Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §6. Tính chất ba đường phân giác của tam giác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Hiền
Ngày gửi: 21h:17' 22-02-2021
Dung lượng: 815.6 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Hiền
Ngày gửi: 21h:17' 22-02-2021
Dung lượng: 815.6 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Dương Thị Hiền
Tiết 45 - 46.
§3: BIỂU ĐỒ - LUYỆN TẬP
Trong thực tế có rất nhiều loại biểu đồ như:
§3: BIỂU ĐỒ
a) Dấu hiệu ở đây là gì?
b) Lập bảng “tần số”?
Bài giải
a) Dấu hiệu: Số cây trồng được của mỗi lớp.
b) Bảng tần số:
28
8
N=20
7
3
2
30
35
50
Ví dụ: Khi điều tra về số cây trồng được của mỗi lớp, người điều tra ghi lại kết quả vào bảng sau:
35 30 28 30 30 35 28 30 30 35
35 50 35 50 30 35 35 30 30 50
Xét bảng “tần số” về số cây trồng được của mỗi lớp.
Bước 1: Dựng hệ trục tọa độ, trục hoành biểu diễn các giá trị x, trục tung biểu diễn tần số n (độ dài đơn vị trên hai trục có thể khác nhau).
10
30
35
50
20
40
0
28
Giá trị (x)
Tần số (n)
2
4
7
8
10
6
3
Bước 2: Xác định các điểm có tọa độ là cặp số gồm giá trị và tần số của nó như: (28;2), (30;8), (35;7), (50;3).(Lưu ý: giá trị viết trước, tần số viết sau)
Bước 3: Nối mỗi điểm đó với điểm trên trục hoành có cùng hoành độ
Biểu đồ đoạn thẳng
+ Có 2 lớp trồng được ít cây nhất là 28 cây.
+ Có 3 lớp trồng được nhiều cây nhất là 50 cây.
+ Đa số các lớp trồng được 30 cây và 35 cây.
Dựa vào biểu đồ vừa dựng, ta có thể đọc được nội dung gì về số cây trồng của mỗi lớp?
Cách dựng biểu đồ đoạn thẳng:
Bước 1: Dựng hệ trục tọa độ, trục hoành biểu diễn các giá trị x, trục tung biểu diễn các tần số n.
Bước 2: Xác định các điểm có tọa độ là các cặp số gồm giá trị và tần số của nó.
Bước 3: Nối mỗi điểm đó với điểm trên trục hoành có cùng hoành độ.
Giá trị (x)
Biểu đồ đoạn thẳng
Biểu đồ hình chữ nhật
Có khi người ta thay các đoạn thẳng bằng các hình chữ nhật
- Cũng có khi các hình chữ nhật được vẽ sát nhau để dễ nhận xét và so sánh.
- Ngoài biểu đồ đoạn thẳng còn có biểu đồ hình chữ nhật.
Lưu ý: Khi vẽ các hình chữ nhật thay thế cho các đoạn thẳng thì đáy dưới của hình chữ nhật nhận điểm biểu diễn giá trị làm trung điểm.
O
Tần số (n)
28
30
35
50
.
2
.
.
.
.
3
.
7
8
Giá trị (x)
.
.
.
.
Biểu đồ hình chữ nhật biểu diễn diện tích rừng nước bị phá từ 1995 đến 1998
Nhìn vào biểu đồ em có nhận xét gì về tình hình tăng, giảm diện tích rừng bị phá?
Nhận xét:
Trong những năm từ 1995 – 1998 rừng nước ta bị tàn phá nhiều nhất vào năm 1995.
Năm 1996 giảm rất nhiều, nhưng từ năm 1997 lại có xu thế tăng
Ngoài các biểu đồ vừa giới thiệu thì còn có nhiều biểu đồ khác .
Ví dụ:
Biểu đồ hình tròn
Biểu đồ hình tháp
Bài 10 (SGK – 14): Điểm kiểm tra Toán (học kì I) của học sinh lớp 7C được cho ở bảng 15:
Bảng 15
Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu?
Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng.
a, + Dấu hiệu: Điểm kiểm tra Toán ( học kì I ) của học sinh lớp 7C
+Số các giá trị là: 50
Bài giải
b) Biểu đồ đoạn thẳng
? Dựa vào biểu đồ, hãy nhận xét điểm kiểm tra học kì I của học sinh lớp 7C
L?p 7C cú 50 h?c sinh.
+ Cú duy nh?t 1 h?c sinh d?t di?m 10.
+ Có 2 h?c sinh b? điểm thấp nhất là điểm 3.
+ Da s? d?t di?m trung bỡnh t? 5 v 6 di?m.
Nhận xét:
Bài 12 (SGK – Tr14)
Nhiệt độ trung bình hàng tháng trong một năm của một địa phương được ghi lại ở bảng 16 (đo bằng độ C)
Hãy lập bảng “tần số”.
Hãy biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng.
Bảng 16
n
Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn nhiệt độ trung bình hàng tháng
trong một năm của một địa phương
Lời giải.
a. Bảng “tần số”
x
b.
Trình bày khác
a) Bảng tần số:
b) Biểu đồ đoạn thẳng:
Hình 3: Dân số Việt Nam qua tổng điều tra trong thế kỉ XX
Bài tập 13 (SGK – Tr15)
Hãy quan sát biểu đồ ở hình 3(đơn vị ở các cột là triệu người) và trả lời các câu hỏi.
Năm 1921 dân số của nước ta là bao nhiêu?
Sau bao nhiêu năm kể từ năm 1921 thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người?
c. Từ 1980 đến 1999, dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu?
c. Từ 1980 đến 1999, dân số nước ta tăng thêm 22 triệu người
a. Năm 1921 dân số của nước ta là 16 triệu người
b. Sau 78 năm kể từ năm 1921 thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người
Lời giải
Hướng dẫn đọc bài đọc thêm
- Ngoài tần số của một giá trị của dấu hiệu nhiều khi người ta còn tính tần suất của giá trị đó theo công thức , trong đó:
N là số các giá trị; n là tần số của một giá trị; f là tần suất của giá trị đó
- Trong nhiều bảng “tần số” có thêm dòng (hoặc cột) tần suất. Người ta thường biểu diễn tần suất dưới dạng tỉ số phần trăm.
Ví dụ: Số cây trồng được của lớp ở một trường học được cho trong bảng:
* Tần suất
Ôn tập lại cách vẽ biểu đồ đoạn thẳng
Hướng dẫn về nhà
Đọc trước bài số trung bình cộng
Làm các bài tập sau: 8,9, 10 (SBT/Tr5)
Tiết 45 - 46.
§3: BIỂU ĐỒ - LUYỆN TẬP
Trong thực tế có rất nhiều loại biểu đồ như:
§3: BIỂU ĐỒ
a) Dấu hiệu ở đây là gì?
b) Lập bảng “tần số”?
Bài giải
a) Dấu hiệu: Số cây trồng được của mỗi lớp.
b) Bảng tần số:
28
8
N=20
7
3
2
30
35
50
Ví dụ: Khi điều tra về số cây trồng được của mỗi lớp, người điều tra ghi lại kết quả vào bảng sau:
35 30 28 30 30 35 28 30 30 35
35 50 35 50 30 35 35 30 30 50
Xét bảng “tần số” về số cây trồng được của mỗi lớp.
Bước 1: Dựng hệ trục tọa độ, trục hoành biểu diễn các giá trị x, trục tung biểu diễn tần số n (độ dài đơn vị trên hai trục có thể khác nhau).
10
30
35
50
20
40
0
28
Giá trị (x)
Tần số (n)
2
4
7
8
10
6
3
Bước 2: Xác định các điểm có tọa độ là cặp số gồm giá trị và tần số của nó như: (28;2), (30;8), (35;7), (50;3).(Lưu ý: giá trị viết trước, tần số viết sau)
Bước 3: Nối mỗi điểm đó với điểm trên trục hoành có cùng hoành độ
Biểu đồ đoạn thẳng
+ Có 2 lớp trồng được ít cây nhất là 28 cây.
+ Có 3 lớp trồng được nhiều cây nhất là 50 cây.
+ Đa số các lớp trồng được 30 cây và 35 cây.
Dựa vào biểu đồ vừa dựng, ta có thể đọc được nội dung gì về số cây trồng của mỗi lớp?
Cách dựng biểu đồ đoạn thẳng:
Bước 1: Dựng hệ trục tọa độ, trục hoành biểu diễn các giá trị x, trục tung biểu diễn các tần số n.
Bước 2: Xác định các điểm có tọa độ là các cặp số gồm giá trị và tần số của nó.
Bước 3: Nối mỗi điểm đó với điểm trên trục hoành có cùng hoành độ.
Giá trị (x)
Biểu đồ đoạn thẳng
Biểu đồ hình chữ nhật
Có khi người ta thay các đoạn thẳng bằng các hình chữ nhật
- Cũng có khi các hình chữ nhật được vẽ sát nhau để dễ nhận xét và so sánh.
- Ngoài biểu đồ đoạn thẳng còn có biểu đồ hình chữ nhật.
Lưu ý: Khi vẽ các hình chữ nhật thay thế cho các đoạn thẳng thì đáy dưới của hình chữ nhật nhận điểm biểu diễn giá trị làm trung điểm.
O
Tần số (n)
28
30
35
50
.
2
.
.
.
.
3
.
7
8
Giá trị (x)
.
.
.
.
Biểu đồ hình chữ nhật biểu diễn diện tích rừng nước bị phá từ 1995 đến 1998
Nhìn vào biểu đồ em có nhận xét gì về tình hình tăng, giảm diện tích rừng bị phá?
Nhận xét:
Trong những năm từ 1995 – 1998 rừng nước ta bị tàn phá nhiều nhất vào năm 1995.
Năm 1996 giảm rất nhiều, nhưng từ năm 1997 lại có xu thế tăng
Ngoài các biểu đồ vừa giới thiệu thì còn có nhiều biểu đồ khác .
Ví dụ:
Biểu đồ hình tròn
Biểu đồ hình tháp
Bài 10 (SGK – 14): Điểm kiểm tra Toán (học kì I) của học sinh lớp 7C được cho ở bảng 15:
Bảng 15
Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu?
Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng.
a, + Dấu hiệu: Điểm kiểm tra Toán ( học kì I ) của học sinh lớp 7C
+Số các giá trị là: 50
Bài giải
b) Biểu đồ đoạn thẳng
? Dựa vào biểu đồ, hãy nhận xét điểm kiểm tra học kì I của học sinh lớp 7C
L?p 7C cú 50 h?c sinh.
+ Cú duy nh?t 1 h?c sinh d?t di?m 10.
+ Có 2 h?c sinh b? điểm thấp nhất là điểm 3.
+ Da s? d?t di?m trung bỡnh t? 5 v 6 di?m.
Nhận xét:
Bài 12 (SGK – Tr14)
Nhiệt độ trung bình hàng tháng trong một năm của một địa phương được ghi lại ở bảng 16 (đo bằng độ C)
Hãy lập bảng “tần số”.
Hãy biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng.
Bảng 16
n
Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn nhiệt độ trung bình hàng tháng
trong một năm của một địa phương
Lời giải.
a. Bảng “tần số”
x
b.
Trình bày khác
a) Bảng tần số:
b) Biểu đồ đoạn thẳng:
Hình 3: Dân số Việt Nam qua tổng điều tra trong thế kỉ XX
Bài tập 13 (SGK – Tr15)
Hãy quan sát biểu đồ ở hình 3(đơn vị ở các cột là triệu người) và trả lời các câu hỏi.
Năm 1921 dân số của nước ta là bao nhiêu?
Sau bao nhiêu năm kể từ năm 1921 thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người?
c. Từ 1980 đến 1999, dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu?
c. Từ 1980 đến 1999, dân số nước ta tăng thêm 22 triệu người
a. Năm 1921 dân số của nước ta là 16 triệu người
b. Sau 78 năm kể từ năm 1921 thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người
Lời giải
Hướng dẫn đọc bài đọc thêm
- Ngoài tần số của một giá trị của dấu hiệu nhiều khi người ta còn tính tần suất của giá trị đó theo công thức , trong đó:
N là số các giá trị; n là tần số của một giá trị; f là tần suất của giá trị đó
- Trong nhiều bảng “tần số” có thêm dòng (hoặc cột) tần suất. Người ta thường biểu diễn tần suất dưới dạng tỉ số phần trăm.
Ví dụ: Số cây trồng được của lớp ở một trường học được cho trong bảng:
* Tần suất
Ôn tập lại cách vẽ biểu đồ đoạn thẳng
Hướng dẫn về nhà
Đọc trước bài số trung bình cộng
Làm các bài tập sau: 8,9, 10 (SBT/Tr5)
 









Các ý kiến mới nhất