Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

BỒI DƯỠNG HSG SINH 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 14h:56' 23-07-2024
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 670
Số lượt thích: 0 người
- Cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền

Cấp độ tế bào: NST
Cấp độ phân tử: DNA,
RNA

- Cơ chế di truyền

Cấp độ tế bào: nguyên phân, giảm phân
và thụ tinh.
Cấp độ phân tử: tự sao, sao mã và dịch mã.

Cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền (AND, NST)
I.NHIỄM SẮC THỂ:
-K/n: NST là những cấu trúc nằm trong nhân tế bào và có khả
năng nhuộm màu đặc trưng băng thuốc nhuộm kiềm tính.
1. Cấu tạo NST:
-Hình dạng: Hình que, hình hạt, hình chữ V,…
-Kích thước: Chiều dài nhiễm sắc thể từ 0,2 - 50 μm, chiều
ngang từ 0,2 - 20 μm (ở trạng thái co ngắn cực đại)
- Ở kỳ giữa: mỗi NST điển hình có 2 sợi crômatit gắn với nhau
ở tâm động. Vai trò của tâm động:
+ Giúp NST hình thành trạng thái kép
+ Là điểm để NST đính và trượt trên sợi tơ vô sắc trong phân
bào.
Một số NST còn có thêm eo thứ cấp (liên quan đến quá trình
tổng hợp nhân con cho tế bào)
- Cấu tạo NST gồm
1 phân tử ADN
1 loại prôtêin (hixtôn)

2. Chức năng của NST:
NST được xem là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ tế
bào do 2 chức năng :
a. NST là cấu trúc lưu trữ thông tin di truyền do NST mang gen có
bản chất AND.
b. NST tham gia truyền đạt thông tin di truyền cho các thế hệ thông
qua hoạt động nhân đôi NST.
II. Tính đặc trưng và ổn định của bộ NST:
1.Tính đặc trưng của bộ NST:
- Bộ NST mỗi loài sinh vật được đặc trưng bởi số lượng, hình dạng
và cấu trúc.
2.Tính ổn định của bộ NST:
- Ở các loài sinh sản vô tính: Nhờ quá trình nguyên phân.
- Ở các loài sinh sản hữu tính: Nhờ sự kết hợp của 3 quá trình:
nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

Hợp tử (2n)

Nguyên phân

Tế bào sinh dưỡng (2n)

Giảm phân
Thụ tinh
Giao tử (n)

? Bằng cách nào số lượng nhiễm sắc thể từ trạng thái lưỡng
bội giảm xuống còn đơn bội trong quá trình giảm phân?
Vì có 1 lần nhân đôi NST (kì trung gian) nhưng có 2 lần
phân li NST (kì sau 1 và kì sau 2).
Trải qua 2 lần phân bào:
- Lần phân bào 1: từ 1 tb (2n NST đơn) -> 2 tb con (n NST
kép)
- Lần phân bào 2: từ 2 tb (n NST kép) -> 4 tế bào con (n
NST đơn)

? Phân biệt bộ NST đơn bội và bộ NST lưỡng bội
Bộ NST đơn bội

Bộ NST lưỡng bội

-Trong giao tử.

-Trong tế bào sinh dưỡng, hợp
tử và tế bào sinh dục mầm.
-Chứa 1 NST của mỗi cặp tương -NST tồn tại thành từng cặp
tương đồng.
đồng (NST tồn tại riêng rẽ)
-Các NST giống nhau về nguồn -Trong mỗi cặp NST tương
đồng có 1 NST có nguồn gốc
gốc.
từ bố, 1 NST có nguồn gốc từ
mẹ.

(n)

(2n)

? Phân biệt NST thường và NST giới tính
Nhiễm sắc thể thường

Nhiễm sắc thể giới tính

- Gồm nhiều cặp trong tế bào
lưỡng bội.

- Chỉ có một cặp trong tế bào
lưỡng bội.

- Luôn tồn tại thành từng cặp
tương đồng

-Có thể tồn tại thành cặp tương
đồng hoặc không tương đồng.

- Giống nhau ở 2 giới tính

- Khác nhau ở cả 2 giới tính

- Mang gen qui định tính trạng
thường

- Mang gen qui định tính trạng
liên quan hoặc không liên quan
đến giới tính

NST kép

Các chromatid
chị em

CặpNST kép tương đồng

? Phân biệt NST kép và NST tương đồng

NST kép

NST tương đồng

-Gồm 2 crômatit giống hệt
nhau dính nhau ở tâm động. 2
crômatit có cùng 1 nguồn gốc.

- Gồm 2 NST giống nhau về
hình thái và kích thước, khác
nhau về nguồn gốc.

- Được tạo từ cơ chế nhân đôi
NST ở kỳ trung gian

- Được tạo ra từ cơ chế phân li
và tổ hợp NST trong giảm
phân và thụ tinh; hoặc tạo
thành qua quá trình nhân đôi
và phân li NST trong nguyên
phân.

II. ADN

P

Cấu tạo của 1 nu:

O

O

(5') CH2

Bazơ

(4')
H

(1')
H

H
(3 )
OH
'

Gồm 3 thành phần

(2')
OH

Đường C5H10O4
Nhóm photphat
Bazơ nitơ

(đầu 5' mang
nhóm
phosphate tự
do và đầu 3'
chứa nhóm OH tự do).

Bài tập: Phân tích thành phần nuclêôtit các loại trong phân tử axit
nuclêic người ta thu được kết quả sau: tỉ lệ nuclêôtit loại Guanin
= 20%; tỉ lệ nuclêôtit loại Xitôzin = 28%. Xác định loại axit
nuclêic trên.
Giải:
Trong phân tử axit nuclêic có tỉ lệ số nu loại G khác tỉ lệ số nu
loại X -> Đây là phân tử axit ribônuclêic (ARN)
Bài tập: Phân tích thành phần nuclêôtit của các axit nuclêic tách
triết từ hai loại vi sinh vật, người ta thu được kết quả như sau:
- Loại 1: %A = %U = % G = % X = 25%
- Loại 2: %A = %T = 20%; %G = %X = 30%
Hãy xác định loại axit nuclêic của mỗi loài vi sinh vật trên.
Giải:
Loại 1: ARN vì có U
Loại 2: ADN vì có A=T; G=X

Bài tập
a) Giả sử tỷ lệ

A T
GX

ở một sợi của chuỗi xoắn kép ADN là 0,25.

Hãy cho biết tỷ lệ này trên sợi bổ sung và trên cả phân tử?
b) Nếu cho rằng 0,25 là của tỷ lệ

AG
TX

thì tỷ lệ này trên sợi bổ

sung và trên cả phân tử sẽ như thế nào?
Giải:
a) Theo NTBS: A1 = T2; G1 = X2; T1= A2 ; X1 = G2
A1  T1 A 2  T 2 Agen  Tgen


0, 25
G1  X 1 G 2  X 2 Ggen  Xgen
Tỉ lệ này trên sợi bổ sung và trên cả phân tử là 0,25

b) Nếu cho rằng 0,25 là của tỷ lệ

AG
TX

thì tỷ lệ này trên sợi bổ

sung và trên cả phân tử sẽ như thế nào?

A1  G1 T 2  X 2
1

0, 25 
T1  X 1 A2  G 2
4
A2+G2
4
T2+X2
.

Trong cả gen: theo NTBS A = T; G = X

AG
T X

1

Bài tập: Sơ đồ sau đây biểu diễn hàm lượng ADN trong một tế bào
của quá trình phân bào (A: hàm lượng ADN)

a. Hãy xác định sơ đồ trên biểu diễn biến đổi ADN trong quá trình
phân bào nào?
b. Nhận biết các giai đoạn phân bào tương ứng: I, II, III, IV, V, VI
trong sơ đồ.

Giải:
a. Đồ thị biểu diễn sự biến đổi hàm lượng ADN trong quá trình
phân bào giảm phân
b. Các giai đoạn:
Giai đoạn I,II: Kì trung gian
Giai đoạn III: Kì đầu, kì giữa, kì sau giảm phân I.
Giai đoạn IV: Kì cuối giảm phân I
Giai đoạn V: Kì đầu, kì giữa, kì sau giảm phân II
Giai đoạn VI: Kì cuối giảm phân II

Tái bản

Phiên mã

Dịch mã

PHÂN BIỆT 3 QUÁ TRÌNH: TỰ SAO, PHIÊN MÃ, DỊCH MÃ
Tự sao

Nơi diễn
ra

Phiên mã

Dịch mã

Trong nhân Tbào, Trong nhân Tbào, tại Ngoài nhân, tại ribôxôm
tại NST ở kì TG
NST ở kì TG
Khuôn mẫu2 mạch đơn của ADN 1 mạch đơn của gen - mARN
- mARN được tổng hợp ở
-Gen tháo xoắn,
Cơ chế
- ADN tháo
nhân vào tế bào chất tiếp
xoắn,tách dần 2
tách dần 2 mạch
xúc với ribôxôm.
mạch đơn.
đơn.
- Các nu trên mạch -Các nu trên mạch -ribôxôm trượt qua phân
đơn sau khi được gốc vừa được tách tử mARN theo từng nấc,
tách ra lần lượt lk
ra lk với các nu tự mỗi nấc ứng với 1 bộ ba
với các nu tự do
do trong MT nội bào mã sao.
trong MT nội bào
để hình thành mạch -Tại mỗi nấc trượt, tARN
mang aa vào gắn trên
để hình thành
mới.
mạch polipeptit, sau khi đã
mạch mới.
xảy ra khớp mã giữa bộ 3
mã sao và bộ 3 đối mã.
-Khi ribôxôm dịch chuyển
hết chiều dài mARN thì
chuỗi aa được t.hợp xong.

Nguyên tắc NTBS, KM, BBT

NTBS, KM

Nguyên liệu

A,U,G,X

Kết quả

A,T,G,X
Từ 1 ADN mẹ tạo
ra 2 ADN con
giống ADN mẹ

NTBS, KM
Axit amin

Mỗi lần tổng hợp
Mỗi ribôxôm trượt hết
tạo ra 1 ARN (có
chiều dài mARN -> tổng
số lượng, tp, ttsx
hợp được 1 chuỗi aa.
các nu giống
mạch bổ sung của
gen, chỉ khác T
thay = U)

Các biện pháp xác định số loại giao tử:
a. Dựa vào số cặp NST tương đồng:
VD1: Tế bào của một loài sinh vật có bộ NST được ký hiệu:
A tương đồng với a; B tương đồng với b; C tương đồng
với c. Tế bào trên tiến hành giảm phân bình thường cho
bao nhiêu loại giao tử?
Giải: Số loại giao tử = 2n = 23 = 8 loại
Đó là: ABC; ABc; AbC; Abc
aBC; aBc; abC; abc
TQ: Nếu có n cặp NST tương đồng thì số loại giao tử tạo
thành là 2n .

b. Căn cứ vào các cặp gen:
VD: Hai cá thể có kiểu gen AaBBCCDdEE và aaBbccddee. Khi
giảm phân hình thành giao tử thì mỗi cơ thể cho giao tử như thế
nào?
Giải:
-AaBBCCDdEE cho 4 loại giao tử: ABCDE; ABCdE; aBCDE;
aBCdE
-aaBbccddee cho 2 loại giao tử: aBcde; abcde
Tổng quát:
Nếu cá thể có n cặp gen dị hợp thì số loại giao tử tạo thành là 2n.
Nếu cá thể có n cặp gen, trong đó có a cặp gen đồng hợp thì cá
2n-a loại giao tử
thể đó cho ………..

c. Căn cứ vào bộ nhiễm sắc thể:
VD : Ở quá trình phát sinh giao tử, hãy cho biết có bao nhiêu
loại giao tử khác nhau được tạo ra qua giảm phân nếu từ một tế
bào mẹ có 2 cặp NST, 3 cặp NST.
Trường hợp ở người sẽ cho ra bao nhiêu loại giao tử khác
nhau?
Đáp số:
22 = 4
23 = 8
223 loại
Tổng quát:
Sinh vật có bộ NST là 2n thì số loại giao tử tạo thành là 2n.

Bài tập: Một sinh vật có số lượng nhiễm sắc thể lưỡng
bội bằng 12, được ký hiệu: Aa, Bb, Cc, Dd, Ee và Ff.
a) Có bao nhiêu tổ hợp nhiễm sắc thể khác nhau có thể
xuất hiện trong các giao tử?
b) Xác suất để một giao tử nhận được tất cả các nhiễm
sắc thể viết hoa là gì?
Giải:
a) Số tổ hợp NST khác nhau: 26 = 64 tổ hợp
b) Xác suất xuất hiện giao tử ABCDEF: 1/64

Các qui luật di truyền
Tên QL

QL
phân li

QL trội
không
hoàn
toàn

Nội dung

Cơ sở tế bào ĐK nghiệm đúng Ý nghĩa

Trong quá trình
phát sinh giao tử,
mỗi nhân tố di
truyền trong cặp
nhân tố di truyền
phân li về một
giao tử và giữ
nguyên bản chất
như ở cơ thể
thuần chủng của P

Phân li, tổ
hợp của
cặp NST
tương đồng
(của cặp

Gen trội át
chế hoàn
toàn gen lặn

Xác định
tính trội

F2 có 1 trội: 2
trung gian: 1
lặn

Phân li, tổ
hợp của cặp
NST tương
đồng

Gen trội át
chế không
hoàn toàn
gen lặn

Tạo kiểu hình
mới

nhân tố di
truyền)

Tên qui luật

Nội dung

Cơ sở tế bào ĐK nghiệm đúng

Ý nghĩa

QL
phân li
độc lập

Các cặp nhân tố
di truyền phân li
độc lập trong quá
trình phát sinh
giao tử

Sự phân li
độc lập
của các
cặp NST
tương
đồng dẫn
đến sự
phân li độc
lập của các
cặp gen.

Mỗi gen trên
1 NST

Tạo biến dị
tổ hợp

QL di
truyền
liên kết

Các gen trên
NST cùng phân li
và tổ hợp trong
phát sinh giao tử
và thụ tinh.

Sự phân li
và tổ hợp
của cặp
NST tương
đồng

Các cặp gen
cùng nằm
trên 1 cặp
NST tương
đồng. Các
gen liên kết
hoàn toàn.

Chọn lọc
được cả
nhóm gen
quí

Bài tập: Cho 2 cá thể lai với nhau thu được F1 có kiểu hình phân li theo
tỉ lệ 3:1
Qui luật di truyền nào đã chi phối phép lai? Với mỗi qui luật di truyền
cho 1 VD bằng 1 sơ đồ lai (Cho biết gen qui định tính trạng nằm trên
NST thường)

Giải:
TH 1: lai một cặp tính trạng
- Chịu sự chi phối của qui luật phân li
SĐL:
P: Aa x Aa
GP: A; a
A; a
F1: 1AA : 2Aa : 1aa (tỉ lệ KH 3 trội : 1 lặn)
TH2: lai hai cặp tính trạng
Chịu sự chi phối của quy luật di truyền liên kết:

P:

BV
bv

X

Gp: BV; bv
F1: 1

BV
BV

BV
bv
BV; bv

;

BV
2
;
bv

bv ( 3 xám, dài :1 đen, cụt)
1
bv

-Chịu sự chi phối của qui luật phân li độc lập
SĐL:
P: Aabb x Aabb
(hoặc aaBb x aaBb)
GP: Ab; ab
Ab; ab
F1: 1AAbb : 2Aabb : 1aabb (3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn)

Bài tập: Cho 2 cá thể lai với nhau thu được F1 có kiểu hình phân li
theo tỉ lệ 1:1
Qui luật di truyền nào đã chi phối phép lai? Với mỗi qui luật di
truyền cho 1 VD bằng 1 sơ đồ lai (Cho biết gen qui định tính trạng
nằm trên NST thường)

Giải:
TH 1: lai một cặp tính trạng
- Chịu sự chi phối của qui luật phân li
SĐL:
P: Aa x aa
GP: A; a
a
F1: 1Aa : 1aa (tỉ lệ KH 1 trội : 1 lặn)
TH2: lai hai cặp tính trạng
Chịu sự chi phối của quy luật di truyền liên kết:

P:

BV
bv

X

Gp: BV; bv
F1:

BV
1
;
bv

bv
bv

Hoặc

Bv
bV

bv
x
bv

bv

bv ( 1xám, dài: 1đen, cụt)
1
bv

-Chịu sự chi phối của qui luật phân li độc lập
SĐL:
P: Aabb x aabb
(hoặc aaBb x aabb)
GP: Ab; ab
ab
F1: 1Aabb : 1aabb (1 vàng, nhăn : 1 xanh, nhăn)

Phương pháp tìm kiểu gen của P dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở
đời con:
* Lai 1 cặp tính trạng:

1, Nếu F1 (3:1)

P: Aa x Aa

2, Nếu F1 (1:1)

P: Aa x aa

3, Nếu F1 (1:2:1)

P: Aa x Aa ( Trội không hoàn toàn)

4, Nếu F1 (100% trội)

P: AA x AA
P: AA x Aa
P: AA x aa

5, Nếu F1 (100% lặn)

P: aa x aa

•Lai 2 cặp tính trạng:

- Di truyền phân li độc lập:
1, Nếu F1(9:3:3:1)=(3:1)(3:1)

P:(Aa x Aa)(Bb x Bb)

P: AaBb x AaBb

2, Nếu F1(3:3:1:1)=(3:1)(1:1)

P:(Aa x Aa)(Bb x bb)

P: AaBb x Aabb

P:(Aa x aa)(Bb x Bb)

P: AaBb x aaBb

P:(Aa x aa)(Bb x bb)

P: AaBb x aabb

3, Nếu F1(1:1:1:1)=(1:1)(1:1)

P: Aabb x aaBb

4) Nếu F1(3:1)

P: Aabb x Aabb hoặc AaBB x AaBB
Hoặc AABb x AABb hoặc aaBb x aaBb

5) Nếu F1 (1:1)

P: Aabb x aabb hoặc AaBB x aaBB
Hoặc AABb x AAbb hoặc aaBb x aabb

- Di truyền liên kết:
AB
ab

1) Nếu F1(3:1)

P:

2) Nếu
F1(1:2:1)

Ab
P:
aB

3) Nếu F1 (1:1)

P:

AB
ab

x AB
ab

x

Ab
aB

x

ab
ab

hoặc Ab
aB

x ab
ab

Hệ quả:
- Nếu tích các tỷ lệ phân ly riêng rẽ của các tính trạng bằng
với tỷ lệ phân ly đồng thời của cả hai tính, chứng tỏ các tính
trạng đó tuân theo quy luật phân li độc lập.
- Nếu tích các tỷ lệ phân ly riêng rẽ của các tính trạng khác
với tỷ lệ phân ly đồng thời của cả hai tính, chứng tỏ các tính
trạng đó tuân theo quy luật di truyền liên kết.
Nguyên tắc tổng quát giải một bài toán lai hai tính trạng
Bước 1: Tách xét quy luật di truyền của từng tính trạng
Bước 2: Gộp xét quy luật di truyền của hai tính (để xác định
xem chúng tuân theo quy luật nào, phân li độc lập hay di
truyền liên kết)
Bước 3: Thiết lập (các) sơ đồ lai kiểm chứng

Dựa vào các phép lai và kết qủa dưới đây, hãy biện luận để chỉ
ra các quy luật di truyền và kiểu gen của các bố mẹ trong mỗi
phép lai.
Phép lai

Đời con

Vàng, trơn × vàng, trơn
Xanh, trơn × vàng, nhăn

Vàng, trơn
45
31

Vàng, nhăn Xanh, trơn Xanh, nhăn
16

15

5

29

32

30

Phép lai 1:
P: vàng trơn x vàng trơn
F1: 45 vàng, trơn; 16 vàng, nhăn; 15 xanh, trơn; 5 xanh, nhăn 
( 9:3:3:1
Bước 1: Tách riêng từng cặp tính trạng:
-Xét cặp tính trạng màu sắc hạt:
F1: Vµng  45  16  61 3 :1
Xanh

15  5

20

Vàng là tính trạng trội hoàn toàn so với xanh
P dị hợp tử về cặp gen quy định tính trạng màu sắc hạt.
Qui ước gen: Gen A: Hạt vàng
Gen B: hạt xanh
Kiểu gen của P: Aa (vàng) x Aa(vàng)
-Xét cặp tính trạng hình dạng hạt:
Tr ¬n 45  15 60

 3 :1
Nh¨n 16  5 21
Xanh là tính trạng trội hoàn toàn so với nhăn
P dị hợp tử về cặp gen qui định hình dạng hạt.
Qui ước gen: gen B: Hạt trơn
Gen b: hạt nhăn

)

Kiểu gen của P là: Bb(trơn) x Bb(trơn)
Bước 2: Xét gộp 2 cặp tính trạng:
F1: (3:1)(3:1) = 9:3:3:1 (tương tự tỉ lệ theo giả thiết)
Hai cặp tính trạng trên di truyền theo qui luật phân li độc lập
Hai cặp gen qui định 2 cặp tính trạng trên nằm trên 2 cặp NST
tương đồng khác nhau.
P dị hợp tử 2 cặp gen: AaBb (vàng, trơn)
Bước 3: Viết sơ đồ lai.

Bài tập 2:
Cho hai cá thể thực vật lai với nhau thu được thế hệ F1 :
102 hoa đỏ, thân thấp; 202 hoa đỏ, thân cao; 101 hoa
trắng, thân cao.
Hãy biện luận và lập sơ đồ lai.
Giải:
Bước 1: Tách riêng từng cặp tính trạng:
- Xét cặp tính trạng màu sắc hoa: ở F1 có tỉ lệ kiểu hình
Hoa đỏ : Hoa trắng = (102+202) : 101 = 304 : 101  3:1
Hoa đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với hoa trắng
P dị hợp tử về cặp gen quy định tính trạng màu sắc hạt.
Qui ước gen: Gen A: Hoa đỏ
Gen B: Hoa trắng
Kiểu gen của P: Aa (đỏ) x Aa(đỏ)

-Xét cặp tính trạng chiều cao thân: ở F1 có tỉ lệ kiểu hình
Cao: thấp = (202 +101) : 102 = 303 : 102  3:1
Thân cao là tính trạng trội hoàn toàn so với thân thấp
P dị hợp tử về cặp gen quy định tính trạng chiều cao thân
Qui ước gen: Gen B: Thân cao
Gen b: Thân thấp
Kiểu gen của P: Bb (Thân cao) x Bb (Thân thấp)
Bước 2: Xét gộp 2 cặp tính trạng:
F1: (3:1)(3:1) = 9:3:3:1
(Khác với tỉ lệ theo giả thiết 1:2:1)
Hai cặp tính trạng này di truyền liên kết. Hai cặp gen qui
định hai cặp tính trạng này cùng nằm trên một cặp NST
tương đồng.
Vì F1 có tỉ lệ kiểu hình là 1:2:1 nên P dị hợp tử chéo:
Bước 3: Viết sơ đồ lai

Ab
aB

(hoa đỏ, thân cao)

Trường hợp không xét riêng từng cặp tính trạng:
Bài tập: Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so
với tính trạng thân thấp, tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với
tính trạng hạt xanh.
Cho P tự thụ phấn thu được ở thế hệ F1 có 8000 cây, trong đó 500
cây thân thấp, hạt xanh.
Hãy biện luận và lập sơ đồ lai.
Giải:
Qui ước gen: Gen A: thân cao
Gen a: thân thấp
Gen B: hạt vàng
Gen b: hạt xanh
500 1

Xét tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1: thân thấp, hạt xanh có tỉ lệ
8000 16

F1 có 16 tổ hợp kiểu gen

P phát sinh 4 loại giao tử

P có kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen
Kiểu gen của P là AaBb (kiểu hình: thân cao, hạt vàng)
Sơ đồ lai

Bài tập:
Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng thân cao là
trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng thân thấp. Gen b
qui định tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen b qui định
tính trạng hạt xanh.
Cho cây thân cao, hạt vàng lai với một cây khác cùng loài
thu được các cây F1, trong số đó thấy xuất hiện cây có kiểu gen
đồng hợp tử trội và cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn về hai cặp
gen.
Xác định kiểu gen của P và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của F1.

Giải:
Theo giả thiết:
Gen A: thân cao
Gen a: thân thấp
Gen B: hạt vàng
Gen b: hạt xanh
P: thân cao, hạt vàng x thân cao, hạt vàng
F1: xuất hiện cây có kiểu gen AABB và cây có kiểu gen aabb.
+ F1 xuất hiện cây có kiểu gen AABB
F1 đã nhận giao tử AB từ bố và nhận giao tử AB từ mẹ
P phát sinh loại giao tử AB (1)
+ F1 xuất hiện cây có kiểu gen aabb
F1 nhận giao tử giao tử ab từ bố và nhận ab từ mẹ.
P phát sinh loại giao tử ab (2)
Từ (1) và (2) -> kiểu gen của P là dị hợp tử 2 cặp gen:
P: AaBb x AaBb hoặc P:

AB
ab

X

AB
ab

Trường hợp 1:
Nếu hai cặp gen nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau, các
tính trạng di truyền theo qui luật phân li độc lập.
Sơ đồ lai:
P: AaBb (thân cao, hạt vàng) x AaBb (thân cao, hạt vàng)
Gp: AB, Ab, aB, ab
AB, Ab, aB, ab
F1: Tỉ lệ kiểu gen: 1AABB: 2 AaBB: 2AABb: 4AaBb: 1 AAbb:
2Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1aabb
Tỉ lệ kiểu hình: 9 cao, vàng: 3 cao, xanh: 3 thấp,vàng: 1 thấp, xanh.
Trường hợp 2:
Nếu hai cặp gen nằm trên cùng một cặp NST tương đồng khác
nhau, các tính trạng di truyền theo qui luật liên kết gen.
SĐL: P: AB (thân cao, hạt vàng) x AB (thân cao, hạt vàng)
ab

GP: AB; ab
F1: tỉ lệ kiểu gen:

ab

AB; ab
AB
ab
; 2 AB ;
1
1
AB
ab
ab
Tỉ lệ kiểu hình: 3 cao, vàng; 1thấp, xanh

Bài tập: Nêu các điều kiện nghiệm đúng để có tỉ lệ phân li
kiểu hình ở F1 là 9:3:3:1?
Trả lời:
Điều kiện:
- Mỗi gen qui định một tính trạng.
- Tính trạng trội phải trội hoàn toàn.
- P dị hợp tử 2 cặp gen. Hai cặp gen qui định 2 cặp tính
trạng nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau.
-Số lượng cá thể đem lai phải lớn. Các loại giao tử sinh ra
có sức sống ngang nhau. Sức sống của các loại hợp tử
ngang nhau.

Bài tập:
Ab
Hai cá thể thực vật khác loài có kiểu gen : AaBb và
aB

a) Nêu điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa hai kiểu gen trên.
b) Xác định các loại giao tử tạo thành sau giảm phân của mỗi cá
thể.
Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, không có hiện tượng
bắt chéo và trao đổi đoạn giữa các nhiễm sắc thể.
c)
Nêu các phương pháp xác định hai kiểu gen trên.
Giải:
a. Điểm giống nhau: Cả hai kiểu gen đều có hai cặp gen dị hợp.
- Điểm khác nhau:
+ Kiểu gen AaBb: Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST tương đồng
khác nhau.
Ab
: Hai cặp gen nằm trên cùng một cặp NST tương
+ Kiểu gen
aB
đồng

b. Kiểu gen AaBb cho 4 loại giao tử: AB; Ab; aB; ab.
Ab
cho ra 2 loại giao tử: Ab; aB.
Kiểu gen
aB

c. Phương pháp xác định 2 kiểu gen:
Phương pháp 1: Dùng phép lai phân tích:
-Nếu Fb có tỉ lệ phân li KH là 1:1:1:1 thì kiểu gen đem lai là AaBb.
SĐL: P: AaBb
x aabb
GP: AB; Ab; aB; ab
ab
Fb : 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
Ab
- Nếu Fb có tỉ phân li kiểu hình là 1:1 thì kiểu gen đem lai là
aB
ab
Ab
x
P:
ab
aB
GP: Ab; aB

F1: 1 Ab
ab

ab

:1

aB
ab
468x90
 
Gửi ý kiến