dụng của lực trong các hình sau:
Tác dụng của:
H.a: ……………………….
H.b: ……………………….
H.c: ……………………….
Vật bị dịch chuyển sang phải
Vật bị dịch chuyển sang trái
Vật bị dịch chuyển lên phía trên
Kết quả tác dụng lực có giống nhau không? Nêu nhận xét.
Kết quả là cùng độ lớn nhưng phương chiều khác nhau thì tác dụng lực cũng khác nhau.
Vậy lực là đại lượng có độ lớn, phương và chiều gọi là đại lượng véc tơ.
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt của lực) điểm A
- Phương và chiều của véctơ là phương và chiều của lực.
- Độ lớn của véctơ là độ lớn của lực.
a) Để biểu diễn một véctơ lực người ta dùng một mũi tên có:
A
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
II. Biểu diễn lực:
1. Lực là một đại lượng véctơ:
A
b) Véctơ lực được kí hiệu bằng chữ F có mũi tên ở trên:
Cường độ của lực được kí hiệu bằng chữ F không có mũi tên ở trên: F
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
II. Biểu diễn lực:
1. Lực là một đại lượng véctơ:
A
Lực là một đại lượng véctơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm đặt của lực.
+ Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực.
+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
II. Biểu diễn lực:
1. Lực là một đại lượng véctơ:
Lực được biểu diễn như thế nào?
A
F = 15N
Ví dụ: Một lực 15N tác dụng lên xe lăn B. Các yếu tố của lực này được biểu diễn kí hiệu sau:
Điểm đặt A.
Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
Cường độ F = 15N.
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
II. Biểu diễn lực:
1. Lực là một đại lượng véctơ:
C2: Biểu diễn những lực sau đây:
- Trọng lực của một vật có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5cm ứng với 10N).
5kg
10N
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
II. Biểu diễn lực:
1. Lực là một đại lượng véctơ:
III. Vận dụng:
Ta có: m = 5 kg P = 50N
50N
- Lực kéo 15000N theo phương nằm ngang chiều từ trái sang phải (tỉ xích 1cm ứng với 5000N).
5000N
C2: Biểu diễn những lực sau đây:
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
II. Biểu diễn lực:
1. Lực là một đại lượng véctơ:
III. Vận dụng:
C3: Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.4
C2: Biểu diễn những lực sau đây:
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
II. Biểu diễn lực:
1. Lực là một đại lượng véctơ:
III. Vận dụng:
C3: Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.4
C2: Biểu diễn những lực sau đây:
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
II. Biểu diễn lực:
1. Lực là một đại lượng véctơ:
III. Vận dụng:
C3: Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.4
C2: Biểu diễn những lực sau đây:
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
II. Biểu diễn lực:
1. Lực là một đại lượng véctơ:
III. Vận dụng:
Bài 4.13 (trang 15 Sách bài tập Vật Lí 8) Biểu diễn các vec tơ lực tác dụng lên vật được treo bởi hai sợi dây giống hệt nhau, có phương hợp với nhau một góc 120o (H.4.8). Biết sức căng của các sợi dây là bằng nhau và bằng trọng lượng của vật là 20N. Chọn tỉ lệ xích 1cm = 10N.
Bài 4.10 (trang 14 Sách bài tập Vật Lí 8) Kéo vật có khối lượng 50kg trên mặt phẳng nghiêng 30o. Hãy biểu diễn 3 lực sau đây tác dụng lên vật bằng các vectơ lực:
- Trọng lực P→.
- Lực kéo Fk→song song với mặt phẳng nghiêng, hướng lên trên, có cường độ 250N.
- Lực Q→đỡ vật có phương vuông góc mặt nghiêng, hướng lên trên, có cường độ 430N.
Bài 4.5 (trang 12 Sách bài tập Vật Lí 8) Biểu diễn các vectơ lực sau đây:
a) Trọng lực của một vật là 1500N ( tỉ lệ xích tùy chọn).
b) Lực kéo một sà lan là 2000N theo phương ngang, chiều từ trái sang phải, tỉ lệ xích 1cm ứng với 500N.
Hướng dẫn về nhà
-Học bài "Biểu diễn lực".
-Làm bài tập 4.1 đến 4.5 SBT.
-Xem trước bài: "SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH"
Câu 1: Chuyển động đều là gì?
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
Câu 2: Chuyển động không đều là gì? Biểu thức tính vận tốc của chuyển động không đều.
Tiết 04 - Bài 4
BIỂU DIỄN LỰC
BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
Ở lớp 6 chúng ta đã biết thế nào về lực?
Tác dụng đẩy hay kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
Lực làm thay đổi vận tốc của chuyển động.
Lực làm cho vật bị biến dạng.
Tóm lại: Lực có thể làm biến dạng, thay đổi chuyển động (nghĩa là thay đổi vận tốc) của vật.
C1: Hãy mô tả thí nghiệm trong hình 4.1, hiện tượng trong hình 4.2 và nêu tác dụng của lực trong từng trường hợp.
Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn chuyển động nhanh lên.
Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm cho quả bóng biến dạng và ngược lại lực tác dụng của quả bóng lên vợt làm cho vợt bị biến dạng.
Hình 4.2
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
II. Biểu diễn lực:
1. Lực là một đại lượng véctơ:
Ở lớp 6 chúng ta đã biết trọng lực có phương và chiều như thế nào?
Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.
Hãy nêu tác dụng của lực trong các hình sau:
Tác dụng của:
H.a: ……………………….
H.b: ……………………….
H.c: ……………………….
Vật bị dịch chuyển sang phải
Vật bị dịch chuyển sang trái
Vật bị dịch chuyển lên phía trên
Kết quả tác dụng lực có giống nhau không? Nêu nhận xét.
Kết quả là cùng độ lớn nhưng phương chiều khác nhau thì tác dụng lực cũng khác nhau.
Vậy lực là đại lượng có độ lớn, phương và chiều gọi là đại lượng véc tơ.
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt của lực) điểm A
- Phương và chiều của véctơ là phương và chiều của lực.
- Độ lớn của véctơ là độ lớn của lực.
a) Để biểu diễn một véctơ lực người ta dùng một mũi tên có:
A
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
II. Biểu diễn lực:
1. Lực là một đại lượng véctơ:
A
b) Véctơ lực được kí hiệu bằng chữ F có mũi tên ở trên:
Cường độ của lực được kí hiệu bằng chữ F không có mũi tên ở trên: F
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
II. Biểu diễn lực:
1. Lực là một đại lượng véctơ:
A
Lực là một đại lượng véctơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm đặt của lực.
+ Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực.
+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
II. Biểu diễn lực:
1. Lực là một đại lượng véctơ:
Lực được biểu diễn như thế nào?
A
F = 15N
Ví dụ: Một lực 15N tác dụng lên xe lăn B. Các yếu tố của lực này được biểu diễn kí hiệu sau:
Điểm đặt A.
Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
Cường độ F = 15N.
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
II. Biểu diễn lực:
1. Lực là một đại lượng véctơ:
C2: Biểu diễn những lực sau đây:
- Trọng lực của một vật có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5cm ứng với 10N).
5kg
10N
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
II. Biểu diễn lực:
1. Lực là một đại lượng véctơ:
III. Vận dụng:
Ta có: m = 5 kg P = 50N
50N
- Lực kéo 15000N theo phương nằm ngang chiều từ trái sang phải (tỉ xích 1cm ứng với 5000N).
5000N
C2: Biểu diễn những lực sau đây:
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
II. Biểu diễn lực:
1. Lực là một đại lượng véctơ:
III. Vận dụng:
C3: Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.4
C2: Biểu diễn những lực sau đây:
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
II. Biểu diễn lực:
1. Lực là một đại lượng véctơ:
III. Vận dụng:
C3: Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.4
C2: Biểu diễn những lực sau đây:
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
II. Biểu diễn lực:
1. Lực là một đại lượng véctơ:
III. Vận dụng:
C3: Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.4
C2: Biểu diễn những lực sau đây:
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
II. Biểu diễn lực:
1. Lực là một đại lượng véctơ:
III. Vận dụng:
Bài 4.13 (trang 15 Sách bài tập Vật Lí 8) Biểu diễn các vec tơ lực tác dụng lên vật được treo bởi hai sợi dây giống hệt nhau, có phương hợp với nhau một góc 120o (H.4.8). Biết sức căng của các sợi dây là bằng nhau và bằng trọng lượng của vật là 20N. Chọn tỉ lệ xích 1cm = 10N.
Bài 4.10 (trang 14 Sách bài tập Vật Lí 8) Kéo vật có khối lượng 50kg trên mặt phẳng nghiêng 30o. Hãy biểu diễn 3 lực sau đây tác dụng lên vật bằng các vectơ lực:
- Trọng lực P→.
- Lực kéo Fk→song song với mặt phẳng nghiêng, hướng lên trên, có cường độ 250N.
- Lực Q→đỡ vật có phương vuông góc mặt nghiêng, hướng lên trên, có cường độ 430N.
Bài 4.5 (trang 12 Sách bài tập Vật Lí 8) Biểu diễn các vectơ lực sau đây:
a) Trọng lực của một vật là 1500N ( tỉ lệ xích tùy chọn).
b) Lực kéo một sà lan là 2000N theo phương ngang, chiều từ trái sang phải, tỉ lệ xích 1cm ứng với 500N.
Hướng dẫn về nhà
-Học bài "Biểu diễn lực".
-Làm bài tập 4.1 đến 4.5 SBT.
-Xem trước bài: "SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH"
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất