Tìm kiếm Bài giảng
Các bài Luyện tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Bảo Quế
Ngày gửi: 21h:03' 16-10-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Bảo Quế
Ngày gửi: 21h:03' 16-10-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN ỨNG HÒA
TRƯỜNG THCS TRẦM LỘNG
Gi¸o viªn: Ng« ThÞ B¶o QuÕ
TRß CH¥I
LËT
M¶NH
GHÐP
Trong các số 72; 12; 0 thì số nào là ước của 36.
A. 72.
B. 12.
C. 0.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3
B. Số chia hết cho 3 thì chia hết cho 9.
C. Số có tổng các chữ số chia hết cho 5 thì chia hết cho 5.
Khẳng định sau đúng hay sai?
Mọi số nguyên tố đều là số lẻ.
A. Đúng
B. Sai
Trong hai số 127 và 29 số nào là hợp số,
số nào là số nguyên tố?
A. Cả hai số đó đều là hợp số.
B. Số 127 là hợp số
C. Cả hai số đó đều là số nguyên tố.
Phân tích số 98 ra thừa số nguyên tố?
A. 2.49
B. 2.73
C. 2.72
Trong các số sau số nào chia hết cho cả
2, 5 và 9?
1 290; 50 267; 36 180
A. Cả ba số.
B. 1 290
C. 36 180
Dạng 1. Bài tập về quan hệ chia hết
Bài 2.25 (SGK-43): Từ các chữ số 5, 0, 1, 3, viết các số tự nhiên có ba chữ số
khác nhau thoả mãn:
a) Các số đó chia hết cho 5.
b) Các số đó chia hết cho 3
Giải
a) Số cần viết chia hết cho 5 nên nó có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
Vậy các số cần tìm là: 510; 150; 310; 130; 350; 530; 105; 305; 315; 135.
b) Số cần viết chia hết cho 3 nên tổng các chữ số của nó phải chia hết cho 3.
Từ các chữ số 5; 0; 1; 3, ta có hai cách nhóm thành bộ ba số có tổng chia hết
cho 3:
5 + 0 + 1 = 6 chia hết cho 3.
5 + 1 + 3 = 9 chia hết cho 3.
Vậy các số cần tìm là: 501; 510; 105; 150; 513; 531; 135; 153; 351; 315.
Bài 2.27(SGK – 43): Tìm các số tự nhiên x không vượt quá 22 sao cho:
a) 100 – x chia hết cho 4.
b) 18 + 90 + x chia hết cho 9
Giải:
a) Ta có: 100 – x chia hết cho 4.
Mà 100 chia hết cho 4 nên x chia hết cho 4.
Do đó x là bội của 4 và không vượt quá 22
Vậy x ∈ {0; 4; 8; 12; 16; 20}
b) Ta có: 18 + 90 + x chia hết cho 9.
Mà 18 và 90 chia hết cho 9 nên x chia hết cho 9.
Do đó x là bội của 9 và không vượt quá 22
Vậy x ∈ {0; 9; 18}.
Giải:
Các ước của 40 là: 1; 2; 4; 5; 8; 10; 20; 40.
Vậy mỗi nhóm có thể có số người là:
4; 5; 8; 10; 20.
Dạng 2. Bài tập về số nguyên tố
Bài 2.26. Hãy phân tích các số A, B ra thừa số nguyên tố:
A = 42. 63
B = 92. 152
Giải:
A = 42. 63 = 4. 4. 6. 6 . 6 = 22 . 22. 2 . 3 . 2 . 3 . 2 . 3 = 27 . 33
B = 92. 152 = 9 . 9 . 15 . 15 = 32 . 32 . 3 . 5 . 3 . 5 = 36 . 5 2
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
Giải:
Các cặp số nguyên tố sinh đôi nhỏ hơn 40 là:
3 và 5
5 và 7
11 và 13
29 và 31
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại các dạng bài đã chữa;
- Chuẩn bị tốt bài: “Ước chung. Ước chung lớn nhất”.
TRƯỜNG THCS TRẦM LỘNG
Gi¸o viªn: Ng« ThÞ B¶o QuÕ
TRß CH¥I
LËT
M¶NH
GHÐP
Trong các số 72; 12; 0 thì số nào là ước của 36.
A. 72.
B. 12.
C. 0.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3
B. Số chia hết cho 3 thì chia hết cho 9.
C. Số có tổng các chữ số chia hết cho 5 thì chia hết cho 5.
Khẳng định sau đúng hay sai?
Mọi số nguyên tố đều là số lẻ.
A. Đúng
B. Sai
Trong hai số 127 và 29 số nào là hợp số,
số nào là số nguyên tố?
A. Cả hai số đó đều là hợp số.
B. Số 127 là hợp số
C. Cả hai số đó đều là số nguyên tố.
Phân tích số 98 ra thừa số nguyên tố?
A. 2.49
B. 2.73
C. 2.72
Trong các số sau số nào chia hết cho cả
2, 5 và 9?
1 290; 50 267; 36 180
A. Cả ba số.
B. 1 290
C. 36 180
Dạng 1. Bài tập về quan hệ chia hết
Bài 2.25 (SGK-43): Từ các chữ số 5, 0, 1, 3, viết các số tự nhiên có ba chữ số
khác nhau thoả mãn:
a) Các số đó chia hết cho 5.
b) Các số đó chia hết cho 3
Giải
a) Số cần viết chia hết cho 5 nên nó có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
Vậy các số cần tìm là: 510; 150; 310; 130; 350; 530; 105; 305; 315; 135.
b) Số cần viết chia hết cho 3 nên tổng các chữ số của nó phải chia hết cho 3.
Từ các chữ số 5; 0; 1; 3, ta có hai cách nhóm thành bộ ba số có tổng chia hết
cho 3:
5 + 0 + 1 = 6 chia hết cho 3.
5 + 1 + 3 = 9 chia hết cho 3.
Vậy các số cần tìm là: 501; 510; 105; 150; 513; 531; 135; 153; 351; 315.
Bài 2.27(SGK – 43): Tìm các số tự nhiên x không vượt quá 22 sao cho:
a) 100 – x chia hết cho 4.
b) 18 + 90 + x chia hết cho 9
Giải:
a) Ta có: 100 – x chia hết cho 4.
Mà 100 chia hết cho 4 nên x chia hết cho 4.
Do đó x là bội của 4 và không vượt quá 22
Vậy x ∈ {0; 4; 8; 12; 16; 20}
b) Ta có: 18 + 90 + x chia hết cho 9.
Mà 18 và 90 chia hết cho 9 nên x chia hết cho 9.
Do đó x là bội của 9 và không vượt quá 22
Vậy x ∈ {0; 9; 18}.
Giải:
Các ước của 40 là: 1; 2; 4; 5; 8; 10; 20; 40.
Vậy mỗi nhóm có thể có số người là:
4; 5; 8; 10; 20.
Dạng 2. Bài tập về số nguyên tố
Bài 2.26. Hãy phân tích các số A, B ra thừa số nguyên tố:
A = 42. 63
B = 92. 152
Giải:
A = 42. 63 = 4. 4. 6. 6 . 6 = 22 . 22. 2 . 3 . 2 . 3 . 2 . 3 = 27 . 33
B = 92. 152 = 9 . 9 . 15 . 15 = 32 . 32 . 3 . 5 . 3 . 5 = 36 . 5 2
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
Giải:
Các cặp số nguyên tố sinh đôi nhỏ hơn 40 là:
3 và 5
5 và 7
11 và 13
29 và 31
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại các dạng bài đã chữa;
- Chuẩn bị tốt bài: “Ước chung. Ước chung lớn nhất”.
 









Các ý kiến mới nhất