Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Các bài Luyện tập

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Bảo Quế
Ngày gửi: 21h:03' 16-10-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN ỨNG HÒA
TRƯỜNG THCS TRẦM LỘNG

Gi¸o viªn: Ng« ThÞ B¶o QuÕ

TRß CH¥I
LËT
M¶NH
GHÐP

Trong các số 72; 12; 0 thì số nào là ước của 36.

A. 72.
B. 12.
C. 0.

Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3
B. Số chia hết cho 3 thì chia hết cho 9.
C. Số có tổng các chữ số chia hết cho 5 thì chia hết cho 5.

Khẳng định sau đúng hay sai?
Mọi số nguyên tố đều là số lẻ.

A. Đúng

B. Sai

Trong hai số 127 và 29 số nào là hợp số,
số nào là số nguyên tố?
A. Cả hai số đó đều là hợp số.

B. Số 127 là hợp số

C. Cả hai số đó đều là số nguyên tố.

Phân tích số 98 ra thừa số nguyên tố?
A. 2.49
B. 2.73
C. 2.72

Trong các số sau số nào chia hết cho cả
2, 5 và 9?
1 290; 50 267; 36 180
A. Cả ba số.

B. 1 290
C. 36 180

Dạng 1. Bài tập về quan hệ chia hết

Bài 2.25 (SGK-43): Từ các chữ số 5, 0, 1, 3, viết các số tự nhiên có ba chữ số
khác nhau thoả mãn:
a) Các số đó chia hết cho 5.
b) Các số đó chia hết cho 3
Giải
a) Số cần viết chia hết cho 5 nên nó có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
Vậy các số cần tìm là: 510; 150; 310; 130; 350; 530; 105; 305; 315; 135.
b) Số cần viết chia hết cho 3 nên tổng các chữ số của nó phải chia hết cho 3.
Từ các chữ số 5; 0; 1; 3, ta có hai cách nhóm thành bộ ba số có tổng chia hết
cho 3:
5 + 0 + 1 = 6 chia hết cho 3.
5 + 1 + 3 = 9 chia hết cho 3.
Vậy các số cần tìm là: 501; 510; 105; 150; 513; 531; 135; 153; 351; 315.

Bài 2.27(SGK – 43): Tìm các số tự nhiên x không vượt quá 22 sao cho:
a) 100 – x chia hết cho 4.
b) 18 + 90 + x chia hết cho 9
Giải:
a) Ta có: 100 – x chia hết cho 4.
Mà 100 chia hết cho 4 nên x chia hết cho 4.
Do đó x là bội của 4 và không vượt quá 22
Vậy x ∈ {0; 4; 8; 12; 16; 20}
b) Ta có: 18 + 90 + x chia hết cho 9.
Mà 18 và 90 chia hết cho 9 nên x chia hết cho 9.
Do đó x là bội của 9 và không vượt quá 22
Vậy x ∈ {0; 9; 18}.

Giải:
Các ước của 40 là: 1; 2; 4; 5; 8; 10; 20; 40.
Vậy mỗi nhóm có thể có số người là:
4; 5; 8; 10; 20.

Dạng 2. Bài tập về số nguyên tố

Bài 2.26. Hãy phân tích các số A, B ra thừa số nguyên tố:
A = 42. 63
B = 92. 152
Giải:

A = 42. 63 = 4. 4. 6. 6 . 6 = 22 . 22. 2 . 3 . 2 . 3 . 2 . 3 = 27 . 33
B = 92. 152 = 9 . 9 . 15 . 15 = 32 . 32 . 3 . 5 . 3 . 5 = 36 . 5 2

HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI

Giải:
Các cặp số nguyên tố sinh đôi nhỏ hơn 40 là:
3 và 5
5 và 7
11 và 13
29 và 31

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại các dạng bài đã chữa;
- Chuẩn bị tốt bài: “Ước chung. Ước chung lớn nhất”.
468x90
 
Gửi ý kiến