Tìm kiếm Bài giảng
Bài 24. Các bằng chứng tiến hoá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Nhật Hằng
Ngày gửi: 15h:05' 20-01-2023
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 402
Nguồn:
Người gửi: Vũ Nhật Hằng
Ngày gửi: 15h:05' 20-01-2023
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 402
Số lượt thích:
0 người
Các sinh vật hiện nay do đâu mà có?
Phần sáu: TIẾN HÓA
CHƯƠNG I:
BẰNG CHỨNG VÀ CƠ
CHẾ TIẾN HÓA
TIẾT 26 - BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
I. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Nội
dung
Khái
niệm
Ví dụ
Cơ quan tương Cơ quan thoái
đồng
hóa
Cơ quan
tương tự
TIẾT 26 - BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
I. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
1. Cơ quan tương đồng
Những
biến đồng
đổi làcủa
Cơ quan tương
xương chi
gì?trước giúp
các loài thích nghi như
Sự
thế tương
nào ? đồng của các
cơ quan trên?
Chi trước mèo → di
Đều có
cáccạn.
xương cơ
chuyển
trên
bản giống nhau: cánh,
Cá
→ ngón.
bơi dưới nước
cổ,voi
bàn,
Dơi thích nghi bay.
Khác nhau về chi tiết
cấungười
tạo, →hình
Tay
cầm dạng
nắm
ngoài
(rõđộng.
nhất ở
công
cụ lao
xương bàn và xương
ngón)
TIẾT 26 - BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
I. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Nội
dung
Khái
niệm
Ví dụ
Cơ quan tương đồng
- Là những cơ quan nằm ở những vị trí tương
ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá
trình phát triển phôi → kiểu cấu tạo giống nhau.
- Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hoá
phân li.
- Chi trước mèo, vây cá voi, cánh dơi, tay người.
- Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của
các động vật khác.
Tại sao cơ quan tương đồng lại phản ánh
sự tiến hoá phân ly ?
TIẾT 26 - BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
I. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Nội dung
Cơ quan tương đồng
- Là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên
Khái
cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển
niệm
phôi → kiểu cấu tạo giống nhau.
- Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hoá phân li.
Ví dụ
- Chi trước mèo, vây cá voi, cánh dơi, tay người.
- Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động
vật khác.
Vì cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hoá diễn ra theo
những hướng khác nhau. Qua thời gian rất dài, từ loài
gốc phân hoá thành các loài khác nhau => Toàn bộ sinh
giới đa dạng phong phú ngày nay có chung nguồn gốc.
TIẾT 26 - BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
I. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
2. Cơ quan thoái hóa
Một số cơ quan thoái hóa
xét vềthoái
chức năng
→ Nhận
Cơ quan
hóa ở
củalà
các
quan
người
dicơ
tích
củanày
các?cơ
quan rất phát triển ở
Động vật.
CơCơ
quan
thoái
quan
thoáihoá
hóalàlàcơ
quan tương
gì ? đồng vì
chúng bắt nguồn từ
một cơ quan ở loài tổ
tiên chung nhưng nay
không còn chức năng
hoặc chức năng bị tiêu
giảm.
TIẾT 26 - BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
I. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Nội dung
Khái
niệm
Ví dụ
Cơ quan thoái hóa
- Là cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ
thể trưởng thành. Do điều kiện sống của loài
đã thay đổi, các cơ quan này mất dần chức
năng ban đầu, tiêu giảm dần và hiện chỉ để
lại một vài vết tích xưa kia của chúng.
- Trường hợp cơ quan thoái hóa phát triển
mạnh và biểu hiện ở 1 cá thể gọi là hiện
tượng lại tổ
- Xương cùng, ruột thừa, răng khôn ở
người.
HiÖn TƯỢNG l¹i tæ ( L¹i gièng )
Người có đuôi
HiÖn TƯỢNG l¹i tæ ( L¹i gièng )
Người rậm lông
Tua cuốn đậu Hà Lan
Gai hoa hồng
Gai xương rồng
( biến dạng của lá) ( phát triển từ biểu bì) ( Biến dạng của lá )
Cánh ong
phát triển
từ mặt lưng
của phần ngực
Cánh chim
là biến dạng
của chi trước
Cánh Bướm phát triển từ
mặt lưng của phần ngực
Cánh Dơi là biến dạng
của chi trước
Chân Dế Dũi phát triển từ
phần ngực
Chân Chuột Chũi là biến
dạng của chi trước
TIẾT 26 - BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
I. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
3. Cơ quan tương tự
Giúp cho sinh vật bay lượn
Giúp cho sinh vật đào bới
Bảo vệ
TIẾT 26 - BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
I. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Nội dung
Khái niệm
Ví dụ
Cơ quan tương tự
- Là những cơ quan khác nhau về nguồn gốc
nhưng đảm nhiệm những chức phận giống
nhau → kiểu hình thái tương tự.
- Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hoá đồng
quy.
- Chân dế dũi, chân chuột chũi và chân châu
chấu.
Vì sao cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hoá đồng
quy?
TIẾT 26 - BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
I. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
3. Cơ quan tương tự SỰ ĐỒNG QUY TÍNH TRẠNG
Cá mập: thuộc lớp cá
Cá voi: thuộc lớp thú
Ngư long: thuộc
lớp bò sát
TIẾT 26 - BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
I. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Nội dung
Cơ quan tương tự
- Là những cơ quan khác nhau về nguồn gốc nhưng
đảm nhiệm những chức phận giống nhau → kiểu hình
Khái niệm thái tương tự.
- Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hoá đồng quy.
Ví dụ
- Chân dế dũi, chân chuột chũi và chân châu chấu.
Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hoá diễn ra theo cùng
một hướng trên những loài có nguồn gốc khác nhau, qua
thời gian rất dài, đã tích luỹ những biến dị tương tự => cơ
thể mang những nét đại cương về hình dạng hoặc hình
thái tương tự của một vài cơ quan.
Phân biệt cơ quan tương đồng và cơ quan
tương tự về nguồn gốc, chức năng?
Tiêu chí
so sánh
Cơ quan tương
đồng
Cơ quan tương
tự
Nguồn gốc
Cùng 1 nguồn 20gốc
Khác nguồn gốc
Chức năng
Khác nhau
Giống nhau
TIẾT 26 - BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
II- BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
1- Bằng chứng tế bào học:
Tìm các bằng chứng chứng
minhsinh
TB nhân
sơ và
- Mọi
vật đều
đưTB
ợc cấu
nhân
có chung nguồn
tạo
từthực
tế bào.
gốccủa
? mọi cơ thể
- Sự sinh sản
đều liên quan đến quá trình
phân bào
→ Tế bào là đơn vị tổ chức
cơ bản của cơ thể sống.
- TB nhân sơ và TB nhân
thực đều có các thành phần
cơ bản : Màng sinh chất, tế
bào chất và nhân(hoặc vùng
nhân).
Phản ánh nguồn gốc
chung của sinh giới.
TIẾT 26- BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
II- BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
2- Bằng chứng sinh học phân tử:
Quan sát, trình tự nuclêôtit trong mạch gốc của 1 đoạn
gen mã hóa enzim đêhiđrôgenaza ở người và các loài
vượn người
- Người: - XGA - TGT - TGG - GTT - TGT - TGG - Tinh tinh: - XGT- TGT - TGG - GTT - TGT - TGG - Gôrila:
- XGT - TGT - TGG - GTT - TGT - TAT - Đười ươi: - TGT- TGG - TGG - GTX - TGT - GAT -
Người có quan hệ gần gũi nhất với loài nào
trong bộ Linh trưởng ? Tại sao ?
TIẾT 26 - BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
II- BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
2- Bằng chứng sinh học phân tử:
Quan sát, nêu những
sai khác về các axit
amin trong chuỗi
hemôglôbin giữa các
loài ?
Các loài đều có:
- Chung mã di truyền,
cơ chế tự sao, sao mã,
dịch mã.
Nhận xét gì về mối
-quan
Giống
về các
cấuloài
trúc
hệ giữa
ADN,
ĐV cóprotein.
xương sống ?
TIẾT 26 - BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
3- Kết luận:
Cá ngừ
Lúa
Cấu trúc phân tử Xitôcrôm ở Cá ngừ và ở Lúa giống nhau
- Các loài có quan hệ họ hàng càng gần nhau thì trình tự, tỉ lệ
các loại axitamin, nucleotit càng giống nhau → sự sai khác
trong cấu trúc ADN và protein càng ít và ngược lại.
- Sự tương đồng về nhiều đặc điểm ở cấp độ phân tử và tế bào
cho thấy các loài trên Trái Đất đều có chung tổ tiên.
TIẾT 26 - BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
Chú thích
- Dựa vào các đặc
điểm giống nhau để
khẳng định điều gì?
=>Nguồn
loài.
SƠ ĐỒ CÂY
PHÁT SINH
ĐỘNG VẬT
gốc
các
- Dựa vào đặc điểm
khác nhau để khẳng
định điều gì?
=> Sự tiến hoá
LUYỆN TẬP
Câu 1: Những cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương
đồng?
A. Cánh sâu bọ và cánh dơi
B. Mang cá và mang tôm
C. Chân của chuột chũi và chân của dế dũi
D. Gai xương rồng và tua cuốn đậu Hà lan
Câu 2: Cơ quan tương tự có ý nghĩa gì trong tiến hoá ?
A. Phản ánh chức năng quy định cấu tạo
B. Phản ánh sự tiến hoá phân li
C. Phản ánh sự tiến hoá đồng quy
D. Phản ánh nguồn gốc chung
Câu 3: Ý nghĩa của cơ quan thoái hóa trong tiến hóa?
A.Phản ánh sự tiến hóa phân li.
B. Phản ánh sự tiến hóa đồng quy.
C. Phản ánh ảnh hưởng của môi trường sống.
Câu 4: Những sai khác về chi tiết của các cơ quan tương
D. Phản
đồng
là ánh chức phận quy định cấu tạo.
A. Để thực hiện những chức năng khác nhau
B. Do sống trong môi trường khác nhau
C. Do thực hiện những chức năng khác nhau
D. Để thích ứng với môi trường sống khác nhau
Câu 5:Cơ quan tương đồng có ý nghĩa gì trong
tiến hóa ?
A. Phản ánh sự tiến hóa đồng qui
B. Phản ánh sự tiến hóa phân li
C. Phản ánh sự tiến hóa hội tụ
D. Phản ánh sự tiến hóa theo hướng vận động
Câu 6: Để xác định quan hệ họ hàng giữa các
sinh vật người ta không dựa vào ?
A. Cơ quan tương đồng
B. Cơ quan thoái hóa
C. Cơ quan tương tự
D. Bằng chứng tế bào học
Câu 7: Khẳng định nào dưới đây đúng nhất trong việc xác
định mối quan hệ họ hàng giữa các loài?
Trả lời:
A
Các loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các nuclêôtit Đúng
và trình tự các axit amin càng giống nhau và ngược lại.
B
Các loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự sắp xếp các
nuclêôtit càng khác nhau.
Sai
C
Các loài có họ hàng càng gần thì sự sai khác thành phần các
loại nuclêôtit càng lớn.
Sai
D
Các loài có quan hệ họ hàng càng gần thì sự sai khác về thành
phần các loại axit amin trong phân tử prôtêin càng nhỏ.
Sai
SỰ ĐỒNG QUY TÍNH TRẠNG
Trong một số trường
hợp sự giống nhau về
một số đặc điểm giữa
các loài không có quan
hệ họ hàng gần sống ở
những nơi rất xa nhau
là kết quả của quá trình Thú có
túi bay
tiến hoá hội tụ.
Sóc bay
Phần sáu: TIẾN HÓA
CHƯƠNG I:
BẰNG CHỨNG VÀ CƠ
CHẾ TIẾN HÓA
TIẾT 26 - BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
I. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Nội
dung
Khái
niệm
Ví dụ
Cơ quan tương Cơ quan thoái
đồng
hóa
Cơ quan
tương tự
TIẾT 26 - BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
I. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
1. Cơ quan tương đồng
Những
biến đồng
đổi làcủa
Cơ quan tương
xương chi
gì?trước giúp
các loài thích nghi như
Sự
thế tương
nào ? đồng của các
cơ quan trên?
Chi trước mèo → di
Đều có
cáccạn.
xương cơ
chuyển
trên
bản giống nhau: cánh,
Cá
→ ngón.
bơi dưới nước
cổ,voi
bàn,
Dơi thích nghi bay.
Khác nhau về chi tiết
cấungười
tạo, →hình
Tay
cầm dạng
nắm
ngoài
(rõđộng.
nhất ở
công
cụ lao
xương bàn và xương
ngón)
TIẾT 26 - BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
I. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Nội
dung
Khái
niệm
Ví dụ
Cơ quan tương đồng
- Là những cơ quan nằm ở những vị trí tương
ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá
trình phát triển phôi → kiểu cấu tạo giống nhau.
- Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hoá
phân li.
- Chi trước mèo, vây cá voi, cánh dơi, tay người.
- Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của
các động vật khác.
Tại sao cơ quan tương đồng lại phản ánh
sự tiến hoá phân ly ?
TIẾT 26 - BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
I. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Nội dung
Cơ quan tương đồng
- Là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên
Khái
cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển
niệm
phôi → kiểu cấu tạo giống nhau.
- Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hoá phân li.
Ví dụ
- Chi trước mèo, vây cá voi, cánh dơi, tay người.
- Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động
vật khác.
Vì cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hoá diễn ra theo
những hướng khác nhau. Qua thời gian rất dài, từ loài
gốc phân hoá thành các loài khác nhau => Toàn bộ sinh
giới đa dạng phong phú ngày nay có chung nguồn gốc.
TIẾT 26 - BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
I. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
2. Cơ quan thoái hóa
Một số cơ quan thoái hóa
xét vềthoái
chức năng
→ Nhận
Cơ quan
hóa ở
củalà
các
quan
người
dicơ
tích
củanày
các?cơ
quan rất phát triển ở
Động vật.
CơCơ
quan
thoái
quan
thoáihoá
hóalàlàcơ
quan tương
gì ? đồng vì
chúng bắt nguồn từ
một cơ quan ở loài tổ
tiên chung nhưng nay
không còn chức năng
hoặc chức năng bị tiêu
giảm.
TIẾT 26 - BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
I. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Nội dung
Khái
niệm
Ví dụ
Cơ quan thoái hóa
- Là cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ
thể trưởng thành. Do điều kiện sống của loài
đã thay đổi, các cơ quan này mất dần chức
năng ban đầu, tiêu giảm dần và hiện chỉ để
lại một vài vết tích xưa kia của chúng.
- Trường hợp cơ quan thoái hóa phát triển
mạnh và biểu hiện ở 1 cá thể gọi là hiện
tượng lại tổ
- Xương cùng, ruột thừa, răng khôn ở
người.
HiÖn TƯỢNG l¹i tæ ( L¹i gièng )
Người có đuôi
HiÖn TƯỢNG l¹i tæ ( L¹i gièng )
Người rậm lông
Tua cuốn đậu Hà Lan
Gai hoa hồng
Gai xương rồng
( biến dạng của lá) ( phát triển từ biểu bì) ( Biến dạng của lá )
Cánh ong
phát triển
từ mặt lưng
của phần ngực
Cánh chim
là biến dạng
của chi trước
Cánh Bướm phát triển từ
mặt lưng của phần ngực
Cánh Dơi là biến dạng
của chi trước
Chân Dế Dũi phát triển từ
phần ngực
Chân Chuột Chũi là biến
dạng của chi trước
TIẾT 26 - BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
I. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
3. Cơ quan tương tự
Giúp cho sinh vật bay lượn
Giúp cho sinh vật đào bới
Bảo vệ
TIẾT 26 - BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
I. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Nội dung
Khái niệm
Ví dụ
Cơ quan tương tự
- Là những cơ quan khác nhau về nguồn gốc
nhưng đảm nhiệm những chức phận giống
nhau → kiểu hình thái tương tự.
- Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hoá đồng
quy.
- Chân dế dũi, chân chuột chũi và chân châu
chấu.
Vì sao cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hoá đồng
quy?
TIẾT 26 - BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
I. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
3. Cơ quan tương tự SỰ ĐỒNG QUY TÍNH TRẠNG
Cá mập: thuộc lớp cá
Cá voi: thuộc lớp thú
Ngư long: thuộc
lớp bò sát
TIẾT 26 - BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
I. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Nội dung
Cơ quan tương tự
- Là những cơ quan khác nhau về nguồn gốc nhưng
đảm nhiệm những chức phận giống nhau → kiểu hình
Khái niệm thái tương tự.
- Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hoá đồng quy.
Ví dụ
- Chân dế dũi, chân chuột chũi và chân châu chấu.
Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hoá diễn ra theo cùng
một hướng trên những loài có nguồn gốc khác nhau, qua
thời gian rất dài, đã tích luỹ những biến dị tương tự => cơ
thể mang những nét đại cương về hình dạng hoặc hình
thái tương tự của một vài cơ quan.
Phân biệt cơ quan tương đồng và cơ quan
tương tự về nguồn gốc, chức năng?
Tiêu chí
so sánh
Cơ quan tương
đồng
Cơ quan tương
tự
Nguồn gốc
Cùng 1 nguồn 20gốc
Khác nguồn gốc
Chức năng
Khác nhau
Giống nhau
TIẾT 26 - BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
II- BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
1- Bằng chứng tế bào học:
Tìm các bằng chứng chứng
minhsinh
TB nhân
sơ và
- Mọi
vật đều
đưTB
ợc cấu
nhân
có chung nguồn
tạo
từthực
tế bào.
gốccủa
? mọi cơ thể
- Sự sinh sản
đều liên quan đến quá trình
phân bào
→ Tế bào là đơn vị tổ chức
cơ bản của cơ thể sống.
- TB nhân sơ và TB nhân
thực đều có các thành phần
cơ bản : Màng sinh chất, tế
bào chất và nhân(hoặc vùng
nhân).
Phản ánh nguồn gốc
chung của sinh giới.
TIẾT 26- BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
II- BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
2- Bằng chứng sinh học phân tử:
Quan sát, trình tự nuclêôtit trong mạch gốc của 1 đoạn
gen mã hóa enzim đêhiđrôgenaza ở người và các loài
vượn người
- Người: - XGA - TGT - TGG - GTT - TGT - TGG - Tinh tinh: - XGT- TGT - TGG - GTT - TGT - TGG - Gôrila:
- XGT - TGT - TGG - GTT - TGT - TAT - Đười ươi: - TGT- TGG - TGG - GTX - TGT - GAT -
Người có quan hệ gần gũi nhất với loài nào
trong bộ Linh trưởng ? Tại sao ?
TIẾT 26 - BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
II- BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
2- Bằng chứng sinh học phân tử:
Quan sát, nêu những
sai khác về các axit
amin trong chuỗi
hemôglôbin giữa các
loài ?
Các loài đều có:
- Chung mã di truyền,
cơ chế tự sao, sao mã,
dịch mã.
Nhận xét gì về mối
-quan
Giống
về các
cấuloài
trúc
hệ giữa
ADN,
ĐV cóprotein.
xương sống ?
TIẾT 26 - BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
3- Kết luận:
Cá ngừ
Lúa
Cấu trúc phân tử Xitôcrôm ở Cá ngừ và ở Lúa giống nhau
- Các loài có quan hệ họ hàng càng gần nhau thì trình tự, tỉ lệ
các loại axitamin, nucleotit càng giống nhau → sự sai khác
trong cấu trúc ADN và protein càng ít và ngược lại.
- Sự tương đồng về nhiều đặc điểm ở cấp độ phân tử và tế bào
cho thấy các loài trên Trái Đất đều có chung tổ tiên.
TIẾT 26 - BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
Chú thích
- Dựa vào các đặc
điểm giống nhau để
khẳng định điều gì?
=>Nguồn
loài.
SƠ ĐỒ CÂY
PHÁT SINH
ĐỘNG VẬT
gốc
các
- Dựa vào đặc điểm
khác nhau để khẳng
định điều gì?
=> Sự tiến hoá
LUYỆN TẬP
Câu 1: Những cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương
đồng?
A. Cánh sâu bọ và cánh dơi
B. Mang cá và mang tôm
C. Chân của chuột chũi và chân của dế dũi
D. Gai xương rồng và tua cuốn đậu Hà lan
Câu 2: Cơ quan tương tự có ý nghĩa gì trong tiến hoá ?
A. Phản ánh chức năng quy định cấu tạo
B. Phản ánh sự tiến hoá phân li
C. Phản ánh sự tiến hoá đồng quy
D. Phản ánh nguồn gốc chung
Câu 3: Ý nghĩa của cơ quan thoái hóa trong tiến hóa?
A.Phản ánh sự tiến hóa phân li.
B. Phản ánh sự tiến hóa đồng quy.
C. Phản ánh ảnh hưởng của môi trường sống.
Câu 4: Những sai khác về chi tiết của các cơ quan tương
D. Phản
đồng
là ánh chức phận quy định cấu tạo.
A. Để thực hiện những chức năng khác nhau
B. Do sống trong môi trường khác nhau
C. Do thực hiện những chức năng khác nhau
D. Để thích ứng với môi trường sống khác nhau
Câu 5:Cơ quan tương đồng có ý nghĩa gì trong
tiến hóa ?
A. Phản ánh sự tiến hóa đồng qui
B. Phản ánh sự tiến hóa phân li
C. Phản ánh sự tiến hóa hội tụ
D. Phản ánh sự tiến hóa theo hướng vận động
Câu 6: Để xác định quan hệ họ hàng giữa các
sinh vật người ta không dựa vào ?
A. Cơ quan tương đồng
B. Cơ quan thoái hóa
C. Cơ quan tương tự
D. Bằng chứng tế bào học
Câu 7: Khẳng định nào dưới đây đúng nhất trong việc xác
định mối quan hệ họ hàng giữa các loài?
Trả lời:
A
Các loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các nuclêôtit Đúng
và trình tự các axit amin càng giống nhau và ngược lại.
B
Các loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự sắp xếp các
nuclêôtit càng khác nhau.
Sai
C
Các loài có họ hàng càng gần thì sự sai khác thành phần các
loại nuclêôtit càng lớn.
Sai
D
Các loài có quan hệ họ hàng càng gần thì sự sai khác về thành
phần các loại axit amin trong phân tử prôtêin càng nhỏ.
Sai
SỰ ĐỒNG QUY TÍNH TRẠNG
Trong một số trường
hợp sự giống nhau về
một số đặc điểm giữa
các loài không có quan
hệ họ hàng gần sống ở
những nơi rất xa nhau
là kết quả của quá trình Thú có
túi bay
tiến hoá hội tụ.
Sóc bay
 








Các ý kiến mới nhất