Bài 35. Brom

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Nguyen Cao Sang
Ngày gửi: 15h:46' 08-05-2010
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 112
Nguồn:
Người gửi: Phan Nguyen Cao Sang
Ngày gửi: 15h:46' 08-05-2010
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
BRÔM
HỢP CHẤT
CỦA BRÔM
I. Trạng thái tự nhiên – Điều chế - Tính chất vật lý
Trạng thái tự nhiên:
Brom tồn tại ở dạng hợp chất, chủ yếu là muối bromua của kali, natri, magie.
Hàm lượng brom trong tự nhiên ít hơn Clo và Flo.
Bromua kim loại có trong nước biển, nước của một số hồ cùng với muối clorua.
←NaBr
2. Điều chế
Nguồn chính để điều chế brom là nước biển. Sau khi lấy muối ăn khỏi nước biển, phần còn lại có chứa nhiều muối bromua của natri và kali. Để thu được brom, người ta cho khí clo sục qua dung dịch bromua:
NaCl + Br2
NaBr
+ Cl2
2
2
Như vậy, việc điều chế brom dựa trên sự oxi hoá ion Br-, chất oxi hoá là Cl.
II. Tính chất ,ứng dụng:
1. Tính chất vật lý:
là chất lỏng đỏ nâu
dễ bay hơi
Brom và hơi brom rất độc, coù theå gây bỏng nặng.
2. Tính chất hoá học:
- Brom là chất oxi hoá mạnh nhưng kém Flo và Clo
H2(k)+ Br2(l)2HBr H=-71,98kJ
a) Tác dụng với kim loại, các phi kim:
b) Brom oxi hoá ion Iodua:
Br2 + 2KI 2KBr + I2
Br2 + 2HI 2HBr + I2
2Fe + 3Br2 2FeBr3
2P + 3Br2 2PBr3
(Photphotribromua)
c) Brom tác dụng với H2O (khó hơn Cl2), dung dịch kiềm:
H2O + Br2 HBr + HBrO
(Axit hipobromo)
Br2 + 2NaOH NaBr + NaBrO + H2O
d) Brom tác dụng với chất khử:
SO2 + Br2 + 2H2O H2SO4 + 2HBr
H2S(dd) + 4Br2 + 4H2O H2SO4 + 8HBr
H2S(dd) + Br2 2HBr +S
e) Brom thể hiện tính khử khi tác dụng với chất oxi hoá mạnh:
Br2 + 5Cl2 + 6H2O 2HBrO3 + 10HCl
(Axit bromic)
Br2 + 7Cl2 + 8H2O 2HBrO4 + 14HCl
f) Brom phản ứng với Hidro khi đun nóng (không gây nổ):
H2 + Br2 2HBr (H <0)
(Hidro Bromua)
Ở nhiệt độ thường HBr là chất khí không màu, bốc khói trong không khí ẩm, dễ tan trong nước , được điều chế bằng cách thuỷ phân PBr3
PBr3 +3H2O H3PO3 + 3HBr
Hay
3Br2 + 2P + 6H2O 2H3PO3 + 3HBr
Dung dịch HBr trong nước được gọi là dung dịch axit Bromhidric
Axit Bromhidric là axit mạnh hơn axit clohidric.
( giải thích tại sao dung dịch HBr để lâu ngày không không khí thì trở nên có màu vàng nâu?)
- Tính khử của HBr (tương tự HCl)
- Tính khử của HBr (khí hay dung dịch) mạnh hơn HCl:
2HBr + H2SO4(đ) Br2 + SO2 + 2H2O
4HBr + O2 2H2O + Br2
Lưu ý:
2KBr + 2H2SO4(đ) K2SO4 + SO2 + 2H2O
AgBr là chất nhạy sáng được dùng để chế tạo phim ảnh:
2AgBr 2Ag + Br2
Ưng dụng của Brôm
- Brom dùng để chế tạo một số dược phẩm, phẩm nhuộm,…chế tạo bạc bromua ( AgBr) là chất nhạy cảm ánh sáng để tráng lên phim ảnh
HỢP CHẤT
CỦA BRÔM
I. Trạng thái tự nhiên – Điều chế - Tính chất vật lý
Trạng thái tự nhiên:
Brom tồn tại ở dạng hợp chất, chủ yếu là muối bromua của kali, natri, magie.
Hàm lượng brom trong tự nhiên ít hơn Clo và Flo.
Bromua kim loại có trong nước biển, nước của một số hồ cùng với muối clorua.
←NaBr
2. Điều chế
Nguồn chính để điều chế brom là nước biển. Sau khi lấy muối ăn khỏi nước biển, phần còn lại có chứa nhiều muối bromua của natri và kali. Để thu được brom, người ta cho khí clo sục qua dung dịch bromua:
NaCl + Br2
NaBr
+ Cl2
2
2
Như vậy, việc điều chế brom dựa trên sự oxi hoá ion Br-, chất oxi hoá là Cl.
II. Tính chất ,ứng dụng:
1. Tính chất vật lý:
là chất lỏng đỏ nâu
dễ bay hơi
Brom và hơi brom rất độc, coù theå gây bỏng nặng.
2. Tính chất hoá học:
- Brom là chất oxi hoá mạnh nhưng kém Flo và Clo
H2(k)+ Br2(l)2HBr H=-71,98kJ
a) Tác dụng với kim loại, các phi kim:
b) Brom oxi hoá ion Iodua:
Br2 + 2KI 2KBr + I2
Br2 + 2HI 2HBr + I2
2Fe + 3Br2 2FeBr3
2P + 3Br2 2PBr3
(Photphotribromua)
c) Brom tác dụng với H2O (khó hơn Cl2), dung dịch kiềm:
H2O + Br2 HBr + HBrO
(Axit hipobromo)
Br2 + 2NaOH NaBr + NaBrO + H2O
d) Brom tác dụng với chất khử:
SO2 + Br2 + 2H2O H2SO4 + 2HBr
H2S(dd) + 4Br2 + 4H2O H2SO4 + 8HBr
H2S(dd) + Br2 2HBr +S
e) Brom thể hiện tính khử khi tác dụng với chất oxi hoá mạnh:
Br2 + 5Cl2 + 6H2O 2HBrO3 + 10HCl
(Axit bromic)
Br2 + 7Cl2 + 8H2O 2HBrO4 + 14HCl
f) Brom phản ứng với Hidro khi đun nóng (không gây nổ):
H2 + Br2 2HBr (H <0)
(Hidro Bromua)
Ở nhiệt độ thường HBr là chất khí không màu, bốc khói trong không khí ẩm, dễ tan trong nước , được điều chế bằng cách thuỷ phân PBr3
PBr3 +3H2O H3PO3 + 3HBr
Hay
3Br2 + 2P + 6H2O 2H3PO3 + 3HBr
Dung dịch HBr trong nước được gọi là dung dịch axit Bromhidric
Axit Bromhidric là axit mạnh hơn axit clohidric.
( giải thích tại sao dung dịch HBr để lâu ngày không không khí thì trở nên có màu vàng nâu?)
- Tính khử của HBr (tương tự HCl)
- Tính khử của HBr (khí hay dung dịch) mạnh hơn HCl:
2HBr + H2SO4(đ) Br2 + SO2 + 2H2O
4HBr + O2 2H2O + Br2
Lưu ý:
2KBr + 2H2SO4(đ) K2SO4 + SO2 + 2H2O
AgBr là chất nhạy sáng được dùng để chế tạo phim ảnh:
2AgBr 2Ag + Br2
Ưng dụng của Brôm
- Brom dùng để chế tạo một số dược phẩm, phẩm nhuộm,…chế tạo bạc bromua ( AgBr) là chất nhạy cảm ánh sáng để tráng lên phim ảnh
 







Các ý kiến mới nhất