Tuần 10. Ca dao hài hước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Lê Diễm Nga
Ngày gửi: 19h:40' 27-10-2021
Dung lượng: 410.9 KB
Số lượt tải: 745
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Lê Diễm Nga
Ngày gửi: 19h:40' 27-10-2021
Dung lượng: 410.9 KB
Số lượt tải: 745
Số lượt thích:
0 người
CA DAO HÀI HƯỚC
(bài 1, 2)
I. TÌM HIỂU CHUNG VỀ CA DAO HÀI HƯỚC
1. Khái niệm:
Là những bài ca dao thể hiện tinh thần lạc quan của người lao động.
2. Phân loại:
- Tiếng cười tự trào: Nhằm mục đích đùa vui để xua tan ưu phiền, mệt nhọc của cuộc đời.
- Tiếng cười phê phán, châm biếm: Nhằm mục đích phê phán, chế giễu những thói hư tật xấu trong xã hội.
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Bài 1:
Nhóm 1: Chàng trai dự định dẫn cưới bằng những lễ vật gì? Cuối cùng chàng quyết định dẫn cưới bằng lễ vật gì? Vì sao?
Nhóm 2: Chàng trai sử dụng những cách nói nào để nói về lễ vật dẫn cưới của mình? Nhận xét về gia cảnh và tính cách của chàng trai?
Nhóm 3: Cô gái thách cưới ra sao? Cô lí giải như thế nào về lễ vật thách cưới của mình?
Nhóm 4: Cô gái sử dụng cách nói nào để nói về việc thách cưới của mình? Nhận xét về gia cảnh và tính cách của cô gái?
Thảo luận nhóm
a. Lời chàng trai về lễ vật dẫn cưới
- Kết cấu: Lối đối đáp giữa chàng trai và cô gái.
* Lời chàng trai về lễ vật dẫn cưới
’’ Cưới nàng, anh toan dẫn voi
Anh sợ quốc cấm, nên voi không bàn
Dẫn trâu, sợ họ máu hàn
Dẫn bò, sợ họ nhà nàng co gân
Miễn là có thú bốn chân
Dẫn con chuột béo,mời dân mời làng...’’
- Dẫn trâu
Dự định
- Dẫn voi
- Dẫn bò
- Quốc cấm
- Họ máu hàn
- Họ nhà nàng co gân
-> Lễ vật to lớn, sang trọng
-> Sợ vi phạm pháp luật; sợ ảnh hưởng đến sức khỏe nhà gái
Sợ
→ Cách nói đối lập + lối nói giảm dần Đưa ra các lí do để phủ định những lễ vật ấy một cách hóm hỉnh mà hợp tình hợp lí.
Chàng quyết định dẫn cưới:
Con chuột béo + Thú 4 chân
+ mời dân mời làng.
- Lời nói của chàng trai đặc biệt ở chỗ:
+ Phóng đại: dẫn voi, dẫn trâu
+ Lối nói giảm dần: Voi-Trâu-Bò- Chuột
+ Đối lập: ý định>< việc làm
+ Lập luận hài hước, hóm hỉnh, thông minh: “Miễn là…có…”
+ Hình ảnh hài hước, giễu cợt: con chuột béo.
->Lễ vật đặc biệt, khác thường.
- Cảnh ngộ: rất nghèo
- Tính cách:
+ Lạc quan, yêu đời
+ Thông minh, dí dỏm, khéo léo
+ Cẩn thận, chu đáo, biết quan tâm đến gia đình nhà gái.
* Lời thách cưới của cô gái:
- Thách cưới: Một nhà khoai lang – đặc sản của người nghèo
+ Sử dụng lễ vật:
Củ to – mời làng
Củ nhỏ - họ hàng ăn chơi
Củ mẻ - con trẻ
Củ rím, củ hà – con lợn, con gà
Đánh giá lễ vật dẫn cưới: sang - có giá trị cao, lịch sự
Tấm lòng bao dung của cô gái cùng chung cảnh ngộ với chàng trai.
-> Niềm vui riêng được chia đều cho tất cả
Lối nói giảm dần + đối lập + giọng
điệu hài hước , dí dỏm đáng yêu
Thông cảm cái nghèo của chàng trai
Đảm đang, nồng hậu, chu tất
Coi trọng tình nghĩa hơn của cải
lời thách cưới khác thường ,
vô tư, hồn nhiên
=> tâm hồn cao đẹp , giàu tình nghĩa
Cô gái:
- Gia cảnh: nghèo
- Tính cách:
+ Đảm đang, chu đáo, biết cảm thông, chia sẻ với hoàn cảnh của chàng trai.
+ Coi trọng tình nghĩa hơn của cải vật chất.
Người lao động dù trong cảnh nghèo vẫn lạc quan, yêu đời triết lý nhân sinh cao đẹp: Đặt tình nghĩa cao hơn của cải
…Cưới em có cánh con gà,
Có dăm sợi bún, có vài hạt xôi.
Cưới em còn nữa anh ơi,
Có một đĩa đậu, hai môi rau cần.
Có xa dịch lại cho gần
Nhà em thách cưới có ngần ấy thôi.
Hay là nặng lắm anh ơi!
Để em bớt lại một môi rau cần.
Một số bài ca dao hài hước về thách cưới:
b. Bài 2:
Làm trai cho đáng sức trai
Khom lưng chống gối, gánh hai hạt vừng.
1. Cười đối tượng nào?
2. Cười điều gì?
3. Biện pháp nghệ thuật
4. Tiếng cười có ý nghĩa gì?
- Đối tượng chế giễu: người đàn ông
- Nghệ thuật: đối lập, phóng đại:
Làm trai, sức trai>-> Chế giễu, chê cười người đàn ông yếu đuối, ươn hèn, thiếu bản lĩnh.
=> Bài ca dao phê phán nhẹ nhàng, chân thành, nhắc nhở người đàn ông phải mạnh mẽ, siêng năng, có ý chí để sống xứng đáng với gia đình, xã hội.
Một số bài ca dao hài hước
Rượu chè, cờ bạc lu bù
Hết tiền, đã có mẹ cu bán hàng.
Bồng bồng cõng chồng đi chơi
Đi đến chỗ lội đánh rơi mất chồng.
Chú lái ơi! Cho tôi mượn cái gàu sòng,
Để tôi tát nước, múc chồng tôi lên.
Bà già ra chợ cầu Đông
Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng
Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn.
III. Tổng kết
1. Nội dung
Tiếng cười thể hiện tâm hồn lạc quan, yêu đời và triết lí nhân sinh sâu sắc, tính giáo dục cao.
Tiếng cười dân gian phong phú: Giải trí, tự trào, phê phán.
2. Nghệ thuật
Nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh, đặc sắc : kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật (đối lập, nói ngược …).
IV. LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
Bài tập : Nêu cảm nhận về lời thách cưới của cô gái: “Nhà em thách cưới một nhà khoai lang”. Qua đó em thấy tiếng cười tự trào của người lao động trong cảnh nghèo đáng yêu, đáng trân trọng ở chỗ nào?
Gợi ý
Tiếng cười tự trào của người lao động đáng yêu, đáng trân trọng ở chỗ:
Người lao động xưa dù có cuộc sống nghèo nàn nhưng không đòi hỏi gì trong việc cưới hỏi. Điều đó chứng tỏ tình duyên của người bình dân không chỉ dựa trên sự giàu có mà ở lòng chung thuỷ, sự thông cảm với cảnh sống nghèo của nhau.
(bài 1, 2)
I. TÌM HIỂU CHUNG VỀ CA DAO HÀI HƯỚC
1. Khái niệm:
Là những bài ca dao thể hiện tinh thần lạc quan của người lao động.
2. Phân loại:
- Tiếng cười tự trào: Nhằm mục đích đùa vui để xua tan ưu phiền, mệt nhọc của cuộc đời.
- Tiếng cười phê phán, châm biếm: Nhằm mục đích phê phán, chế giễu những thói hư tật xấu trong xã hội.
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Bài 1:
Nhóm 1: Chàng trai dự định dẫn cưới bằng những lễ vật gì? Cuối cùng chàng quyết định dẫn cưới bằng lễ vật gì? Vì sao?
Nhóm 2: Chàng trai sử dụng những cách nói nào để nói về lễ vật dẫn cưới của mình? Nhận xét về gia cảnh và tính cách của chàng trai?
Nhóm 3: Cô gái thách cưới ra sao? Cô lí giải như thế nào về lễ vật thách cưới của mình?
Nhóm 4: Cô gái sử dụng cách nói nào để nói về việc thách cưới của mình? Nhận xét về gia cảnh và tính cách của cô gái?
Thảo luận nhóm
a. Lời chàng trai về lễ vật dẫn cưới
- Kết cấu: Lối đối đáp giữa chàng trai và cô gái.
* Lời chàng trai về lễ vật dẫn cưới
’’ Cưới nàng, anh toan dẫn voi
Anh sợ quốc cấm, nên voi không bàn
Dẫn trâu, sợ họ máu hàn
Dẫn bò, sợ họ nhà nàng co gân
Miễn là có thú bốn chân
Dẫn con chuột béo,mời dân mời làng...’’
- Dẫn trâu
Dự định
- Dẫn voi
- Dẫn bò
- Quốc cấm
- Họ máu hàn
- Họ nhà nàng co gân
-> Lễ vật to lớn, sang trọng
-> Sợ vi phạm pháp luật; sợ ảnh hưởng đến sức khỏe nhà gái
Sợ
→ Cách nói đối lập + lối nói giảm dần Đưa ra các lí do để phủ định những lễ vật ấy một cách hóm hỉnh mà hợp tình hợp lí.
Chàng quyết định dẫn cưới:
Con chuột béo + Thú 4 chân
+ mời dân mời làng.
- Lời nói của chàng trai đặc biệt ở chỗ:
+ Phóng đại: dẫn voi, dẫn trâu
+ Lối nói giảm dần: Voi-Trâu-Bò- Chuột
+ Đối lập: ý định>< việc làm
+ Lập luận hài hước, hóm hỉnh, thông minh: “Miễn là…có…”
+ Hình ảnh hài hước, giễu cợt: con chuột béo.
->Lễ vật đặc biệt, khác thường.
- Cảnh ngộ: rất nghèo
- Tính cách:
+ Lạc quan, yêu đời
+ Thông minh, dí dỏm, khéo léo
+ Cẩn thận, chu đáo, biết quan tâm đến gia đình nhà gái.
* Lời thách cưới của cô gái:
- Thách cưới: Một nhà khoai lang – đặc sản của người nghèo
+ Sử dụng lễ vật:
Củ to – mời làng
Củ nhỏ - họ hàng ăn chơi
Củ mẻ - con trẻ
Củ rím, củ hà – con lợn, con gà
Đánh giá lễ vật dẫn cưới: sang - có giá trị cao, lịch sự
Tấm lòng bao dung của cô gái cùng chung cảnh ngộ với chàng trai.
-> Niềm vui riêng được chia đều cho tất cả
Lối nói giảm dần + đối lập + giọng
điệu hài hước , dí dỏm đáng yêu
Thông cảm cái nghèo của chàng trai
Đảm đang, nồng hậu, chu tất
Coi trọng tình nghĩa hơn của cải
lời thách cưới khác thường ,
vô tư, hồn nhiên
=> tâm hồn cao đẹp , giàu tình nghĩa
Cô gái:
- Gia cảnh: nghèo
- Tính cách:
+ Đảm đang, chu đáo, biết cảm thông, chia sẻ với hoàn cảnh của chàng trai.
+ Coi trọng tình nghĩa hơn của cải vật chất.
Người lao động dù trong cảnh nghèo vẫn lạc quan, yêu đời triết lý nhân sinh cao đẹp: Đặt tình nghĩa cao hơn của cải
…Cưới em có cánh con gà,
Có dăm sợi bún, có vài hạt xôi.
Cưới em còn nữa anh ơi,
Có một đĩa đậu, hai môi rau cần.
Có xa dịch lại cho gần
Nhà em thách cưới có ngần ấy thôi.
Hay là nặng lắm anh ơi!
Để em bớt lại một môi rau cần.
Một số bài ca dao hài hước về thách cưới:
b. Bài 2:
Làm trai cho đáng sức trai
Khom lưng chống gối, gánh hai hạt vừng.
1. Cười đối tượng nào?
2. Cười điều gì?
3. Biện pháp nghệ thuật
4. Tiếng cười có ý nghĩa gì?
- Đối tượng chế giễu: người đàn ông
- Nghệ thuật: đối lập, phóng đại:
Làm trai, sức trai>
=> Bài ca dao phê phán nhẹ nhàng, chân thành, nhắc nhở người đàn ông phải mạnh mẽ, siêng năng, có ý chí để sống xứng đáng với gia đình, xã hội.
Một số bài ca dao hài hước
Rượu chè, cờ bạc lu bù
Hết tiền, đã có mẹ cu bán hàng.
Bồng bồng cõng chồng đi chơi
Đi đến chỗ lội đánh rơi mất chồng.
Chú lái ơi! Cho tôi mượn cái gàu sòng,
Để tôi tát nước, múc chồng tôi lên.
Bà già ra chợ cầu Đông
Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng
Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn.
III. Tổng kết
1. Nội dung
Tiếng cười thể hiện tâm hồn lạc quan, yêu đời và triết lí nhân sinh sâu sắc, tính giáo dục cao.
Tiếng cười dân gian phong phú: Giải trí, tự trào, phê phán.
2. Nghệ thuật
Nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh, đặc sắc : kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật (đối lập, nói ngược …).
IV. LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
Bài tập : Nêu cảm nhận về lời thách cưới của cô gái: “Nhà em thách cưới một nhà khoai lang”. Qua đó em thấy tiếng cười tự trào của người lao động trong cảnh nghèo đáng yêu, đáng trân trọng ở chỗ nào?
Gợi ý
Tiếng cười tự trào của người lao động đáng yêu, đáng trân trọng ở chỗ:
Người lao động xưa dù có cuộc sống nghèo nàn nhưng không đòi hỏi gì trong việc cưới hỏi. Điều đó chứng tỏ tình duyên của người bình dân không chỉ dựa trên sự giàu có mà ở lòng chung thuỷ, sự thông cảm với cảnh sống nghèo của nhau.
 







Các ý kiến mới nhất