Tuần 8. Ca dao yêu thương, tình nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy Nguyên
Ngày gửi: 08h:10' 13-12-2007
Dung lượng: 613.0 KB
Số lượt tải: 218
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy Nguyên
Ngày gửi: 08h:10' 13-12-2007
Dung lượng: 613.0 KB
Số lượt tải: 218
Số lượt thích:
0 người
BAN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
(Chương trình thí điểm)
NGỮ VĂN 10
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Khái niệm:
Dân ca là những sáng tác kết hợp lời (thơ dân gian) và nhạc
Ca dao là lời thơ của dân ca.Ca dao còn gồm cả những bài thơ dân gian.
1.Khái niệm :
Là các thể loại trữ tình bằng văn vần kết hợp lời thơ với nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người.
Nghĩa tình của người đi - kẻ ở.
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
Bài 5
Bài 6
Bài 7
Bài 8
Bài 9
Nỗi nhớ thương người yêu của cô gái.
Tình yêu và lòng thương nhớ
quê hương, con người.
Ước muốn gặp gỡ, thương yêu.
2. Những bài ca dao yêu thương ? tình nghĩa
II. ĐỌC ? HIỂU VĂN BẢN
a. Bài 1:
- Chiếc cầu? cành hồng:
không có thực
nhưng tượng trưng cho trái tim.
- Nhân vật trữ tình:
Ước muốn được đến với nhau, thể hiện sự tinh nghịch và tinh tế của chàng trai
Cô kia đứng ở bên sông
Muốn sang anh ngả cành hồng cho sang
1. Bài 1 , 2 , 3 :
chàng trai
b. Bài 2:
- Chiếc cầu dải yếm:
riêng tư, gần gũi
mang hơi ấm, nhịp đập
của trái tim.
- Nhân vật trữ tình:
Ước muốn được yêu thương nhau, thể hiện tình cảm một cách táo bạo nhưng cũng thật đằm thắm, đầy nữ tính.
Ước gì sông rộng một gang,
Bắc cầu dải yếm để chàng sang chơi.
cô gái
? Ước muốn được sống cùng nhau.
c. Bài 3:
- Gương soi:
- Cau tươi ? trầu vàng:
Tôn vẻ đẹp của em
Hình bóng em lồng vào anh.
Muốn cùng em vun đắp
tình yêu và hôn nhân
Ước gì anh hoá ra gương,
Để cho em cứ ngày thường em soi.
Ước gì anh hoá ra cơi,
Để cho em đựng cau tươi trầu vàng.
Bài 1: Ước muốn được đến với nhau
Bài 2: Ước muốn được yêu thương nhau.
Bài 3: Ước muốn được sống cùng nhau.
Tình cảm chân thật, sâu nặng,
không là lời nói cợt đùa
Mượn những hình ảnh tượng trưng để bộc lộ tình cảm.
Bộc lộ tình cảm: kín đáo, tinh tế
Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt lên vai
Khăn thương nhớ ai
Khăn chùi nước mắt
Đèn thương nhớ ai
Mà đèn không tắt
Mắt thương nhớ ai
Mắt ngủ không yên
Đêm qua em những lo phiền
Lo vì một nỗi không yên một bề
Bài 4
2. Bài 4
- Nhân vật trữ tình:
Cô gái
- Tâm trạng:
Thương nhớ ? ưu phiền
- Những hình ảnh thể hiện tâm trạng:
Khăn
Thương nhớ ? rơi
Thương nhớ ? vắt lên vai
Thương nhớ ? chùi nước mắt
Đèn
Không tắt
Mắt
Ngủ không yên
Sử dụng nghệ thuật nhân hoá và hoán dụ.
Nỗi nhớ thương dằng dặc, khôn nguôi, không sao bày tỏ cùng người thương.
.
- Lặp cấu trúc:
tô đậm, khắc sâu nỗi nhớ thương
Những lo phiền của cô gái cũng là vì thương nhớ.
-Hai câu lục bát cuối:
Đại từ:
Tâm trạng :
em
lo phiền
Giãi bày trực tiếp
Nhớ thương
Lo phiền
Đặc điểm CDDC
Sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá, hoán dụ, lặp cấu trúc?
Ngôn ngữ giàu hình ảnh.
Ai về Đồng Tỉnh, Huê Cầu.
Để thương, để nhớ, để sầu cho ai.
Trèo đèo hai mái chân vân,
Lòng về Hà Tĩnh, dạ ái ân Quảng Bình.
Nhà Bè nước chảy phân hai,
Ai về Gia Định, Đồng Nai thì về.
3. Bài: 5, 6, 7
- Điểm tương đồng về nghệ thuật:
Đều nhắc đến những địa danh cụ thể
Sử dụng thể thơ lục bát.
Lời nhắn gửi.
Nét riêng của từng bài ca dao:
Bài 5:
Tình yêu đôi lứa
hoà vào tình yêu đất nước.
Tình yêu quê hương.
Bài 7:
Lời mời gọi đến vùng đất mới
Bài 6:
Đặc điểm CDDC:
Ca dao mang đậm màu sắc
địa phương, dân tộc.
4. Bài 8, 9
- Nội dung:
Nghĩa tình của người đi - kẻ ở
- Hình thức:
Cây đa
Bến nước
Con đò
Ẩn dụ, hình ảnh tượng trưng
chỉ kẻ đi- người ở
Hình ảnh thân quen
ở làng quê Việt
Nắng mưa cũng chờ:
Bất chấp hoàn cảnh
Tình và nghĩa luôn gắn bó nhau,
nền tảng của lòng chung thuỷ
Lỗi hẹn hò
Con đò khác đưa
Nghịch cảnh
Cái nghĩa không còn nhưng tình còn rất đậm. Tiếc và trách
III. TỔNG KẾT
Người bình dân xưa rất giàu tình, nặng nghĩa. Yêu thương, tình nghĩa đã trở thành truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Truyền thống ấy đã trở thành chủ đề lớn của ca dao, nó thể hiện tài năng và tâm hồn của người dân lao động.
Củng cố: Qua chùm ca dao đã học, anh (chị) thấy những biện pháp nghệ thuật nào thường được ca dao sử dụng? Cho ví dụ.
Dặn dò:
Học thuộc lòng các bài ca dao.
Tìm thêm các câu ca dao yêu thương ? tình nghĩa, các dị bản
Soạn bài mới: Những bài ca dao than thân
(Chương trình thí điểm)
NGỮ VĂN 10
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Khái niệm:
Dân ca là những sáng tác kết hợp lời (thơ dân gian) và nhạc
Ca dao là lời thơ của dân ca.Ca dao còn gồm cả những bài thơ dân gian.
1.Khái niệm :
Là các thể loại trữ tình bằng văn vần kết hợp lời thơ với nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người.
Nghĩa tình của người đi - kẻ ở.
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
Bài 5
Bài 6
Bài 7
Bài 8
Bài 9
Nỗi nhớ thương người yêu của cô gái.
Tình yêu và lòng thương nhớ
quê hương, con người.
Ước muốn gặp gỡ, thương yêu.
2. Những bài ca dao yêu thương ? tình nghĩa
II. ĐỌC ? HIỂU VĂN BẢN
a. Bài 1:
- Chiếc cầu? cành hồng:
không có thực
nhưng tượng trưng cho trái tim.
- Nhân vật trữ tình:
Ước muốn được đến với nhau, thể hiện sự tinh nghịch và tinh tế của chàng trai
Cô kia đứng ở bên sông
Muốn sang anh ngả cành hồng cho sang
1. Bài 1 , 2 , 3 :
chàng trai
b. Bài 2:
- Chiếc cầu dải yếm:
riêng tư, gần gũi
mang hơi ấm, nhịp đập
của trái tim.
- Nhân vật trữ tình:
Ước muốn được yêu thương nhau, thể hiện tình cảm một cách táo bạo nhưng cũng thật đằm thắm, đầy nữ tính.
Ước gì sông rộng một gang,
Bắc cầu dải yếm để chàng sang chơi.
cô gái
? Ước muốn được sống cùng nhau.
c. Bài 3:
- Gương soi:
- Cau tươi ? trầu vàng:
Tôn vẻ đẹp của em
Hình bóng em lồng vào anh.
Muốn cùng em vun đắp
tình yêu và hôn nhân
Ước gì anh hoá ra gương,
Để cho em cứ ngày thường em soi.
Ước gì anh hoá ra cơi,
Để cho em đựng cau tươi trầu vàng.
Bài 1: Ước muốn được đến với nhau
Bài 2: Ước muốn được yêu thương nhau.
Bài 3: Ước muốn được sống cùng nhau.
Tình cảm chân thật, sâu nặng,
không là lời nói cợt đùa
Mượn những hình ảnh tượng trưng để bộc lộ tình cảm.
Bộc lộ tình cảm: kín đáo, tinh tế
Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt lên vai
Khăn thương nhớ ai
Khăn chùi nước mắt
Đèn thương nhớ ai
Mà đèn không tắt
Mắt thương nhớ ai
Mắt ngủ không yên
Đêm qua em những lo phiền
Lo vì một nỗi không yên một bề
Bài 4
2. Bài 4
- Nhân vật trữ tình:
Cô gái
- Tâm trạng:
Thương nhớ ? ưu phiền
- Những hình ảnh thể hiện tâm trạng:
Khăn
Thương nhớ ? rơi
Thương nhớ ? vắt lên vai
Thương nhớ ? chùi nước mắt
Đèn
Không tắt
Mắt
Ngủ không yên
Sử dụng nghệ thuật nhân hoá và hoán dụ.
Nỗi nhớ thương dằng dặc, khôn nguôi, không sao bày tỏ cùng người thương.
.
- Lặp cấu trúc:
tô đậm, khắc sâu nỗi nhớ thương
Những lo phiền của cô gái cũng là vì thương nhớ.
-Hai câu lục bát cuối:
Đại từ:
Tâm trạng :
em
lo phiền
Giãi bày trực tiếp
Nhớ thương
Lo phiền
Đặc điểm CDDC
Sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá, hoán dụ, lặp cấu trúc?
Ngôn ngữ giàu hình ảnh.
Ai về Đồng Tỉnh, Huê Cầu.
Để thương, để nhớ, để sầu cho ai.
Trèo đèo hai mái chân vân,
Lòng về Hà Tĩnh, dạ ái ân Quảng Bình.
Nhà Bè nước chảy phân hai,
Ai về Gia Định, Đồng Nai thì về.
3. Bài: 5, 6, 7
- Điểm tương đồng về nghệ thuật:
Đều nhắc đến những địa danh cụ thể
Sử dụng thể thơ lục bát.
Lời nhắn gửi.
Nét riêng của từng bài ca dao:
Bài 5:
Tình yêu đôi lứa
hoà vào tình yêu đất nước.
Tình yêu quê hương.
Bài 7:
Lời mời gọi đến vùng đất mới
Bài 6:
Đặc điểm CDDC:
Ca dao mang đậm màu sắc
địa phương, dân tộc.
4. Bài 8, 9
- Nội dung:
Nghĩa tình của người đi - kẻ ở
- Hình thức:
Cây đa
Bến nước
Con đò
Ẩn dụ, hình ảnh tượng trưng
chỉ kẻ đi- người ở
Hình ảnh thân quen
ở làng quê Việt
Nắng mưa cũng chờ:
Bất chấp hoàn cảnh
Tình và nghĩa luôn gắn bó nhau,
nền tảng của lòng chung thuỷ
Lỗi hẹn hò
Con đò khác đưa
Nghịch cảnh
Cái nghĩa không còn nhưng tình còn rất đậm. Tiếc và trách
III. TỔNG KẾT
Người bình dân xưa rất giàu tình, nặng nghĩa. Yêu thương, tình nghĩa đã trở thành truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Truyền thống ấy đã trở thành chủ đề lớn của ca dao, nó thể hiện tài năng và tâm hồn của người dân lao động.
Củng cố: Qua chùm ca dao đã học, anh (chị) thấy những biện pháp nghệ thuật nào thường được ca dao sử dụng? Cho ví dụ.
Dặn dò:
Học thuộc lòng các bài ca dao.
Tìm thêm các câu ca dao yêu thương ? tình nghĩa, các dị bản
Soạn bài mới: Những bài ca dao than thân
 







Các ý kiến mới nhất