Bài 4. Biểu diễn lực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tổng hợp từ các nguồn khác
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 22h:48' 15-10-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 180
Nguồn: Tổng hợp từ các nguồn khác
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 22h:48' 15-10-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích:
0 người
Sở Giáo dục Và Đào tạo Cà Mau
Trường THPT Hồ Thị Kỷ
- -
GV:NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH
Tổ: Vật lý – CN
Năm học 2021 - 2022
CƠ HỌC
CHUONG I
BIỂU DIỄN LỰC
BĂI 4
I. ÔN LẠI KHÁI NIỆM LỰC
1.Lực là gì? Ký hiệu của lực? Đơn vị lực?
Lực là tác dụng đẩy,
kéo của vật này lên
vật khác
Ký hiệu : F
Đơn vị : N( Niutơn)
Kiểm tra bài cũ
Quan sát, mô tả trạng thái của xe lăn khi ta buông tay.
Nguyên nhân nào làm biến đổi chuyển động của xe?
Kiểm tra bài cũ
I. ÔN LẠI KHÁI NIỆM LỰC
Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và đổi hướng chuyển động.
Lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng.
Quan sát mô tả, nêu tác dụng của lực trong hình ảnh dưới đây.
2. Lực tác dụng lên một vật có thể gây ra những biểu hiện gì ở vật đó?
Lực tác dụng có
thể làm vật bị
Biến dạng
Biến đổi chuyển động
I. ÔN LẠI KHÁI NIỆM LỰC
Kiểm tra bài cũ
I. ÔN LẠI KHÁI NIỆM LỰC
Kiểm tra bài cũ
Câu 3: Trọng lực là gì ? Nêu phương , chiều của trọng lực?
Trả lời: Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên một vật. Trọng lực có phương thẳng đứng, có chiều hướng về phía Trái Đất.
I. ÔN LẠI KHÁI NIỆM LỰC
Kiểm tra bài cũ
Câu 4: Trọng lượng là gì ? Một vật có khối lượng 50kg thì có trọng lượng là bao nhiêu ?
Trả lời: Trọng lượng là cường độ của trọng lực.
Vật có khối lượng 50kg thì có trọng lượng 500N
P = 10.m = 10.50 = 500N
Vật có khối lượng càng lớn thì trọng lượng của vật thế nào?
Vật có khối lượng càng lớn thì trọng lượng càng lớn
II. Biểu diễn lực
1. Lực là một đại lượng vectơ
Ôn lại khái niệm lực
Lực tác dụng lên vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật hoặc làm vật biến dạng
Trong vật lý một đại lượng vừa có độ lớn , vừa có phương và chiều được gọi là một đại lượng véc tơ
Lực là một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có
phương và chiều
=> Lực là một đại lượng vectơ
BIỂU DIỄN LỰC
Ôn lại khái niệm lực.
Biểu diễn lực
1. Lực là một đại lượng véc tơ.
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực:
Để biểu diễn véc tơ lực người ta dùng một mũi tên trong đó:
Gốc
Phương, chiều
Độ dài
BIỂU DIỄN LỰC
1. Gốc mũi tên biểu diễn…………… của lực.
2. Phương chiều mũi tên biểu diễn……………….... của lực.
3. Độ dài mũi tên biểu diễn……………… lực theo một tỉ
xích cho trước.( hoặc tự chọn)
điểm đặt
phương chiều
cường độ
Các đặc điểm của mũi tên biểu diễn yếu tố nào của lực.
BIỂU DIỄN LỰC
II. Biểu diễn lực
1. Lực là một đại lượng véc tơ
2. Cách biểu diễn và ký hiệu véc tơ lực:
a) Để biểu diễn véc tơ lực người ta dùng một mũi tên có :
Ôn lại khái niệm lực
Gốc: là điểm đặt của lực
Phương, chiều: trùng với phương chiều của lực.
Độ dài: biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước hoặc tự chọn.
b) Ký hiệu của véc tơ lực :
Cường độ của véc tơ lực :
BIỂU DIỄN LỰC
Gốc: tại A.
Phương nằm ngang, chiều từ trái qua phải.
Cường độ: F = 15N
Ví dụ: Một lực 15N tác dụng lên xe lăn B. Hãy biểu diễn vectơ lực F ( Gốc, phương, chiều, cường độ)
10N
A
5000N
F = 15000N
III. Vận dụng
C2 Biểu diễn những lực sau đây:
a. Trọng lực của một vật có khối lượng 5kg (tỉ lệ xích 0,5cm ứng với 10N).
b. Lực kéo 15000N theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải (tỉ xích 1cm ứng với 5000N).
A
C2b:
III. Vận dụng
C3 : Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình sau:
a)
b)
c)
a)
(xy là phương nằm ngang)
x
y
c)
F1: - Điểm đặt A.
- Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
- Cường độ F1 = 20N
F2 : - Điểm đặt B
- Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
- Cường độ F2 = 30N
F3: - Điểm đặt C
- Phương nghiêng một góc 30o so với phương nằm ngang, chiều hướng lên.
- Cường độ F3 = 30N
III. Vận dụng
C3 : Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình sau:
b)
CỦNG CỐ
Câu 1:Nêu các yếu tố của lực. Tại sao nói lực là một đại lượng véc tơ
Câu 2: Người ta biểu diễn lực như thế nào?
Trả lời: Lực là một đại lượng véc tơ vì bao gồm đầy đủ ba yếu tố: Điểm đặt, phương chiều và độ lớn
Biểu diễn bằng một mũi tên có:
* Gốc:....
* Phương, chiều ...
* Độ dài biểu thị ...
là điểm đặt của lực.
là phương,chiều của lực.
cường độ của
lực theo một tỉ xích cho trước.
VỀ NHÀ NHỚ :
DẶN DÒ
- Học thuộc nội dung bài đã học
Làm các bài tập trong sách bài tập( từ 4.1 đến 4.5 ).Chuẩn bị tiết sau sửa bài tập
Trường THPT Hồ Thị Kỷ
- -
GV:NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH
Tổ: Vật lý – CN
Năm học 2021 - 2022
CƠ HỌC
CHUONG I
BIỂU DIỄN LỰC
BĂI 4
I. ÔN LẠI KHÁI NIỆM LỰC
1.Lực là gì? Ký hiệu của lực? Đơn vị lực?
Lực là tác dụng đẩy,
kéo của vật này lên
vật khác
Ký hiệu : F
Đơn vị : N( Niutơn)
Kiểm tra bài cũ
Quan sát, mô tả trạng thái của xe lăn khi ta buông tay.
Nguyên nhân nào làm biến đổi chuyển động của xe?
Kiểm tra bài cũ
I. ÔN LẠI KHÁI NIỆM LỰC
Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và đổi hướng chuyển động.
Lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng.
Quan sát mô tả, nêu tác dụng của lực trong hình ảnh dưới đây.
2. Lực tác dụng lên một vật có thể gây ra những biểu hiện gì ở vật đó?
Lực tác dụng có
thể làm vật bị
Biến dạng
Biến đổi chuyển động
I. ÔN LẠI KHÁI NIỆM LỰC
Kiểm tra bài cũ
I. ÔN LẠI KHÁI NIỆM LỰC
Kiểm tra bài cũ
Câu 3: Trọng lực là gì ? Nêu phương , chiều của trọng lực?
Trả lời: Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên một vật. Trọng lực có phương thẳng đứng, có chiều hướng về phía Trái Đất.
I. ÔN LẠI KHÁI NIỆM LỰC
Kiểm tra bài cũ
Câu 4: Trọng lượng là gì ? Một vật có khối lượng 50kg thì có trọng lượng là bao nhiêu ?
Trả lời: Trọng lượng là cường độ của trọng lực.
Vật có khối lượng 50kg thì có trọng lượng 500N
P = 10.m = 10.50 = 500N
Vật có khối lượng càng lớn thì trọng lượng của vật thế nào?
Vật có khối lượng càng lớn thì trọng lượng càng lớn
II. Biểu diễn lực
1. Lực là một đại lượng vectơ
Ôn lại khái niệm lực
Lực tác dụng lên vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật hoặc làm vật biến dạng
Trong vật lý một đại lượng vừa có độ lớn , vừa có phương và chiều được gọi là một đại lượng véc tơ
Lực là một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có
phương và chiều
=> Lực là một đại lượng vectơ
BIỂU DIỄN LỰC
Ôn lại khái niệm lực.
Biểu diễn lực
1. Lực là một đại lượng véc tơ.
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực:
Để biểu diễn véc tơ lực người ta dùng một mũi tên trong đó:
Gốc
Phương, chiều
Độ dài
BIỂU DIỄN LỰC
1. Gốc mũi tên biểu diễn…………… của lực.
2. Phương chiều mũi tên biểu diễn……………….... của lực.
3. Độ dài mũi tên biểu diễn……………… lực theo một tỉ
xích cho trước.( hoặc tự chọn)
điểm đặt
phương chiều
cường độ
Các đặc điểm của mũi tên biểu diễn yếu tố nào của lực.
BIỂU DIỄN LỰC
II. Biểu diễn lực
1. Lực là một đại lượng véc tơ
2. Cách biểu diễn và ký hiệu véc tơ lực:
a) Để biểu diễn véc tơ lực người ta dùng một mũi tên có :
Ôn lại khái niệm lực
Gốc: là điểm đặt của lực
Phương, chiều: trùng với phương chiều của lực.
Độ dài: biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước hoặc tự chọn.
b) Ký hiệu của véc tơ lực :
Cường độ của véc tơ lực :
BIỂU DIỄN LỰC
Gốc: tại A.
Phương nằm ngang, chiều từ trái qua phải.
Cường độ: F = 15N
Ví dụ: Một lực 15N tác dụng lên xe lăn B. Hãy biểu diễn vectơ lực F ( Gốc, phương, chiều, cường độ)
10N
A
5000N
F = 15000N
III. Vận dụng
C2 Biểu diễn những lực sau đây:
a. Trọng lực của một vật có khối lượng 5kg (tỉ lệ xích 0,5cm ứng với 10N).
b. Lực kéo 15000N theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải (tỉ xích 1cm ứng với 5000N).
A
C2b:
III. Vận dụng
C3 : Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình sau:
a)
b)
c)
a)
(xy là phương nằm ngang)
x
y
c)
F1: - Điểm đặt A.
- Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
- Cường độ F1 = 20N
F2 : - Điểm đặt B
- Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
- Cường độ F2 = 30N
F3: - Điểm đặt C
- Phương nghiêng một góc 30o so với phương nằm ngang, chiều hướng lên.
- Cường độ F3 = 30N
III. Vận dụng
C3 : Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình sau:
b)
CỦNG CỐ
Câu 1:Nêu các yếu tố của lực. Tại sao nói lực là một đại lượng véc tơ
Câu 2: Người ta biểu diễn lực như thế nào?
Trả lời: Lực là một đại lượng véc tơ vì bao gồm đầy đủ ba yếu tố: Điểm đặt, phương chiều và độ lớn
Biểu diễn bằng một mũi tên có:
* Gốc:....
* Phương, chiều ...
* Độ dài biểu thị ...
là điểm đặt của lực.
là phương,chiều của lực.
cường độ của
lực theo một tỉ xích cho trước.
VỀ NHÀ NHỚ :
DẶN DÒ
- Học thuộc nội dung bài đã học
Làm các bài tập trong sách bài tập( từ 4.1 đến 4.5 ).Chuẩn bị tiết sau sửa bài tập
 







Các ý kiến mới nhất