Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương 9. Môn Thể thao tự chọn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: BINH DUONG
Người gửi: Nguyễn Thái Hoàng
Ngày gửi: 21h:32' 21-10-2009
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích: 0 người
GIÁO TRÌNH NÂNG CAO

MÔN: BÓNG ĐÁ
CÁC ĐIỀU LUẬT
Luật 1. Sân thi đấu
Luật II. Bóng
Luật III. Số Lượng Cầu Thủ
Luật IV. Trang phục cầu thủ
Luật V. Trọng tài
Luật VI. Trợ lý trọng tài
Luật VII. Thời gian trận đấu
Luật VIII. Bắt đầu và bắt đầu lại trận đấu.
Luật IX. Bóng trong cuộc và bóng ngoài cuộc.
Luật X. Bàn thắng hợp lệ.
Luật XI. Việt vị.
Luật XII. Lỗi và hành vi khiếm nhã.
Luật XIII. Những quả phạt.
Luật XIV. Quả phạt đền.
Luật XIV. Ném biên
Luật XVI. Quả phát bóng.
Luật XVII. Quả phạt góc
Giáo
trình
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG

BÓNG
ĐÁ
BÓNG ĐÁ
Giáo
trình


Luật 1. Sân thi đấu
Giáo
trình
BÓNG ĐÁ
1. Kích thước sân.
- Chiều dài: tối đa 110m; tối thiểu: 100m.
- Chiều rộng: tối đa: 75m, tối thiểu: 64m.
2. Các đường giới hạn.
- Gồm có 2 đường biên dọc, 2 đường biên ngang.
- Chiều rộng các đường giới hạn không lớn hơn 12cm.
- Đường biên giữa sân chia sân thành 2 phần bằng nhau.
- Giữa đường biên giữa sân có một điểm là tâm của sân, lấy điểm đó làm tâm, vẽ 1 vòng tròn bán kính 9,15m, là đường tròn giữa sân.
3. Khu cầu môn.
-Cách cột dọc 5,50m kẻ vào trong 2 đoạn thẳng song song, vuông góc 2 đường biên ngang và có độ dài 5,50m, kẻ đường nối liền 2 đầu đoạn thẳng đó, ta có khu cầu môn.
- Cách cột dọc 16,50m kẻ vào trong 2 đoạn thẳng song song, vuông góc 2 đường biên ngang và có độ dài 16,50m, kẻ đường nối liền 2 đầu đoạn thẳng đó, ta có khu phạt đền.
-Trong mỗi khu phạt đền, có một điểm đường kính 22cm được đánh dấu rõ ràng, cách điểm giữa đường biên ngang 11m. đó là điểm phạt đền.
-Từ điểm phạt đền làm tâm, kẻ một cung tròn ngoài khu phạt đền có bán kính 9,15m.
Giáo
trình
BÓNG ĐÁ
4. Khu phạt góc.

- Ở mỗi góc sân được cắm cột cờ không nhọn đầu, cao tối thiểu 1,50m.
- Lấy tâm điểm cắm cột cờ góc kẻ vào trong sân cung tròn bán kính 1m.
1.Chất lượng và kích thước.
- Bóng hình cầu, vỏ bằng da hay chất liệu khác được công nhận.
- Chu vi bóng từ 68 - 70cm, trọng lượng từ 410 - 450gr.
2.Quy định việc thay thế khi bóng hỏng.
- Ngừng trận đấu.
- Tiếp tục lại trận đấu bằng qủa thả bóng chạm đất tại nơi bóng hỏng.
Giáo
trình
BÓNG ĐÁ
Luật II. Bóng
1. Cầu thủ.
- Trong một trận đấu phải có 2 đội, mỗi đội có tối đa 11 người trong đó có một thủ môn. Trận đấu không được thực hiện khi một trong 2 đội không đủ 7 cầu thủ.
2. Trong những giải chính thức
- Những trận đấu do FIFA, liên đoàn bóng đá khu vực và quốc gia tổ chức chỉ được thay thế tối đa 3 cầu thủ. Điều lệ giải phải quy định số lượng cầu thủ dự bị được phép đăng ký mỗi trận đấu trong khoảng 3 - 7 cầu thủ.
3. Trong những trận đấu không chính thức (như giao hữu)
Số lượng cầu thủ được thay thế tối đa là 6 cầu thủ. Tuy nhiên, trước khi đá, các đội phải thảo luận với nhau về số lượng cầu thủ được thay thế tối đa và phải báo cho trọng tài biết trước khi trận đấu diễn ra. Nếu trọng tài không được thông báo về sự thỏa thuận đó thì trận đấu chỉ được thay thế tối đa 3 cầu thủ.
- Danh sách cầu thủ dự bị phải được thông báo với trọng tài thứ 4 trước khi trận đấu bắt đầu, cầu thủ dự bị không đăng ký không được phép tham gia trận đấu.
Giáo
trình
BÓNG ĐÁ
Luật III. Số Lượng Cầu Thủ

Giáo
trình

Bóng đá
4. Quy định về việc thay thế các cầu thủ, thủ môn.
- Cầu thủ dự bị vào sân khi cầu thủ được thay thế đã ra khỏi sân và được sự cho phép của trọng tài.
- Cầu thủ dự bị vào sân từ ngoài đường biên dọc tại điểm gặp đường giới hạn nửa sân khi bóng ngoài cuộc.
- Cầu thủ thay ra không được phép tham gia trận đấu nữa.
- Trang phục cơ bản.
- Ao thi đấu (áo phải có ống tay), quần đùi, tất dài, bọc ống chân (bằng nguyên liệu thích hợp như cao su, plastic được bít tất dài phủ kín), giầy.
- Cầu thủ không được mặc trang phục áo liền quần, không được để hở áo mặc lót bên trong in khẩu hiệu, quảng cáo.
- Thủ môn mặc trang phục có màu dễ phân biệt với những cầu thủ khác và trọng tài.
Giáo
trình
Luật IV. Trang phục cầu thủ

Luật V. Trọng tài

1.Quyền hạn và nhiệm vụ.
- Đảm bảo việc áp dụng đúng luật, phối hợp với trợ lý trọng tài, trọng tài thứ 4 để điều hành trận đấu.
- Đảm bảo bóng thi đấu, trang phục thi đấu, theo dõi thời gian, tạm dừng, hoãn hoặc hủy bỏ trận đấu, cho trận đấu tiếp tục.. theo đúng quy định của luật.
2. Những quyết định của trọng tài.
- Những quyết định của trọng tài trong trận đấu là quyết định cuối cùng. Trọng tài có thể thay đổi quyết định của mình nếu nhận thấy quyết định đó thiếu chính xác nhưng phải thay đổi trước khi trận đấu tiếp tục trở lại.
Giáo
trình
Luật VI. Trợ lý trọng tài

- Nhiệm vụ phải xác định rõ:
- Khi bóng đã vượt qua các đường giới hạn của sân, đội được đá phạt góc, phát bóng hoặc ném biên, thời điểm có cầu thủ việt vị, theo dõi việc thay thế cầu thủ dự bị, khi có lỗi khiếm nhã hoặc khi có hành vi phạm luật xảy ra ngoài tầm quan sát của trọng tài.
- Khi đá phạt đền: thủ môn có di chuyển khỏi đường cầu môn trước khi bóng đá đi hay không, khi bóng đã qua vạch cầu môn.
Giáo
trình
Luật VII. Thời gian trận đấu

1.Thời gian trận đấu.
- Mỗi trận đấu có 2 hiệp và mỗi hiệp là 45 phút, trừ trường hợp có sự thỏa thuận của trọng tài và 2 đội bóng tham dự.
2.Thời gian nghỉ giữa 2 hiệp.
- Thời gian nghỉ giữa 2 hiệp không quá 15 phút.
3.Bù thời gian.
- Những tình huống sau được bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu: những lần thay thế cầu thủ dự bị, quá trình chăm sóc cầu thủ bị chấn thương, thời gian "chết" và các nguyên nhân khác.
4. Đá phạt đền.
- Trước khi kết thúc trận đấu có đội bóng được hưởng quả phạt đền thì hiệp đấu phải được kéo dài thêm để đá xong quả phạt đó.
5.Hiệp phụ.
- Điều lệ giải phải quy định rõ thời gian thi đấu của mỗi hiệp phụ.
6.Trận đấu bị đình chỉ.
- Trận đấu bị đình chỉ được tổ chức lại nếu được quy định trong điều lệ giải
Giáo
trình
Luật VIII. Bắt đầu và bắt đầu lại trận đấu.

1. Mở đầu trận đấu.
- Trọng tài tung đồng tiền để xác định đội thắng có quyền chọn cầu môn nào mà mình sẽ tấn công trong hiệp 1 của trận đấu. Đội bạn sẽ được quyền giao bóng bắt đầu trận đấu.
- Đội được quyền chọn sân sẽ được đá quả giao bóng bắt đầu hiệp 2.
- Đầu hiệp 2, 2 đội sẽ đổi sân để thi đấu.
2. Quả giao bóng.
- Là một hình thức để bắt đầu hoặc bắt đầu lại trận đấu:
- Bắt đầu trận đấu.
- Sau mỗi bàn thắng hợp lệ.
- Bắt đầu hiệp 2 của trận đấu.
- Bắt đầu mỗi hiệp phụ của trận đấu phụ.
- Quả giao bóng trực tiếp vào cầu môn được công nhận bàn thắng.
Giáo
trình
3. Quá trình tiến hành quả giao bóng.
- Cầu thủ của 2 đội phải đứng trên phần sân của đội mình.
- Đội không được quyền giao bóng phải đứng cách xa bóng ít nhất 9m15 cho đến khi bóng được đá vào cuộc.
- Bóng phải được đặt tại điểm giao bóng trên vòng tròn trung tâm.
- Trọng tài thổi còi ra lện bắt đầu trận đấu.
- Bóng trong cuộc ngay sau khi được đá và di chuyển về phía trước.
- Cầu thủ đá quả giao bóng không được tiếp tục chạm bóng lần thứ 2 nếu bóng chưa chạm hoạc đá bởi 1 cầu thủ khác.
- Sau mỗi bàn thắng đội thua được đá quả giao bóng để bắt đầu lại trận đấu.
4. Phạt những lỗi vi phạm.
a. Cầu thủ giao bóng chạm bóng lần thứ 2 nếu bóng chưa chạm hoạc đá bởi 1 cầu thủ khác.
- Đội đối phương được hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi phạm lỗi.
b. Đối với bất kỳ lỗi nào khác xảy ra trong quá trình tiến hành giao bóng:
- Quả giao bóng đều được thực hiện lại.
Giáo
trình
BÓNG ĐÁ
5. Quả "thả bóng chạm đất".
- Sau mỗi lần tạm dừng vì bất kỳ lý do nào không đề cập trong luật bóng đá thì trận đấu sẽ được tiếp tục bằng quả "thả bóng chạm đất" .
6. Quá trình tiến hành quả "thả bóng chạm đất".
- Quả "thả bóng chạm đất" được trọng tài thực hiện tại nơi bóng dừng.
- Trận đấu tiếp tục ngay sau khi bóng chạm đất.
7. Phạt những vi phạm.
- Quả "thả bóng chạm đất" phải được thực hiện lại nếu:
- Có 1 cầu thủ chạm bóng trước khi bóng chạm đất.
- Sau khi thả bóng đã vượt qua đường giới hạn sân, trước khi bóng chạm 1 cầu thủ.
Giáo
trình
BÓNG ĐÁ
8. Trường hợp đặc biệt.
- Đội phòng ngự được hưởng quả phạt trong khu cầu môn của đội mình có thể đặt bóng tại bất kỳ điểm nào trong khu cầu môn.
- Đội tấn công được hưởng quả phạt gián tiếp trong khu cầu môn của đội phòng ngự, bóng sẽ được đặt trên đường song song với đường cầu môn nơi gần vị trí phạm lỗi nhất.
- Nếu quả "thả bóng chạm đất" phải thực hiện trong khu vực cầu môn thì bóng sẽ được thả trên đường song song với đường cầu môn và gần vị trí có bóng nhất, khi trận đấu tạm dừng.
Giáo
trình
BÓNG ĐÁ
Luật IX. Bóng trong cuộc và bóng ngoài cuộc.

1. Bóng ngoài cuộc. (ball our of play)
- Bóng đã vượt qua hẳn đường biên ngang, biên dọc dù ở mặt sân hay trên không.
- Trọng tài thổi còi dừng trận đấu.
2. Bóng trong cuộc. (ball in play)
- Bóng được coi là trong cuộc suốt thời gian từ khi bắt đầu đến kết thúc trận đấu, kể cả các trường hợp:
- Bóng bật vào sân từ cột dọc, xà ngang cầu môn hoặc cột cờ góc.
- Bóng bật vào sân từ trọng tài hoặc trợ lý trọng tài đứng trong sân.
Giáo
trình
BÓNG ĐÁ
Giáo
trình
BÓNG ĐÁ
Luật X. Bàn thắng hợp lệ.

1. Bàn thắng hợp lệ. (Goal)
- Bàn thắng hợp lệ khi quả bóng đã hoàn toàn vượt qua đường cầu môn giữa 2 cột dọc và dưới xà ngang nếu trước đó không có xảy ra những vi phạm nào về luật.
- Đội ghi được nhiều bàn thắng hơn trong 1 trận đấu là đội thắng. Nếu hai đội không ghi được bàn thắng nào hoặc có số bàn thắng bằng nhau thì trận đấu được coi là hòa.
2. Điều lệ thi đấu.
- Khi điều lệ giải quy định phải có đội thắng đối với thể thức thi đấu loại trực tiếp thì chỉ những trình tự sau đây đã được Hội đồng luật Bóng đá quốc tế thông qua được phép sử dụng:
- Bàn thắng sân khách.
- Thi đấu hiệp phụ.
- Thi đá luân lưu 11m.
BÓNG ĐÁ
Giáo
trình
* Baøn thaéng saân khaùch: ñieàu leä coù theå quy ñònh thi ñaáu traän treân saân nhaø vaø saân khaùch, neáu tyû soá hoøa sau hai traän ñaáu thì moãi baøn thaéng treân saân ñoái phöông ñöôïc tính laø 2 baøn.
* Hieäp phuï: ñieàu leä giaûi coù theå quy ñònh toå chöùc hieäp phuï coù thôøi gian baèng nhau, moãi hieäp khoâng quùa 15 phuùt. Caùc quy ñònh cuûa luaät 8 ñöôïc aùp duïng trong thi ñaáu hieäp phuï (caùch thöùc choïn saân, quyeàn giao boùng…).
Giáo
trình
BÓNG ĐÁ
1. Vị trí việt vị.
-Cầu thủ chỉ đứng ở vị trí việt vị thì không coi là phạm luật việt vị.
-Cầu thủ đứng ở vị trí việt vị khi:
+Đứng gần đường biên ngang sân đối phương hơn bóng và gần hơn 2 cầu thủ đối phương cuối cùng.
-Cầu thủ không ở vị trí việt vị khi:
+Còn ở phần sân đội nhà.
+Ngang hàng với hậu vệ đối phương cuối cùng khi trong khung thành có thủ môn.
+Ngang hàng với 2 đối phương cuối cùng.
2. Phạm lỗi.
Cầu thủ đứng ở vị trí việt vị chỉ bị xử phạt nếu ở thời điểm đồng đội chuyền bóng hoặc chạm bóng, theo nhận định của trọng tài cầu thủ đó tham gia vào đường bóng đó một cách tích cực như:
Luật XI. Việt vị.
+Tham gia tình huống đó.
+Cản trở đối phương.
+Cố tình chiếm lợi thế trong tình huống việt vị.
3. Không phạm lỗi.
Cầu thủ đứng ở vị trí việt vị không bị phạt nếu nhận bóng trực tiếp từ:
-Quả phát bóng.
-Quả ném biên.
-Quả phạt góc.
4. Phạt những vi phạm.
Cầu thủ vi phạm bất kỳ lỗi việt vị nào, trọng tài đều cho đội đối phương hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi xảy ra lỗi.
a. Những lỗi phạt trực tiếp.
Đội đối phương sẽ được hưởng quả phạt trực tiếp nếu cầu thủ vi phạm một trong 6 lỗi sau mà theo nhận định của trọng tài là bất cẩn, liều lĩnh hoặc dùng sức mạnh một cách thô bạo:
1. Đá hoặc tìm cách đá đối phương.
2. Ngáng hoặc tìm cách ngáng đối phương.
3. Nhẩy vào đối phương.
4. Chèn đối phương.
5. Đánh hoặc tìm cách đánh đối phương.
6. Xô đẩy đối phương.
Đội đối phương cũng sẽ được hưởng quả phạt trực tiếp khi có cầu thủ phạm 1 trong 4 lỗi sau:
Xoạc để lấy bóng nhưng chạm đối phương trước rồi mới chạm bóng.
1. Lôi kéo đối phương.
2. Nhổ nước bọt vào đối phương.
3. Cố tình chơi bóng bằng tay (trừ thủ môn trong khu vực phạt đền của đội mình).
4. Quả phạt trực tiếp sẽ được thực hiện tại nơi xảy ra phạm lỗi.
Luật XII. Lỗi và hành vi khiếm nhã.
b. Phạt đền.
Cầu thủ vi phạm bất kỳ một trong 10 lỗi phạt trực tiếp trong khu vực phạt đền của đội mình, không kể bóng đang ở đâu nhưng trong cuộc - sẽ bị phạt quả phạt đền.
c. Quả phạt gián tiếp.
Thủ môn trong khu phạt đền của mình phạm 1 trong 4 lỗi sau sẽ bị phạt quả phạt gián tiếp.
1. Giữ bóng trong tay lâu quá 6 giây trước khi đưa bóng vào cuộc.
2. Chạm hoặc bắt bóng trở lại sau khi đã đưa bóng vào cuộc, nếu bóng chưa chạm bất kỳ một cầu thủ nào khác.
3. Chạm hoặc bắt bóng bằng tay khi đồng đội cố tình chuyền về bằng chân.
4. Chạm hay bắt bóng từ quả ném biên của đồng đội.
Theo nhận định của trọng tài, cầu thủ phạm 1 trong 4 lỗi sau sẽ bị phạt quả phạt gián tiếp:
1. Chơi bóng một cách nguy hiểm.
2. Ngăn cản đường tiến của đối phương.
3. Ngăn cản thủ môn đưa bóng vào cuộc.
4. Vi phạm bất kỳ lỗi nào không đề cập trong luật 12 mà bị cảnh cáo hoặc truất quyền thi đấu.
Quả phạt gián tiếp sẽ được thực hiện tại nơi xảy ra phạm lỗi.
Xử phạt kỷ luật
Thẻ vàng, thẻ đỏ chỉ sử dụng để cảnh cáo hoặc truất quyền thi đấu với cầu thủ đang thi đấu hoặc cầu thủ dự bị trong khu vực kỹ thuật mà thôi.
A. Những lỗi bị phạt cảnh cáo (thẻ vàng)
Cầu thủ vi phạm 1 trong 7 lỗi sau sẽ bị cảnh cáo:
1. Có hành vi phi thể thao.
2. Có lời lẽ hoặc hành động phản đối lại quyết định của trọng tài.
3. Liên tục vi phạm luật.
4. Trì hoãn trận đấu.
5. Không tuân thủ quy định về cự ly trong những quả phạt hoặc quả phạt góc.
6. Vào hoặc trở lại sân không có sự đồng ý của trọng tài.
7. Tự ý rời khỏ sân khi không có sự đồng ý của trọng tài.
B. Những lỗi bị truất quyền thi đấu (thẻ đỏ).
Cầu thủ vi phạm 1 trong 7 lỗi sau sẽ bị truất quyền thi đấu:
1. Có lối chơi thô bạo.
2. Có hành vi bạo lực.
3. Nhổ nước bọt vào đối phương hay bất kỳ người nào khác.
4. Ngăn cản một bàn thắng hoặc một cơ hội ghi bàn rõ ràng của đối phương bằng cách cố tình chơi bóng bằng tay (không áp dụng cho thủ môn ở trong khung thành của đội mình).
5. Ngăn cản một bàn thắng hoặc một cơ hội ghi bàn rõ ràng của đối phương bằng hành động phạm lỗi sẽ bị xử phạt quả phạt trực tiếp hay quả phạt đền.
6. Dùng lời lẽ hoặc hành động xúc phạm xỉ nhục hoặc lăng mạ.
7. Nhận thẻ vàng thứ 2 trong 1 trận đấu.
Cầu thủ bị phạt thẻ đỏ phải rời khỏi khu vực kỹ thuật và kể cả khu vực gần sân thi đấu.
Luật XIII. Những quả phạt.
1. Những quả phạt.
Quả phạt gồm: quả phạt trực tiếp và gián tiếp.
Khi thực hiện các quả phạt, bóng phải được đặt "chết" tại chỗ, cầu thủ đá phạt không được chạm bóng lần 2 nếu bóng chưa chạm 1 cầu thủ nào khác.
2. Quả phạt trực tiếp.
-Bóng đã trực tiếp vào cầu môn đối phương, bàn thắng được công nhận.
-Nếu bóng đã vào trực tiếp cầu môn đội nhà, bàn thắng không được công nhận và đội đối phương được đá quả phạt góc.
3. Quả phạt gián tiếp
-Ký hiệu: trọng tài xác nhận quả phạt gián tiếp bằng cách giơ thẳng cánh tay lên cao và giữ nguyên tư thế đó cho đến khi quả phạt đã thực hiện, bóng đã chạm cầu thủ khác hoặc ra ngoài các đường giới hạn sân.
-Bóng vào cầu môn:
+Bàn thắng chỉ được công nhận nếu trước khi vào cầu môn, đã chạm một cầu thủ khác.
+Nếu bóng trực tiếp vào cầu môn đối phương, đội đối phương được hưởng quả đá phát bóng.
+Nếu bóng trực tiếp vào cầu môn đội nhà, đội đối phương được hưởng quả phạt góc.
4. Vị trí đá phạt.
*Quả phạt trong khu phạt đền:
-Quả phạt trực tiếp hoặc gián tiếp của đội phòng ngự được hưởng:
+Cầu thủ đối phương phải đứng cách xa bóng tối thiểu 9m15.
+Cầu thủ đố phương phải đứng ngoài khu phạt đền cho đến khi bóng được đá vào cuộc.
+Bóng được đá vào cuộc ngay khi đã trực tiếp ra ngoài khu phạt đền.
+Nếu vị trí phạt ở trong khu cầu môn, bóng có thể đặt ở bất cứ điểm nào trong khu cầu môn.
-Qủa phạt gián tiếp của đội tấn công được hưởng:
+Tất cả các cầu thủ đối phương phải đứng cách xa bóng tối thiểu 9m15 cho đến khi bóng được đá vào cuộc, trừ trường hợp họ đã đứng trên đường cầu môn giữa 2 cột dọc.
+Bóng vào cuộc ngay khi được đá và di chuyển.
+Nếu điểm phạm lỗi ở trong khu cầu môn, quả phạt gián tiếp được thực hiện trên đường song song với đường cầu môn tại nơi gần vị trí phạm lỗi nhất.
-Quả phạt ngoài khu phạt đền.
+Tất cả các cầu thủ đối phương phải đứng cách xa bóng tối thiểu 9m15 cho đến khi bóng được đá vào cuộc.
+Bóng vào cuộc ngay khi được đá và di chuyển.
+Quả phạt được thực hiện tại nơi xảy ra phạm lỗi.
5. Xử phạt những vi phạm.
a. Khi thực hiện quả phạt, cầu thủ đối phương không đứng cách xa bóng 9m15:
-Quả phạt được đá lại.
b. Khi thực hiện quả phạt trong khu phạt đền của đội mình, nếu bóng chưa trực tiếp vào cuộc (chưa ra khỏi khu phạt đền):
-Thực hiện lại quả phạt.
c. Cầu thủ thực hiện quả phạt không phải là thủ môn:
+Nếu sau khi đá bóng vào cuộc cầu thủ đó tiếp tục chạm bóng lần thứ 2 (không phải bằng tay) trước khi chạm cầu thủ khác:
-Đội đối phương được hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi xảy ra phạm lỗi.
+Sau khi bóng vào cuộc, cầu thủ đá phạt cố tình dùng tay chơi bóng trước khi có cầu thủ khác chạm bóng:
-Đội đối phương được hưởng quả phạt trực tiếp tại nơi phạm lỗi.
-Đội đối phương được hưởng quả phạt đền nếu lỗi xảy ra trong khu phạt đền của đội phạm lỗi.
d. Thủ môn thực hiện quả phạt.
+Nếu sau khi bóng vào cuộc thủ môn chạm bóng lần thứ 2 (không phải bằng tay) trước khi cầu thủ khác chạm vào.
-Đội đối phương được hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi phạm lỗi.
+Sau khi bóng vào cuộc thủ môn cố tình dùng tay chơi bóng trước khi có cầu thủ khác chạm bóng.
-Đội đối phương được hưởng quả phạt trực tiếp nếu lỗi xảy ra ngoài khu phạt đền của đội phạm lỗi. Quả phạt được thực hiện tại nơi phạm lỗi.
-Đội đối phương được hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi phạm lỗi nếuvi phạm xảy ra trong khu phạt đền của đội phạm lỗi. Quả phạt được thực hiện tại nơi phạm lỗi.
Đội có cầu thủ phạm 1 trong 10 lỗi phạt trực tiếp mà vị trí phạm lỗi tong khu phạt đền của đội mình lúc bóng đang trong cuộc, sẽ bị phạt quả phạt đền.
Từ quả phạt đền, bóng trực tiếp vào cầu môn đội phạm lỗi sẽ được công nhận là bàn thắng hợp lệ.
Khi có quả phạt đền ở phút cuối cùng của mỗi hiệp chính hoặc phụ, phải bù thêm thời gian để thực hiện cho xong quả phạt đền.
1. Vị trí bóng và cầu thủ.
a. Bóng:
Được đặt ngay trên điểm phạt đền.
b. Cầu thủ thực hiện quả phạt đền:
Phải được thông báo rõ ràng.
c. Thủ môn đội bị phạt:
Đứng trên đường cầu môn trong khoảng giữa 2 cột dọc, mặt hướng về cầu thủ đá phạt, cho đến khi bóng được đá vào cuộc.
Luật XIV. Quả phạt đền.
d. Các cầu thủ khác:
-Đứng trong sân.
-Ngoài khu phạt đền.
-Phía sau điểm phạt đền.
-Cách xa điểm phạt đền tối thiểu 9m15.
2. Trọng tài.
-Chỉ thổi còi cho phép thực hiện quả phạt đền khi tất cả các cầu thủ đã đứng đúng vị trí theo yêu cầu của luật.
-Chỉ ra quyết định khi đã thực hiện xong quả phạt đền.
3. Trình tự thực hiện quả phạt đền:
-Cầu thủ thực hiện quả phạt đền phải đá bóng về phía trước.
-Không được tiếp tục chạm bóng lần thứ 2 khi chưa có cầu thủ nào chạm bóng.
-Bóng vào cuộc khi bóng được đá đi và di chuyển về phía trước.
Khi quả phạt đền thực hiện trong 2 hiệp của trận đấu, trong suốt thời gian bù thêm để thực hiện xong quả phạt đền hoặc khi thực hiện lại quả phạt đền, bàn thắng được công nhận nếu trước khi vượt qua đường cầu môn giữa 2 cột dọc và dưới xà ngang:
Bóng chạm các cột dọc hoặc xà ngang hoặc người thủ môn.
4. Những vi phạm và xử phạt.
Khi trọng tài có hiệu còi để thực hiện quả phạt đền và trước khi đá bóng vào cuộc nếu cầu thủ xâm phạm vào khu đá phạt hoặc thủ môn di chuyển ra khỏi khung thành đều được coi là vi phạm luật. Việc xử phạt được áp dụng như sau:
a. Trường hợp cầu thủ thực hiện qủa phạt đền vi phạm luật:
-Trọng tài vẫn để thực hiện.
-Nếu bóng vào cầu môn, cho thực hiện lại quả phạt.
-Nếu bóng không vào cầu môn, không cho thực hiện lại quả phạt.
b. Trường hợp thủ môn vi phạm:
-Trọng tài vẫn để thực hiện.
-Bóng vào cầu môn, công nhận bàn thắng.
-Bóng không vào cầu môn, cho thực hiện lại quả phạt.
c. Trường hợp đồng đội của cầu thủ đá phạt chạy vào khu phạt đền hoặc đến gần điểm phạt đền hơn quy định:
-Trọng tài vẫn để thực hiện.
-Nếu bóng vào cầu môn, cho thực hiện lại quả phạt.
-Nếu bóng không vào cầu môn, không cho thực hiện lại quả phạt.
-Nếu bóng bật lại sân từ thủ môn, cột dọc, xà ngang rồi cầu thủ này chạm bóng, trọng tài dừng trận đấu, phạt cầu thủ đó quả phạt gián tiếp, cho đội đối phương được hưởng.
d. Trường hợp đồng đội của thủ môn chạy vào khu phạt đền hoặc tiến đến điểm phạt đền gần hơn quy định.
-Trọng tài vẫn để thực hiện.
-Nếu bóng vào cầu môn, công nhận bàn thắng.
-Nếu bóng không vào cầu môn, cho thực hiện lại quả phạt.
e. Trường hợp cả 2 đội cùng vi phạm luật:
-Thực hiện lại quả phạt.
f. Nếu sau khi quả phạt đền được thực hiện:
+Cầu thủ thực hiện quả phạt chạm lại bóng lần thứ 2 (không phải bằng tay) trước khi có cầu thủ khác chạm bóng:
Trọng tài cho đội đối phương hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi xảy ra phạm lỗi.
+Cầu thủ thực hiện lại cố tình dùng tay chơi bóng trước khi có cầu thủ khác chạm bóng.
Trọng tài cho đội đối phương hưởng quả phạt trực tiếp tại nơi phạm lỗi.
+Bóng đang di chuyển về phía trước bị "người lạ" chặn lại:
Trọng tài cho thực hiện lại quả phạt.
+Bóng bật lại sân từ thủ môn, cột dọc, xà ngang trở lại sân và chạm "người la":
Trọng tài cho dừng trận đấu.
Cho trận đấu tiếp tục bằng quả "thả bóng chạm đất" tại nơi "người la" chạm bóng
Luaät XV. Neùm bieân
1. Được thực hiện quả ném biên khi
-Quả bóng đã hoàn toàn vượt qua đường biên dọc dù ở trên không hay ở mặt sân.
-Vị trí ném biên nằm ngay dưới đường biên dọc.
-Đối phương của cầu thủ chạm bóng cuối cùng được quyền thực hiện quả ném biên.
2. Thực hiện quả ném biên.
Khi thực hiện động tác ném biên cầu thủ phải:
-Quay mặt vào trong sân.
-Có thể dẫm một phần chân lên biên dọc hoặc đứng hẳn ra ngoài đường biên dọc.
-Dùng lực đều cả 2 tay.

-Ném bóng từ sau, liên tục, qua đầu. Cầu thủ ném biên không được chạm bóng lần nữa nếu bóng chưa chạm một cầu thủ khác. Bóng trong cuộc ngay sau khi vào sân.
3. Những vi phạm và xử phạt.
a. Cầu thủ ném biên không phải là thủ môn:
+Nếu sau khi bóng vào cuộc, cầu thủ ném biên lại chạm bóng lần thứ 2 (không phải bằng tay) trước khi bóng chạm một cầu thủ khác:
-Cầu thủ đó bị phạt quả phạt gián tiếp tại nơi phạm lỗi.
+Nếu cầu thủ sau khi ném bóng vào cuộc lại tiếp tục dùng tay chơi bóng trước khi bóng chạm một cầu thủ khác:
-Phạt quả phạt trực tiếp tại nơi phạm lỗi.
-Phạt đền nếu vị trí phạm lỗi nằm trong khu phạt đền của đội phạm lỗi.
b. Cầu thủ ném biên là thủ môn:
+Nếu thủ môn sau khi ném biên lại chạm bóng lần 2 (không phải bằng tay) trước khi bóng chạm cầu thủ khác:
-Phạt quả phạt gián tiếp tại vị trí phạm lỗi.
+Nếu thủ môn sau khi ném biên lại dùng tay chơi bóng lần nữa trước khi bóng chạm cầu thủ khác:
-Vị trí phạm lỗi ngoài khu vực phạt đền sẽ phạt quả phạt trực tiếp cho đội đối phương được hưởng.
-Vị trí phạm lỗi trong khu vực phạt đền sẽ phạt quả phạt gián tiếp cho đội đối phương được hưởng.
c. Nếu đối phương có hành vi khiếm nhã hoặc ngăn cản cầu thủ ném biên:
+Cầu thủ đó sẽ bị nhận thẻ vàng.
d. Đối với những vi phạm khác:
Quyền ném biên được chuyển cho đội đối phương.
Luật XVI. Quả phát bóng
Quả phát bóng trực tiếp vào cầu môn đối phương bàn thắng được công nhận.
1. Quả phát bóng được thực hiện khi.
Bóng đã vượt qua đường biên cuối sân dù ở dưới đất hay ở trên không, do người chạm bóng cuối cùng là đội tấn công.
2. Quá trình thực hiện.
-Bóng được đặt tại bất kỳ vị trí nào trong khu cầu môn.
-Cầu thủ đội đối phương phải đứng ngoài khu phạt đền đến khi bóng vào cuộc.
-Cầu thủ đá phát bóng không được chạm bóng lần 2 khi bóng chưa chạm cầu thủ khác.
-Bóng vào cuộc ngay sau khi được đá trực tiếp ra ngoài khu phạt đền.
3. Những vi phạm và xử phạt.
a.Nếu bóng không được trực tiếp đá ra khỏi khu phạt đền.
-Đá lại quả phạt.
b. Qủa phát bóng do cầu thủ (không phải là thủ môn)
-Nếu sau khi đá bóng vào cuộc, cầu thủ đó lại chạm bóng lần 2 (không phải bằng tay) trước khi bóng chạm một cầu thủ khác:
+Đội đối phương được hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi phạm lỗi.
-Nếu sau khi đá bóng vào cuộc, cầu thủ đó lại cố tình dùng tay chơi bóng lần 2 trước khi bóng chạm một cầu thủ khác:
+Đội đối phương được hưởng quả phạt trực tiếp tại nơi phạm lỗi.
+Khi vị trí phạm lỗi xảy ra trong khu vực phạt đền của đội phạm lỗi, đội đối phương hưởng quả phạt đền.
c. Quả phát bóng do thủ môn thực hiện.
Nếu sau khi đá bóng vào cuộc, thủ môn đó lại chạm bóng lần 2 (không phải bằng tay) trước khi bóng chạm một cầu thủ khác:
+Đội đối phương được hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi phạm lỗi.
-Nếu sau khi đá bóng vào cuộc, thủ môn đó lại cố tình dùng tay chơi bóng lần 2 trước khi bóng chạm một cầu thủ khác:
+Đội đối phương được hưởng quả phạt trực tiếp tại nơi phạm lỗi (khi ở ngoài khu phạt đền).
+Khi vị trí phạm lỗi xảy ra trong khu vực phạt đền của đội phạm lỗi, đội đối phương hưởng quả phạt gián tiếp.
d. Đối với bất kỳ vi phạm nào khác của luật.
-Quả phát bóng được thực hiện lại.
Luật XVII. Quả phạt góc.
Quả phạt góc trực tiếp vào cầu môn đối phương bàn thắng được công nhận.
1.Quả phạt góc được thực hiện khi.
-Quả bóng đã hoàn toàn vượt qua đường biên ngang dù ở trên không hay ở mặt sân, do người chạm cuối cùng là cầu thủ phòng ngự.
2. Quá trình thực hiện.
-Bóng đặt trong cung đá phạt.
-Không được di chuyển cột cờ góc.
-Cầu thủ đối phương phải đứng xa bóng tối thiểu 9m15 đến khi bóng vào cuộc.
-Người đá phạt góc là cầu thủ của đội tấn công.
-Bóng vào cuộc ngay sau khi được đá và di chuyển.
-Cầu thủ đá phạt góc không được chạm bóng lần 2 khi bóng chưa chạm cầu thủ khác.
3. Những vi phạm va xử phạt.
a. Qủa phạt góc do cầu thủ (không phải là thủ môn)
-Nếu sau khi đá bóng vào cuộc, cầu thủ đó lại chạm bóng lần 2 (không phải bằng tay) trước khi bóng chạm một cầu thủ khác:
+Đội phòng ngự được hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi phạm lỗi.
-Nếu sau khi đá bóng vào cuộc, cầu thủ đó lại cố tình dùng tay chơi bóng lần 2 trước khi bóng chạm một cầu thủ khác:
+Đội phòng thủ được hưởng quả phạt trực tiếp tại nơi phạm lỗi.
+Đội phòng thủ được hưởng quả phạt đền nếu vị trí phạm lỗi trong khu phạt đền của cầu thủ đó.
b. Cầu thủ đá phạt góc là thủ môn
Nếu sau khi đá bóng vào cuộc, thủ môn đó lại chạm bóng lần 2 (không phải bằng tay) trước khi bóng chạm một cầu thủ khác:
+Đội đối phương được hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi phạm lỗi.
-Nếu sau khi đá bóng vào cuộc, thủ môn đó lại cố tình dùng tay chơi bóng lần 2 trước khi bóng chạm một cầu thủ khác:
+Đội đối phương được hưởng quả phạt trực tiếp tại nơi phạm lỗi (khi ở ngoài khu phạt đền).
+Khi vị trí phạm lỗi xảy ra trong khu vực phạt đền của đội phạm lỗi, đội đối phương hưởng quả phạt gián tiếp.
d. Đối với bất kỳ vi phạm nào khác của luật.
-Quả phạt góc được thực hiện lại.
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓