Bài 4. Biểu diễn lực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Son Quang
Ngày gửi: 12h:51' 18-10-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 172
Nguồn:
Người gửi: Son Quang
Ngày gửi: 12h:51' 18-10-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 172
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ:
Câu 1. Thế nào là chuyển động đều? chuyển động không đều? Lấy ví dụ.
Câu 2. Một người đi xe máy trên quãng đường dốc dài 10km mất thời gian 30 phút. Sau đó người này tiếp tục chuyển động trên quãng đường sau dài 20 km mất thời gian 30 phút. Hãy tính vận tốc trung bình của người đó trên cả hai quãng đường.
TT
s1= 10km
t1 = 0.5h
s2 = 20 km
t2 = 0,5h
Tính vtb
Giải:
Vận tốc trung bình của người đó trên cả 2 quãng đường
BÀI 4: BIỂU DIỄN LỰC
Hình 4.1
Mô tả thí nghiệm, trong trường hợp này, lực đã gây tác dụng gì?
Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn chuyển động nhanh lên.
BÀI 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. ÔN LẠI TÁC DỤNG CỦA LỰC.
Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại, lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng.
Quan sát mô tả, nêu tác dụng của lực trong hình ảnh dưới đây.
Khi có lực tác dụng lên vật thì vật sẽ như thế nào?
Lực tác dụng lên vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng.
BÀI 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. ÔN LẠI TÁC DỤNG CỦA LỰC.
- Lực làm vật biến đổi chuyển động hoặc biến dạng
BÀI 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. ÔN LẠI TÁC DỤNG CỦA LỰC.
- Lực làm vật biến đổi chuyển động hoặc biến dạng
BÀI 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. ÔN LẠI TÁC DỤNG CỦA LỰC.
- Khi vật này tác dụng đẩy, kéo lên vật khác ta nói vật này tác dụng lực lên vật khác. Lực làm vật biến đổi chuyển động hoặc biến dạng
BÀI 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. ÔN LẠI TÁC DỤNG CỦA LỰC.
II. BIỂU DIỄN LỰC.
1. Lực là một đại lượng vecto.
Lực là một đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương và chiều nên gọi lực là đại lượng véctơ.
1. Lực là một đại lượng véc tơ:
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực
Lực là một đại lượng véctơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm đặt của lực.
+ Phương và chiều trùng với phương và chiều của lực.
+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.
Độ lớn lực: F (N)
Điểm đặt
Độ lớn
Phương
Chiều.
Theo một tỉ xích cho trước.
F
*Kí hiệu :Véc tơ lực: F
II. BIỂU DIỄN LỰC
Lực là một đại lượng véctơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm đặt của lực.
+ Phương và chiều trùng với phương và chiều của lực.
+ Độ lớn theo tỉ xích cho trước.
Độ lớn lực: F (N)
Điểm đặt
Độ lớn
Phương
Chiều.
Theo một tỉ xích cho trước.
F
F = 30 N
Ví dụ:
*Kí hiệu :Véc tơ lực: F
1. Lực là một đại lượng véc tơ:
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực
Ví dụ: Hãy biểu diễn một lực 15 N tác dụng lên xe lăn B. Theo các yếu tố sau:
* Điểm đặt A.
* Phương nằm ngang.
* Chiều từ trái sang phải.
* Cường độ F = 15N
B
Cho 1cm ứng với 5N
5N
F
F = 15N
15N sẽ ứng với ….cm
3
A
III.VẬN DỤNG:
Một đầu tàu kéo các toa với một lực kéo 106N, biểu diễn lực này như thế nào?
Cho 1cm ứng với 500.000 N
500.000 N
F
F = 106 N
106N = 1.000.000N ứng với mấy cm?
106N = 1.000.000N ứng 2 cm
III. Vận dụng:
C2 : Biểu diễn những lực sau đây:
1.Trọng lực của một vật có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5cm ứng với 10N).
P=50N
*Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên một vật. Vectơ trọng lực ký hiệu là P
Gợi ý:
A
Điểm đặt : vào trọng tâm của vật.
Phương: thẳng đứng.
Chiều: từ trên xuống dưới.
*Quy đổi khối lượng m ra trọng lượng P:
P = 10. m = 10.5 = 50N
Độ lớn: P = 50N
(ứng với 5 đoạn, mỗi đoạn 10 N).
C2 Biểu diễn những lực sau đây:
2. Lực kéo 15000N theo phương nằm ngang chiều từ trái sang phải (tỉ xích 1 Cm ứng với 5000N).
5000N
III. Vận dụng:
F
F = 15000N
C3:
Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.4
Nhóm 1
Nhóm 3,4
Nhóm 2
Điểm đặt:
Phương:
Chiều:
Độ lớn:
P=50N
A
Điểm đặt : vào trọng tâm của vật- điểm A.
Phương: thẳng đứng.
Chiều: từ trên xuống dưới.
Độ lớn: P = 50N
(ứng với 5 đoạn, mỗi đoạn 10 N).
Lực F2: + Điểm đặt : Tại B.
+ Phương : Nằm ngang.
+ Chiều : Từ trái sang phải.
+ Cường độ : F2=30N.
Lực F3: + Điểm đặt : Tại C,
+Phương : Nằm nghiêng hợp với phương nằm
ngang góc 30o.
+ Chiều: Từ trái sang phải, hướng lên trên.
+ Cường độ : F3 = 30N.
Lực F1: + Điểm đặt:
+ Phương:
+ Chiều:
+ Cường độ:
C3:
III.Vận dụng:
Từ dưới lên
Tại A
Thẳng đứng
F1 = 20N.
A
F1
F3
Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Học thuộc ghi nhớ.
Làm các bài tập trong SBT.
Chuẩn bị bài tiếp theo “ SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH”
Hai lực cân bằng là gì? Quán tính là gì?
1
2
3
4
5
6
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Đại lượng vật lí nào được xác định bằng quãng đường đi được
trong một đơn vị thời gian?
Trong công thức v = s/t thì t là kí hiệu của đại lượng vật lí nào?
Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia ta nói vật này …………………lên vật kia.
Lực mà trái đất tác dụng lên mọi vật gọi là gì?
Chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
gọi là chuyển động gì?
Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau có cùng ………………..
nhưng ngược chiều
?
?
?
?
?
KHỞI ĐỘNG
Một đầu tàu kéo các toa với một lực kéo 106N, biểu diễn lực này như thế nào?
KHỞI ĐỘNG
Câu 1. Thế nào là chuyển động đều? chuyển động không đều? Lấy ví dụ.
Câu 2. Một người đi xe máy trên quãng đường dốc dài 10km mất thời gian 30 phút. Sau đó người này tiếp tục chuyển động trên quãng đường sau dài 20 km mất thời gian 30 phút. Hãy tính vận tốc trung bình của người đó trên cả hai quãng đường.
TT
s1= 10km
t1 = 0.5h
s2 = 20 km
t2 = 0,5h
Tính vtb
Giải:
Vận tốc trung bình của người đó trên cả 2 quãng đường
BÀI 4: BIỂU DIỄN LỰC
Hình 4.1
Mô tả thí nghiệm, trong trường hợp này, lực đã gây tác dụng gì?
Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn chuyển động nhanh lên.
BÀI 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. ÔN LẠI TÁC DỤNG CỦA LỰC.
Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại, lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng.
Quan sát mô tả, nêu tác dụng của lực trong hình ảnh dưới đây.
Khi có lực tác dụng lên vật thì vật sẽ như thế nào?
Lực tác dụng lên vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng.
BÀI 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. ÔN LẠI TÁC DỤNG CỦA LỰC.
- Lực làm vật biến đổi chuyển động hoặc biến dạng
BÀI 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. ÔN LẠI TÁC DỤNG CỦA LỰC.
- Lực làm vật biến đổi chuyển động hoặc biến dạng
BÀI 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. ÔN LẠI TÁC DỤNG CỦA LỰC.
- Khi vật này tác dụng đẩy, kéo lên vật khác ta nói vật này tác dụng lực lên vật khác. Lực làm vật biến đổi chuyển động hoặc biến dạng
BÀI 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. ÔN LẠI TÁC DỤNG CỦA LỰC.
II. BIỂU DIỄN LỰC.
1. Lực là một đại lượng vecto.
Lực là một đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương và chiều nên gọi lực là đại lượng véctơ.
1. Lực là một đại lượng véc tơ:
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực
Lực là một đại lượng véctơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm đặt của lực.
+ Phương và chiều trùng với phương và chiều của lực.
+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.
Độ lớn lực: F (N)
Điểm đặt
Độ lớn
Phương
Chiều.
Theo một tỉ xích cho trước.
F
*Kí hiệu :Véc tơ lực: F
II. BIỂU DIỄN LỰC
Lực là một đại lượng véctơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm đặt của lực.
+ Phương và chiều trùng với phương và chiều của lực.
+ Độ lớn theo tỉ xích cho trước.
Độ lớn lực: F (N)
Điểm đặt
Độ lớn
Phương
Chiều.
Theo một tỉ xích cho trước.
F
F = 30 N
Ví dụ:
*Kí hiệu :Véc tơ lực: F
1. Lực là một đại lượng véc tơ:
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực
Ví dụ: Hãy biểu diễn một lực 15 N tác dụng lên xe lăn B. Theo các yếu tố sau:
* Điểm đặt A.
* Phương nằm ngang.
* Chiều từ trái sang phải.
* Cường độ F = 15N
B
Cho 1cm ứng với 5N
5N
F
F = 15N
15N sẽ ứng với ….cm
3
A
III.VẬN DỤNG:
Một đầu tàu kéo các toa với một lực kéo 106N, biểu diễn lực này như thế nào?
Cho 1cm ứng với 500.000 N
500.000 N
F
F = 106 N
106N = 1.000.000N ứng với mấy cm?
106N = 1.000.000N ứng 2 cm
III. Vận dụng:
C2 : Biểu diễn những lực sau đây:
1.Trọng lực của một vật có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5cm ứng với 10N).
P=50N
*Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên một vật. Vectơ trọng lực ký hiệu là P
Gợi ý:
A
Điểm đặt : vào trọng tâm của vật.
Phương: thẳng đứng.
Chiều: từ trên xuống dưới.
*Quy đổi khối lượng m ra trọng lượng P:
P = 10. m = 10.5 = 50N
Độ lớn: P = 50N
(ứng với 5 đoạn, mỗi đoạn 10 N).
C2 Biểu diễn những lực sau đây:
2. Lực kéo 15000N theo phương nằm ngang chiều từ trái sang phải (tỉ xích 1 Cm ứng với 5000N).
5000N
III. Vận dụng:
F
F = 15000N
C3:
Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.4
Nhóm 1
Nhóm 3,4
Nhóm 2
Điểm đặt:
Phương:
Chiều:
Độ lớn:
P=50N
A
Điểm đặt : vào trọng tâm của vật- điểm A.
Phương: thẳng đứng.
Chiều: từ trên xuống dưới.
Độ lớn: P = 50N
(ứng với 5 đoạn, mỗi đoạn 10 N).
Lực F2: + Điểm đặt : Tại B.
+ Phương : Nằm ngang.
+ Chiều : Từ trái sang phải.
+ Cường độ : F2=30N.
Lực F3: + Điểm đặt : Tại C,
+Phương : Nằm nghiêng hợp với phương nằm
ngang góc 30o.
+ Chiều: Từ trái sang phải, hướng lên trên.
+ Cường độ : F3 = 30N.
Lực F1: + Điểm đặt:
+ Phương:
+ Chiều:
+ Cường độ:
C3:
III.Vận dụng:
Từ dưới lên
Tại A
Thẳng đứng
F1 = 20N.
A
F1
F3
Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Học thuộc ghi nhớ.
Làm các bài tập trong SBT.
Chuẩn bị bài tiếp theo “ SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH”
Hai lực cân bằng là gì? Quán tính là gì?
1
2
3
4
5
6
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Đại lượng vật lí nào được xác định bằng quãng đường đi được
trong một đơn vị thời gian?
Trong công thức v = s/t thì t là kí hiệu của đại lượng vật lí nào?
Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia ta nói vật này …………………lên vật kia.
Lực mà trái đất tác dụng lên mọi vật gọi là gì?
Chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
gọi là chuyển động gì?
Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau có cùng ………………..
nhưng ngược chiều
?
?
?
?
?
KHỞI ĐỘNG
Một đầu tàu kéo các toa với một lực kéo 106N, biểu diễn lực này như thế nào?
KHỞI ĐỘNG
 







Các ý kiến mới nhất