Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 19. Các chất được cấu tạo như thế nào?

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Chí Dũng
Ngày gửi: 05h:23' 25-03-2022
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC CÁC BẠN ĐẾN TIẾT HỌC VẬT LÍ
LỚP: 8.....
Tiết 23. BÀI 18
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC
Ôn tập, hệ thống hóa các kiến thức cơ bản của phần cơ học để trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập.
Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập trong phần vận dụng.
Mục Tiêu Bài Học
A. ÔN TẬP
1. Chuyển động cơ học là gì? Cho 2 ví dụ.
 Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác.
2. Nêu 1 ví dụ chứng tỏ một vật có thể chuyển động so với vật này, nhưng lại đứng yên so với vật khác.
 Hành khách ngồi trên ôtô đang chạy thì hành khách chuyển động đối với cây bên đường, nhưng lại đứng yên so với ôtô.
A. ÔN TẬP
3. Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động? Công thức tính vận tốc? Đơn vị vận tốc?
 Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính nhanh hay chậm của chuyển động.
 Công thức:

 Đơn vị (m/s); (km/h).
4. Chuyển động không đều là gì? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều.
 Chuyển động không đều là chuyển động mà độ lớn của vận tốc thay đổi theo thời gian.
 Công thức tính vận tốc trung bình:
A. ÔN TẬP
5. Lực có tác dụng như thế nào đối với vận tốc? Nêu ví dụ minh hoạ.
 Lực có tác dụng làm thay đổi vận tốc chuyển động của vật.
 Học sinh tự cho ví dụ.
6. Nêu các yếu tố của lực và cách biểu diễn lực bằng véctơ.
 Các yếu tố của lực:
Phương và chiều
Cường độ
Điểm đặt
7. Thế nào là hai lực cân bằng? Một vật chịu tác dụng của các lực cân bằng sẽ thế nào khi:
a) Vật đang đứng yên?
b) Vật đang chuyển động?
 Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.
 Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ:
a) Đứng yên khi vật đang đứng yên.
b) Chuyển động thẳng đều khi vật đang chuyển động.
A. ÔN TẬP
8. Lực ma sát xuất hiện khi nào? Nêu 2 thí dụ về lực ma sát.
 Lực ma sát xuất hiện khi một vật trượt, lăn hoặc nằm yên trên mặt một vật khác.
9. Nêu 2 thí dụ chứng tỏ vật có quán tính.
A. ÔN TẬP
10. Tác dụng của áp lực phụ thuộc những yếu tố nào? Công thức tính áp suất. Đơn vị tính áp suất.
 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào hai yếu tố: Độ lớn của lực tác dụng lên vật và diện tích bề mặt tiếp xúc với vật.
 Công thức tính áp suất:
 Đơn vị áp suất là paxcan: 1Pa = 1N/m2.
A. ÔN TẬP
11. Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy có phương, chiều, độ lớn như thế nào?
 Lực đẩy có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên và độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.
 Lực này gọi là lực đẩy Ác-si-mét.
A. ÔN TẬP
12. Điều kiện để một vật chìm xuống, nổi lên, lơ lửng trong chất lỏng.
13. Trong khoa học thì công cơ học dùng trong trường hợp nào?
 Trong khoa học thì công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời.
 Chìm xuống: P > FA
Nổi lên: P < FA
Lơ lửng: P = FA
P là trọng lượng của vật.
FA là lực đẩy Ác-si-mét.
A. ÔN TẬP
14. Viết biểu thức tính công cơ học. Giải thích từng đại lượng trong biểu thức tính công. Đơn vị công.
 Công thức tính công: A = F . s


 Đơn vị công là: jun kí hiệu là J (1J = 1N.m)
kílôjun kí hiệu là kJ (1kJ = 1000J)
F: lực tác dụng lên vật (N).
s: quãng đường vật đi được theo phương của lực (m).
A. ÔN TẬP
15. Phát biểu định luật về công.
16. Công suất cho ta biết điều gì? Em hiểu thế nào khi nói công suất của một chiếc quạt là 35W?
 Công suất cho ta biết khả năng thực hiện công của một người hay một máy trong một đơn vị thời gian.
 Công suất của một chiếc quạt là 35W nghĩa là trong 1s quạt thực hiện được một công là 35J.
 Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
A. ÔN TẬP
B. VẬN DỤNG
A. cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.
B. cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.
cùng đặt lên một vật, cùng độ lớn, phương nằm

trên một đường thẳng, ngược chiều nhau .
C. cùng phương, cùng độ lớn, cùng đặt lên một vật.
1. Hai lực được gọi là cân bằng khi:
I. Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất
A. ngã về phía sau.
B. nghiêng người sang trái.
D. xô người về phía trước .
C. nghiêng người sang phải.
2. Ôtô đang chuyển động đột ngột dừng lại. Hành khách trong xe bị:
3. Một đoàn môtô đang chuyển động cùng chiều, cùng vận tốc đi ngang qua một ôtô đang đậu bên đường. Ý kiến nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Các môtô chuyển động đối với nhau.
D. Các môtô và ôtô chuyển động đối với mặt đường.
B. Các môtô đứng yên đối với nhau.
C. Các môtô đứng yên đối ôtô.
4. Hai thỏi hình trụ, một bằng nhôm, một bằng đồng có cùng khối lượng treo ở hai đầu cân đòn. Khi nhúng ngập hai quả cân vào trong nước thì đòn cân:
B. nghiêng về bên trái.
D. nghiêng về phía thỏi được nhúng sâu hơn trong nước.
A. nghiêng về bên phải.
C. vẫn cân bằng.
Đồng
Nhôm
A. Dùng ròng rọc động.
B. Dùng ròng rọc cố định.
Cả 3 cách trên đều không cho lợi về công.
C. Dùng mặt phẳng nghiêng.
5. Để chuyển một vật nặng lên cao, người ta dùng nhiều cách. Liệu có cách nào dưới đây cho ta lợi về công không?
A. Khi vật đang đi lên.
B. Khi vật đang đi xuống.
D. Cả khi vật đang đi lên và đang đi xuống.
C. Chỉ khi vật tới điểm cao nhất.
6. Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng. Khi nào vật vừa có thế năng, vừa có động năng?
1. Ngồi trong xe ôtô đang chạy, ta thấy hai hàng cây bên đường chuyển động theo chiều ngược lại. Giải thích hiện tượng này.
 Vì khi chọn ôtô làm mốc thì cây sẽ chuyển động tương đối so với ôtô và người trên xe.
2. Vì sao khi mở nắp chai bị vặn chặt, người ta phải lót tay bằng vải hay cao su.
 Làm như vậy để tăng lực ma sát lên nắp chai. Lực ma sát này giúp ta vặn nắp chai dễ dàng hơn.
II. Trả lời câu hỏi
3. Các hành khách đang ngồi trên xe ôtô bỗng thấy mình bị nghiêng người sang phía trái. Hỏi lúc đó xe đang được lái sang phía nào?
 Lúc đó xe đang được lái sang phía phải.
4. Tìm một thí dụ chứng tỏ tác dụng của áp suất phụ thuộc vào độ lớn của áp lực và diện tích bị ép.
 Dùng dao sắc (diện tích nhỏ) và ấn mạnh dao (áp lực lớn) thì vật dễ bị cắt hơn.
5. Khi vật nổi lên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ác-si-mét được tính như thế nào?
 Khi vật nổi lên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ác-si-mét được tính bằng trọng lượng của vật đó.
6. Trong những trường hợp dưới đây trường hợp nào có công cơ học?
a) Cậu bé trèo cây.
b) Em học sinh ngồi học bài.
c) Nước ép lên thành bình đựng.
d) Nước chảy xuống từ đập chắn. nước.
BT1. Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 100m hết 25s. Xuống hết dốc, xe lăn tiếp 50m trong 20s rồi mới dừng hẳn. Tính vận tốc trung bình của người đi xe trên mỗi đoạn đường và trên cả đoạn đường.
III. Bài tập
AB = s1 = 100 (m)
tAB = t1 = 25 (s)
BC = s2 = 50 (m)
tBC = t2 = 20 (s)
vAB = vtb1 ? (m/s)
vBC= vtb2?(m/s)
vAC= vtb? (m/s)
Tóm tắt
Giải
BT2. Một người có khối lượng 45kg. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi bàn chân là 150cm2. Tính áp suất người đó tác dụng lên mặt đất khi:
a) Đứng cả hai chân.
b) Co một chân.
m = 45 (kg)
S1= 150(cm2) = 0,015(m2)
S2= 300(cm2) = 0,03 (m2)
a) p2 = ? (Pa)
b) p1 = ? (Pa)
III. Bài tập
Tóm tắt
Giải
BT3. M và N là hai vật giống hệt nhau được thả vào hai chất lỏng khác nhau có trọng lượng riêng là d1 và d2 như hình vẽ.
a) So sánh lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên hai vật M và N.
b) Trọng lượng riêng của chất lỏng nào lớn hơn?
a) Vì hai vật giống hệt nhau nên: PM = PN (1)
- Mà 2 vật đều nổi trên mặt chất lỏng nên:
FAM = PM
FAN = PN (2)
Từ (1) ,(2) suy ra: FAM = FAN
b) Ta có: FAM =
FAN =
d1
V1
d2
V2
d1
V1
V2
d2
.
.
Mà FAM = FAN  d1.V1 = d2.V2
(Vì V1 > V2)
=> d1 < d2
Cốc 1
Cốc 2
Vậy trọng lượng riêng của chất lỏng ở cốc 1 nhỏ hơn trọng lượng riêng của chất lỏng ở cốc 2
III. Bài tập
Giải
BT5. Một lực sĩ nâng tạ nâng quả tạ nặng 125kg lên cao 70cm trong thời gian 0,3s. Trong trường hợp này lực sĩ đã hoạt động với công suất là bao nhiêu?
m = 125 (kg)
h = 70 (cm) = 0,7(m)
t = 0,3 (s)
P = ? (W)
III. Bài tập
Tóm tắt
Giải
HỆ THỐNG KIẾN THỨC.
C. TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Câu hỏi 1: Tên một loại vũ khí có hoạt động dựa trên hiện tượng thế năng chuyển thành động năng.
Câu hỏi 2: Đặc điểm vận tốc của vật khi vật chịu tác dụng của lực cân bằng.
Câu hỏi 3: Hai từ dùng để biểu đạt tính chất: Động năng và thế năng không tự sinh ra hoặc mất đi mà chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.
Câu hỏi 4: Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công trong 1 giây.
Câu hỏi 5: Tên của lực do chất lỏng tác dụng lên vật khi nhúng vào chất lỏng.
Câu hỏi 6: Chuyển động và đứng yên có tính chất này.
Câu hỏi 7: Áp suất tại các điểm cùng nằm trên một mặt nằm ngang có tính chất này.
Câu hỏi 8: Tên gọi chuyển động của con lắc đồng hồ
Câu hỏi 9: Tên gọi hai lực cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.
Hướng dẫn tự học
- Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi và bài tập trong sách bài tập.
- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học trong chương I.
- Xem trước:
+ Bài 19: Các chất được cấu tạo như thế nào?
+ Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
CẢM ƠN CÁC EM
CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN HỌC GIỎI!
VŨ THỊ THU TRANG
468x90
 
Gửi ý kiến