Tuần 9. Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Lê Diễm Nga
Ngày gửi: 18h:41' 26-10-2021
Dung lượng: 16.5 MB
Số lượt tải: 337
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Lê Diễm Nga
Ngày gửi: 18h:41' 26-10-2021
Dung lượng: 16.5 MB
Số lượt tải: 337
Số lượt thích:
0 người
CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA
PLAY
A
GAME
VÒNG QUAY
MAY MẮN
LUẬT CHƠI
• HS quay vòng quay may mắn, mỗi vòng quay sẽ tương ứng 1 món quà, sau đó chọn ô số. Mỗi ô số tương ứng 1 câu hỏi.
• Khi giáo viên đọc hết câu hỏi hiển thị trên màn hình, trong khoảng thời gian 10 giây cá nhân đưa ra đáp án.
• Bạn nào trả lời đúng câu hỏi thì nhận được phần quà đã quay.
QUAY
1
2
3
4
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY VỀ
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
Gió đâu gió mát sau lưng,
Dạ đâu dạ nhớ …… ……. thế này.
người dưng
Ầu ơ… Ầu ơ…Ví dầu cầu ván đóng đinh…
Cầu tre lắc lẻo gập ghình khó đi…
Khó đi mẹ dắt con đi…
Con đi trường học, mẹ đi trường đời.
QUAY VỀ
Hãy ru/hò bài ca dao dưới đây:
Bồng bồng cõng chồng đi chơi,
Đi đến chỗ lội đánh rơi mất chồng.
Chị em ơi! Cho tôi mượn cái gàu sòng,
Để tôi .…. ….., múc chồng tôi lên.
QUAY VỀ
tát nước
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
QUAY VỀ
Em hãy đọc lại 1 câu trong lời bài hát vừa nghe:
Gió đâu gió mát sau lưng,
Dạ đâu dạ nhớ người dưng thế này.
2. Ví dầu cầu ván đóng đinh
Cầu tre lắc lẻo gập ghình khó đi
Khó đi mẹ dắt con đi
Con đi trường học, mẹ đi trường đời.
3. Bồng bồng cõng chồng đi chơi,
Đi đến chỗ lội đánh rơi mất chồng.
Chị em ơi! Cho tôi mượn cái gàu sòng,
Để tôi tát nước, múc chồng tôi lên.
Các văn bản vừa tìm hiểu thuộc
THỂ LOẠI nào?
4. Ai về nhắn với ông câu
Cá ăn thì giật để lâu mất mồi
5. Đi cho biết đó biết đây
Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn
CẤU TRÚC BÀI GIẢNG
I
TÌM HIỂU CHUNG
1. Ca dao than thân (Bài 1)
1.
2. Ca dao yêu thương, tình nghĩa (Bài 4,6)
I. TÌM HIỂU CHUNG
- Là lời thơ trữ tình dân gian thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng,được sáng tác để diễn đạt thế giới nội tâm của con người.
1. Khái niệm
-Thể thơ: lục bát, lục bát biến thể…
- Ngôn ngữ: ngắn gọn, giàu hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng
- Biện pháp nghệ thuật: ngôn ngữ gần gũi, so sánh,ẩn dụ, một số công thức…
2. Phân loại
- Ca dao trữ tình
- Ca dao hài hước
3. Hình thức nghệ thuật
Hát đối đáp giao duyên
Ca dao phần lớn được thể hiện bằng hình thức hát xướng đối đáp: hát trống quân, quan họ Bắc Ninh, hát lý, hò chèo ghe, hát ru em v.v...
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
II. ĐỌC HIỂU CA DAO
1. Ca dao than thân
- So sánh : thân em - tấm lụa đào
- Cách xưng hô mở đầu quen thuộc “Thân em” -> dịu dàng
- Nhân vật trữ tình : người phụ nữ.
- Tấm lụa đào đẹp
quý
có giá trị
- Biết vào tay ai? Câu hỏi tu từ như một lời than ,vì không quyết định được số phận của mình mà phải lệ thuộc vào người khác
hình ảnh ẩn dụ: cô gái ý thức được sắc đẹp và giá trị của bản thân
- Phất phơ giữa chợ → món hàng
Là lời than chung về số phận đau khổ của người phụ nữ trong xã hội phong kiến -> gián tiếp tố cáo xh phong kiến.
Một số bài ca dao than thân
Thõn em nhu ch?n lỳa dũng dũng.
Ph?t pho gi?a ng?n n?ng h?ng ban mai.
Thõn em nhu h?t mua sa
H?t xu?ng gi?ng ng?c, h?t ra ru?ng cy.
Thõn em nhu c? ?u gai
Ru?t trong thỡ tr?ng, v? ngoi thỡ den
Thõn em nhu trỏi b?n trụi,
Giú d?p súng d?i bi?t t?p vo dõu.
Thõn em nhu con h?c d?u dỡnh,
Mu?n bay ch?ng c?t n?i mỡnh m bay.
Thương thay lũ kiến li ti
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi
Thương thay hạc lánh đường mây
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi
Thân em như thể cánh bèo
Ngược xuôi xuôi ngược theo chiều nước trôi
Thân em như cúc bờ rào
Kẻ qua ngắt nhụy người vào bẻ bông
Thương thay cây quế giữa rừng
Cay nồng ai biết, ngát lừng ai hay
2. Ca dao yêu thương tình nghĩa
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
Đèn thương nhớ ai,
Mà đèn không tắt.
Mắt thương nhớ ai,
Mắt ngủ không yên
Đêm qua em những lo phiền,
Lo vì một nỗi không yên một bề...
- Nhân vật trữ tình: cô gái
- Cách nói về hình ảnh, biểu tương: Khăn, đèn, mắt.
Hình ảnh khăn:
- Là vật trao duyên, vật gợi nhớ kỉ niệm
- Là vật luôn gắn bó, chia sẻ tâm tình với người con gái.
- Điệp từ
Khăn
6 lần
Thương nhớ - vắt
Thương nhớ - rơi xuống đất
Thương nhớ - chùi nước mắt
hình ảnh nhân hoá và một loạt các động từ chỉ sự vận động trái chiều diễn tả nỗi nhớ trải ra không gian nhiều chiều và tâm trạng rối bời, ngổn ngang trăm mối của cô gái.
b. Hình ảnh đèn
- Hình ảnh đèn ban đêm nỗi nhớ chuyển từ không gian sang thời gian, từ ngày sang đêm nên càng thêm sâu sắc, da diết.
- Điệp khúc “thương nhớ ai”, “đèn không tắt”
Tâm trạng trằn trọc, thương nhớ đằng đẵng trải dài theo thời gian.
Hình ảnh đôi mắt diễn tả chiều sâu của nỗi nhớ, nỗi nhớ xâm nhập cả tiềm thức và vô thức của cô gái.
c. Hình ảnh mắt:
- Câu hỏi tu từ + hoán dụ “Mắt ngủ không yên”Hỏi chính lòng mình và niềm thương nỗi nhớ trong sự cô đơn mỏi mòn.
Đêm qua em những lo phiền,
Lo vì một nỗi không yên một bề...
- Thể thơ lục bát với âm điệu nhàng diễn tả sự sâu lắng và tinh tế trong nỗi lòng.
- Các từ “1 nỗi, 1 bề” Sự lo âu cho số phận và hạnh phúc
Bài ca dao là tiếng hát đầy yêu thương của người phụ nữ đang yêu mong muốn được yêu thương.
Thuyền về có nhớ bến chăng?
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
Hai ta cách một con sông
Muốn sang anh ngả cành hồng cho sang
Nhớ ai lệ chảy ngùi ngùi
Khăn lau chẳng sạch, áo chùi chẳng khô.
Ước gì anh lấy được nàng
Để anh mua gạch Bát Tràng về xây
Xây dọc rồi lại xây ngang
Xây hồ bán nguyệt cho nàng rửa chân.
Tình
yêu
đôi
lứa
Tình yêu quê hương đất nước
Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống, nhớ cà rầm tương
Dù ai đi ngược về xuôi,
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba.
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương.
Mịt mù khói tỏa ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
3. Nghĩa tình gắn bó thủy chung (Bài 6)
Muối ba năm muối đang còn mặn
Rừng chín tháng gừng hãy còn cay
Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa
- Nhân vật trữ tình : vợ chồng.
- Hình ảnh “gừng cay”, “muối mặn”
→ Biểu tượng: tình vợ chồng mặn mà, nồng thắm như hương vị của muối và gừng.
Cách diễn đạt:
+ Muối 3 năm -> còn mặn
+ Gừng chín tháng -> còn cay
Thử thách thời gian không làm nhạt phai hương vị, nghĩa tình bền vững, thuỷ chung.
- Câu lục bát biến thể( kéo dài 13 tiếng) + ẩn dụ: “ba vạn sáu ngàn ngày” sự gắn bó suốt cả một đời người
- “nghĩa nặng, tình dày” Khẳng định tình vợ chồng sâu đậm, sắt son.
Bài ca dao trên thể hiện sự gắn bó thuỷ chung, son sắt, bền vững của tình cảm vợ chồng.
Một số câu ca dao có hình ảnh Muối – Gừng
Muối để ba năm muối hãy còn mặn
Gừng ngâm chín tháng gừng hãy còn cay
Đã có lời chàng đó thiếp đây
Can chi lo chuyện đổi thay rứa chàng
Tay nâng chén muối, đĩa gừng
Gừng cay muối mặn, xin đừng có quên
Muối mặn ba năm còn mặn
Gừng cay chín tháng còn cay
Dù ai xuyên tạc lá lay
Sắt son nguyệt giữ lòng này thuỷ chung
Muối mặn ba năm còn mặn,
Gừng cay chín tháng còn cay
Để anh lên xuống cho dày,
Bao giờ thầy mẹ không gả, em cũng bày mùi cho
Tình
cảm
vợ
chồng
Râu tôm nấu với ruột bầu
Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon.
Gái thương chồng đương đông buổi chợ
Trai thương vợ nắng quái chiều hôm.
Rủ nhau lên núi đốt than
Chồng mang đòn gánh, vợ mang quang rành
Củi than nhem nhuốc với tình
Ghi lời vàng đá xin mình chớ quên
Chồng em áo rách em thương
Chồng người áo gấm sông Hương mặc ngườ
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật: thể thơ truyền thống, những hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng, điệp từ ngữ, công thức ngôn từ….
2. Ý nghĩa văn bản
- Ngợi ca và khẳng định vẻ đẹp đời sống tâm hồn, tư tưởng tình cảm của người bình dân xưa.
Là thế trẻ của đất nước, các em cần làm gì để lưu truyền và phát triển
thể loại ca dao Việt Nam?
BÀI TẬP VỀ NHÀ:
QUA NHỮNG BÀI CA DAO, ANH/CHỊ HÃY VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN NGẮN CẢM NHẬN VỀ SỐ PHẬN CỦA NGƯỜI PHỤ NỮ TRONG XÃ HỘI CŨ.
Củng cố
Dặn dò
- Nhận biết được thể loại ca dao. Nắm rõ được cái hay, cái đẹp, các giá trị đặc sắc của ca dao.
Giáo dục lòng yêu ca dao Việt Nam.
- Sưu tầm thêm một số bài ca dao yêu thương tình nghĩa
- Học bài cũ
- Soạn bài mới: Ca dao hài hước
-
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT
PLAY
A
GAME
VÒNG QUAY
MAY MẮN
LUẬT CHƠI
• HS quay vòng quay may mắn, mỗi vòng quay sẽ tương ứng 1 món quà, sau đó chọn ô số. Mỗi ô số tương ứng 1 câu hỏi.
• Khi giáo viên đọc hết câu hỏi hiển thị trên màn hình, trong khoảng thời gian 10 giây cá nhân đưa ra đáp án.
• Bạn nào trả lời đúng câu hỏi thì nhận được phần quà đã quay.
QUAY
1
2
3
4
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY VỀ
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
Gió đâu gió mát sau lưng,
Dạ đâu dạ nhớ …… ……. thế này.
người dưng
Ầu ơ… Ầu ơ…Ví dầu cầu ván đóng đinh…
Cầu tre lắc lẻo gập ghình khó đi…
Khó đi mẹ dắt con đi…
Con đi trường học, mẹ đi trường đời.
QUAY VỀ
Hãy ru/hò bài ca dao dưới đây:
Bồng bồng cõng chồng đi chơi,
Đi đến chỗ lội đánh rơi mất chồng.
Chị em ơi! Cho tôi mượn cái gàu sòng,
Để tôi .…. ….., múc chồng tôi lên.
QUAY VỀ
tát nước
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
QUAY VỀ
Em hãy đọc lại 1 câu trong lời bài hát vừa nghe:
Gió đâu gió mát sau lưng,
Dạ đâu dạ nhớ người dưng thế này.
2. Ví dầu cầu ván đóng đinh
Cầu tre lắc lẻo gập ghình khó đi
Khó đi mẹ dắt con đi
Con đi trường học, mẹ đi trường đời.
3. Bồng bồng cõng chồng đi chơi,
Đi đến chỗ lội đánh rơi mất chồng.
Chị em ơi! Cho tôi mượn cái gàu sòng,
Để tôi tát nước, múc chồng tôi lên.
Các văn bản vừa tìm hiểu thuộc
THỂ LOẠI nào?
4. Ai về nhắn với ông câu
Cá ăn thì giật để lâu mất mồi
5. Đi cho biết đó biết đây
Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn
CẤU TRÚC BÀI GIẢNG
I
TÌM HIỂU CHUNG
1. Ca dao than thân (Bài 1)
1.
2. Ca dao yêu thương, tình nghĩa (Bài 4,6)
I. TÌM HIỂU CHUNG
- Là lời thơ trữ tình dân gian thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng,được sáng tác để diễn đạt thế giới nội tâm của con người.
1. Khái niệm
-Thể thơ: lục bát, lục bát biến thể…
- Ngôn ngữ: ngắn gọn, giàu hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng
- Biện pháp nghệ thuật: ngôn ngữ gần gũi, so sánh,ẩn dụ, một số công thức…
2. Phân loại
- Ca dao trữ tình
- Ca dao hài hước
3. Hình thức nghệ thuật
Hát đối đáp giao duyên
Ca dao phần lớn được thể hiện bằng hình thức hát xướng đối đáp: hát trống quân, quan họ Bắc Ninh, hát lý, hò chèo ghe, hát ru em v.v...
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
II. ĐỌC HIỂU CA DAO
1. Ca dao than thân
- So sánh : thân em - tấm lụa đào
- Cách xưng hô mở đầu quen thuộc “Thân em” -> dịu dàng
- Nhân vật trữ tình : người phụ nữ.
- Tấm lụa đào đẹp
quý
có giá trị
- Biết vào tay ai? Câu hỏi tu từ như một lời than ,vì không quyết định được số phận của mình mà phải lệ thuộc vào người khác
hình ảnh ẩn dụ: cô gái ý thức được sắc đẹp và giá trị của bản thân
- Phất phơ giữa chợ → món hàng
Là lời than chung về số phận đau khổ của người phụ nữ trong xã hội phong kiến -> gián tiếp tố cáo xh phong kiến.
Một số bài ca dao than thân
Thõn em nhu ch?n lỳa dũng dũng.
Ph?t pho gi?a ng?n n?ng h?ng ban mai.
Thõn em nhu h?t mua sa
H?t xu?ng gi?ng ng?c, h?t ra ru?ng cy.
Thõn em nhu c? ?u gai
Ru?t trong thỡ tr?ng, v? ngoi thỡ den
Thõn em nhu trỏi b?n trụi,
Giú d?p súng d?i bi?t t?p vo dõu.
Thõn em nhu con h?c d?u dỡnh,
Mu?n bay ch?ng c?t n?i mỡnh m bay.
Thương thay lũ kiến li ti
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi
Thương thay hạc lánh đường mây
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi
Thân em như thể cánh bèo
Ngược xuôi xuôi ngược theo chiều nước trôi
Thân em như cúc bờ rào
Kẻ qua ngắt nhụy người vào bẻ bông
Thương thay cây quế giữa rừng
Cay nồng ai biết, ngát lừng ai hay
2. Ca dao yêu thương tình nghĩa
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
Đèn thương nhớ ai,
Mà đèn không tắt.
Mắt thương nhớ ai,
Mắt ngủ không yên
Đêm qua em những lo phiền,
Lo vì một nỗi không yên một bề...
- Nhân vật trữ tình: cô gái
- Cách nói về hình ảnh, biểu tương: Khăn, đèn, mắt.
Hình ảnh khăn:
- Là vật trao duyên, vật gợi nhớ kỉ niệm
- Là vật luôn gắn bó, chia sẻ tâm tình với người con gái.
- Điệp từ
Khăn
6 lần
Thương nhớ - vắt
Thương nhớ - rơi xuống đất
Thương nhớ - chùi nước mắt
hình ảnh nhân hoá và một loạt các động từ chỉ sự vận động trái chiều diễn tả nỗi nhớ trải ra không gian nhiều chiều và tâm trạng rối bời, ngổn ngang trăm mối của cô gái.
b. Hình ảnh đèn
- Hình ảnh đèn ban đêm nỗi nhớ chuyển từ không gian sang thời gian, từ ngày sang đêm nên càng thêm sâu sắc, da diết.
- Điệp khúc “thương nhớ ai”, “đèn không tắt”
Tâm trạng trằn trọc, thương nhớ đằng đẵng trải dài theo thời gian.
Hình ảnh đôi mắt diễn tả chiều sâu của nỗi nhớ, nỗi nhớ xâm nhập cả tiềm thức và vô thức của cô gái.
c. Hình ảnh mắt:
- Câu hỏi tu từ + hoán dụ “Mắt ngủ không yên”Hỏi chính lòng mình và niềm thương nỗi nhớ trong sự cô đơn mỏi mòn.
Đêm qua em những lo phiền,
Lo vì một nỗi không yên một bề...
- Thể thơ lục bát với âm điệu nhàng diễn tả sự sâu lắng và tinh tế trong nỗi lòng.
- Các từ “1 nỗi, 1 bề” Sự lo âu cho số phận và hạnh phúc
Bài ca dao là tiếng hát đầy yêu thương của người phụ nữ đang yêu mong muốn được yêu thương.
Thuyền về có nhớ bến chăng?
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
Hai ta cách một con sông
Muốn sang anh ngả cành hồng cho sang
Nhớ ai lệ chảy ngùi ngùi
Khăn lau chẳng sạch, áo chùi chẳng khô.
Ước gì anh lấy được nàng
Để anh mua gạch Bát Tràng về xây
Xây dọc rồi lại xây ngang
Xây hồ bán nguyệt cho nàng rửa chân.
Tình
yêu
đôi
lứa
Tình yêu quê hương đất nước
Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống, nhớ cà rầm tương
Dù ai đi ngược về xuôi,
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba.
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương.
Mịt mù khói tỏa ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
3. Nghĩa tình gắn bó thủy chung (Bài 6)
Muối ba năm muối đang còn mặn
Rừng chín tháng gừng hãy còn cay
Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa
- Nhân vật trữ tình : vợ chồng.
- Hình ảnh “gừng cay”, “muối mặn”
→ Biểu tượng: tình vợ chồng mặn mà, nồng thắm như hương vị của muối và gừng.
Cách diễn đạt:
+ Muối 3 năm -> còn mặn
+ Gừng chín tháng -> còn cay
Thử thách thời gian không làm nhạt phai hương vị, nghĩa tình bền vững, thuỷ chung.
- Câu lục bát biến thể( kéo dài 13 tiếng) + ẩn dụ: “ba vạn sáu ngàn ngày” sự gắn bó suốt cả một đời người
- “nghĩa nặng, tình dày” Khẳng định tình vợ chồng sâu đậm, sắt son.
Bài ca dao trên thể hiện sự gắn bó thuỷ chung, son sắt, bền vững của tình cảm vợ chồng.
Một số câu ca dao có hình ảnh Muối – Gừng
Muối để ba năm muối hãy còn mặn
Gừng ngâm chín tháng gừng hãy còn cay
Đã có lời chàng đó thiếp đây
Can chi lo chuyện đổi thay rứa chàng
Tay nâng chén muối, đĩa gừng
Gừng cay muối mặn, xin đừng có quên
Muối mặn ba năm còn mặn
Gừng cay chín tháng còn cay
Dù ai xuyên tạc lá lay
Sắt son nguyệt giữ lòng này thuỷ chung
Muối mặn ba năm còn mặn,
Gừng cay chín tháng còn cay
Để anh lên xuống cho dày,
Bao giờ thầy mẹ không gả, em cũng bày mùi cho
Tình
cảm
vợ
chồng
Râu tôm nấu với ruột bầu
Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon.
Gái thương chồng đương đông buổi chợ
Trai thương vợ nắng quái chiều hôm.
Rủ nhau lên núi đốt than
Chồng mang đòn gánh, vợ mang quang rành
Củi than nhem nhuốc với tình
Ghi lời vàng đá xin mình chớ quên
Chồng em áo rách em thương
Chồng người áo gấm sông Hương mặc ngườ
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật: thể thơ truyền thống, những hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng, điệp từ ngữ, công thức ngôn từ….
2. Ý nghĩa văn bản
- Ngợi ca và khẳng định vẻ đẹp đời sống tâm hồn, tư tưởng tình cảm của người bình dân xưa.
Là thế trẻ của đất nước, các em cần làm gì để lưu truyền và phát triển
thể loại ca dao Việt Nam?
BÀI TẬP VỀ NHÀ:
QUA NHỮNG BÀI CA DAO, ANH/CHỊ HÃY VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN NGẮN CẢM NHẬN VỀ SỐ PHẬN CỦA NGƯỜI PHỤ NỮ TRONG XÃ HỘI CŨ.
Củng cố
Dặn dò
- Nhận biết được thể loại ca dao. Nắm rõ được cái hay, cái đẹp, các giá trị đặc sắc của ca dao.
Giáo dục lòng yêu ca dao Việt Nam.
- Sưu tầm thêm một số bài ca dao yêu thương tình nghĩa
- Học bài cũ
- Soạn bài mới: Ca dao hài hước
-
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT
 








Các ý kiến mới nhất