Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 3. Ca dao, dân ca. Những câu hát về tình cảm gia đình

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồ
Ngày gửi: 17h:10' 25-05-2022
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
NGỮ VĂN 7
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC!
CHỦ ĐỀ
CA DAO, DÂN CA
1. NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
2. NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG,
ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
4. NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
3. NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
*Làn điệu dân ca:
- Dân ca quan họ
- Ca trù
- Hát ru
- Ca Huế (các điệu lí)
- Hò Huế (các điệu hò)
- Dân ca Nam Bộ ...
Ca dao
Dân ca
Kết hợp giữa lời và nhạc
- Lời thơ của dân ca.
- Những bài thơ dân gian.
- Thể thơ dân gian.
TRỐNG CƠM
Trống cơm khéo vỗ nên vông,
Một bầy con sít lội sông đi tìm,
Thương ai con mắt lim dim,
Một bầy con nhện đi tìm giăng tơ.
Duyên nợ khách tang bồng.
( Ca dao)
Tình bằng có cái trống cơm, khen ai khéo vỗ.Ấy mấy bông nên bông. Ấy mấy bông nên bông. Một bầy tang tình con sít ...Ấy mấy lội,lội, lội sông. Ấy mấy đi tìm. Em nhớ thương ai. Đôi con mắt ấy mấy lim dim. Đôi con mắt ấy mấy lim dim.
Một bầy tang tình con nhện.Ố...ấy mấy giăng tơ. Giăng tơ ấy mấy đi tìm, em nhớ thương ai. Duyên nợ khách tang bồ
( Dân ca)

Công cha như núi Thái Sơn,
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Một lòng thờ mẹ kính cha.
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
( Ca dao)
À à ời... À a ơi...
Công cha như núi Thái Sơn,
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Một lòng thờ mẹ kính cha,
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
À à ơi....À à ơi...
( Hát ru)
1. NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
a. Ca dao, dân ca : chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người.
b. Bài ca dao số 1:
- Hình thức truyền đạt:
Bài 1:
Công cha như núi ngất trời,
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.
Núi cao biển rộng mênh mông,
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!
Là lời hát ru của mẹ với con
Bài 1:
Công cha như núi ngất trời,
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.
Núi cao biển rộng mênh mông,
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!
- Hai câu đầu:
Công cha - núi ngất trời
Nghĩa mẹ - nước biển Đông
sự ví von, so sánh
So sánh hình ảnh cụ thể về công lao to lớn vĩnh hằng, vô tận của cha mẹ.
- Hai câu sau:
Ngợi ca công ơn sinh thành, dưỡng dục thiêng liêng của cha mẹ.
Bài 1:
Công cha như núi ngất trời,
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.
Núi cao biển rộng mênh mông,
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!
- Thành ngữ “Cù lao chín chữ”: Cụ thể hoá công ơn cha mẹ. Nhắn gửi về bổn phận của người làm con.


…Quê hương là gì hả mẹ
Mà cô giáo dạy phải yêu?
Quê hương là gì hả mẹ
Mà ai đi xa cũng nhớ nhiều?...
( Đỗ Trung Quân- Quê hương)
2. NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông
Thân em như chẽn lúa đòng đòng
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
=> Hai dòng đầu được kéo dài ra và cùng với phép đảo ngữ, điệp ngữ, đối xứng có tác dụng gợi tả cánh đồng rất đẹp, rất to lớn và trù phú.
Quan sát 2 dòng đầu và nhận xét có gì đặc biệt? Sự đặc biệt đó có tác dụng gì?
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
Phân tích hình ảnh cô gái ở hai dòng cuối.
2/ Hình ảnh cô gái được so sánh như chẽn lúa đòng đòng thể hiện sự trẻ trung đầy sức sống. So với cánh đồng bao la, cô gái thật nhỏ bé nhưng chính bàn tay con người đã làm nên cánh đồng bao la đó.
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
Bài này là lời của chàng trai ca ngợi cánh đồng bao la và ca ngợi cô gái có vẻ đẹp đáng yêu. Đây là cách tỏ tình của chàng trai với cô gái.
Bài này là lời của ai ?
Người ấy muốn bày tỏ tình cảm gì ?
- Hai dòng thơ đầu có cấu trúc đặc biệt về từ ngữ
+ Phần đầu của 2 câu đầu, các điệp từ, đảo ngữ ở đây như muốn thể hiện, đứng ở phía nào nhìn, ngắm cũng thấy cánh đồng rộng lớn mênh mông.
+ Phần cuối của 2 câu đầu, tác giả đảo lại nhóm từ “mênh mông... – bát ngát...” để thể hiện cảm xúc dạt dào trước không gian bao la.
- Hai câu cuối : Cô gái được so sánh "như chẽn lúa đòng đòng" gợi sự trẻ trung, tràn đầy sức sống trước cánh đồng do chính bàn tay cô tạo nên.
3. NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phả đi tìm mồi.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thương thay con cuốc giữ trời,
Dầu kêu ra máu biết người nào nghe.

Bài ca dao có những hình ảnh ẩn dụ nào? ý nghĩa của hình ảnh ẩn dụ đó?
- Hình ảnh: con tằm, con hạc, con kiến, con cuốc
-> Ẩn dụ: người lao động
? Phân tích những nỗi thương thân của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ trong bài 2.
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
- Hình ảnh: con tằm, con hạc, con kiến, con cuốc
-> Ẩn dụ: người lao động
+ Con tằm : Chỉ ăn lá dâu, rút ruột nhả tơ => bị kẻ khác bòn rút sức lực
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.
- Hình ảnh: con tằm, con hạc, con kiến, con cuốc
-> Ẩn dụ: người lao động
+ Con tằm : suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác.
+ Con kiến: vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khổ.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
- Hình ảnh: con tằm, con hạc, con kiến, con cuốc
-> Ẩn dụ: người lao động
+ Con tằm : Chỉ ăn lá dâu, rút ruột nhả tơ => suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác.
+ Con kiến: thân phận nhỏ bé xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khổ.
+ Con hạc : cuộc đời phiêu bạt mà vẫn vô vọng.
Thương thay con cuốc giữa trời,
Dầu kêu ra máu có người nào nghe.
- Hình ảnh: con tằm, con hạc, con kiến, con cuốc-> Ẩn dụ: người lao động
+ Con tằm : suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác.
+ Con kiến: vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khổ.
+ Con hạc : cuộc đời phiêu bạt mà vẫn vô vọng.
+ Con cuốc : nỗi đau oan trái không được lẽ công bằng soi tỏ.
Qua đây, em thấy được những nỗi khổ nào của người lao động?
=> Cuộc đời lận đận, khổ đau trăm bề, những người thấp cổ bé họng, bị bòn rút, bị oan trái
Khi nói tới bốn con vật, tác giả kèm theo từ gì? em hiểu từ đó như thế nào? tác dụng gì?
-> Tác giả sử dụng điệp ngữ, ẩn dụ thể hiện niềm thương cảm với những nỗi bất hạnh của người lao động

Thân em như con hạc đầu đình,
Muốn bay không cất nổi mình mà bay.
3. Những câu hát châm biếm:
“ Cái cò lặn lội bờ ao
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?
Chú tôi hay tửu hay tăm,
Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa.
Ngày thì ước những ngày mưa,
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh.”

bài ca dao là lời của ai, nói về ai?
- Là lời của người cháu, giới thiệu về người chú
Bài ca dao 1, nhân vật được nhắc đến trong bài ca dao là ai? Đâu là nhân vật chính mà chúng ta cần quan tâm?
- Nhân vật chú tôi được hiện lên qua những hình ảnh:
Chân dung “chú tôi” được hiện lên qua lời giới thiệu của người cháu như thế nào?
+ Hay tửu, hay tăm -> nát rượu
+ Hay nước chè đặc -> nghiện chè
+ Hay nằm ngủ trưa -> thích ngủ
- Ước muốn:
+ ước mưa
-> Để khỏi phải đi làm
+ ước những đêm thừa trống canh
-> Để được ngủ nhiều hơn.
?/Để khắc họa thành công hình ảnh của nhân vật chú tôi với những thói quen xấu. Em hãy cho biết bài ca dao trên sử dụng nghệ thuật gì?
- Nhân vật chú tôi được hiện lên qua những hình ảnh:
Hay tửu, hay tăm -> Nát rượu
Hay nước chè đặc -> Nghiện chè
Hay nằm ngủ trưa -> Thích ngủ
Ngày thì ước những ngày mưa
-> Để khỏi phải đi làm
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh
-> Để được ngủ nhiều hơn.
-Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài: Sử dụng điệp từ “ hay”
-> Bản chất lười của n/vật chú tôi.
=> Giễu cợt, mỉa mai những kẻ nghiện chè, nát rượu lười biếng, lại đòi cao sang, sung sướng
1. Giàu đâu những kẻ ngủ trưa
Sang đâu những kẻ say sưa tối ngày
2. Ăn no rồi lại nằm khoèo
Nghe giục trống chèo bế bụng đi xem
3. Đời người có một gang tay
Ai hay ngủ ngày còn lại nửa gang.
4. Bà già đi chợ cầu Đông …


*Sưu tầm một số bài ca dao có ND châm biếm
III. TỔNG KẾT:
Nghệ thuật:
- Thể thơ lục bát. phóng đại, điệp từ,…

- Âm điệu tâm tình, nhắn nhủ.
2. Nội dung:
- Diễn tả tình cảm gia đình.
- Bồi đắp thêm tình cảm cao đẹp của con người đối với quê hương đất nước.
- Nỗi khổ và tâm trạng của người lao động sự cảm thông, chia sẻ với những con người gặp cảnh ngộ đắng cay, khổ cực.
- Những câu hát châm biếm phơi bày những thói hư tật xấu trong đời sống xã hội.
BTVN
1. Học thuộc các bài ca dao đã học.
2. Sưu tầm một số bài ca dao có nội dung tương tự.
3. Soạn bài :Từ ghép
Cảm ơn các em đã lắng nghe
 
Gửi ý kiến