Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8. Cacbohiđrat (saccarit) và lipit

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Dũng
Ngày gửi: 09h:54' 22-12-2008
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người








Kiểm tra miệng

1. Nêu các đặc tính của nước

2. Nêu vai trò của nước đối với cơ thể
Bài 8
CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
CACBON HIDRAT VÀ LIPIT
I. Cacbon hidrat (saccarit)
1. Đường đơn - môno saccarit
2. Đường đôi – disaccarit 3. Đường đa - polisaccarit
4. Chức năng cacbonhidrat
II.Lipit
1. Lipit đơn giản
2. Lipit phức tạp
a. Phôtpholipit
b. Steroit
3. Chức năng của lipit
Bài 8
CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
CACBON HIDRAT VÀ LIPIT
I. Cacbon hidrat (saccarit)

?
?
Hãy kể tên các loại đường mà em biết.

Vị ngọt của các loại đường khác nhau như thế nào ?

1. Đường đơn - mônosaccarit
Dạng mạch thẳng Dạng mạch vòng
Glucôzơ



?
Có mấy nguyên tử Cacbon, hidro và oxi trong
mỗi phân tử đường glucôzơ?
- Đường pentôzơ : Ribôzơ, dêoxiribôzơ (Hình)
(5C)
- Đường hexôzơ (6C) : Glucôzơ (đường nho), fructôzơ (đường quả), galactôzơ (đường sữa)

 Vai trò : Là nguồn năng lượng của tế bào

 Vai trò : Tham gia cấu tạo nên các axit nuclêic
- Đường đơn có tính khử mạnh
Có mấy nguyên tử Cacbon, hidro và oxi trong mỗi phân tử đường pentôzơ?
Có ôxy
Không có ôxy
ADN
ARN
?
2. Đường đôi – disaccarit
Glucôzơ + Glucôzơ
mantôzơ
Glucôzơ + fructôzơ
succarôzơ
Glucôzơ + galactôzơ
lactôzơ
Đường đôi được thành lập như thế nào?
?
Khi thủy phân đường đôi dưới tác dụng enzym hay nhiệt, ta thu được các sản phẩm nào?










- Đường đôi được hình thành do hai đường đơn liên kết nhau bằng liên kết glicôzit
Một số loại đường đôi :
@Saccarôzơ có nhiều trong mía
@ Lactôzơ có nhiều trong sữa
@ Mantôzơ có trong mạch nha
Đường đôi là đường vận chuyển
VD : Lactôzơ là đường sữa dành để nuôi con

?
Saccarôzơ
Glucôzơ+Fructôzơ

thủy phân
Khi thủy phân đường đôi dưới tác dụng enzym hay nhiệt, ta thu được đường đơn
VD :
- Đường đôi không có tính khử




3. Đường đa - polisaccarit


Đường đa được thành lập như thế nào?
?






- Nhiều phân tử đường đơn liên kết lại với nhau tạo ra đường đa.
Các loại đường đa :
@ Xenlulô
@ Tinh bột
@ Glicôgen
Chức năng :

Glicôgen (động vật) và tinh bột ( thực vật) là
nguồn năng lượng dự trữ ngắn hạn Hình
Xenlulô : cấu tạo nên thành tế bào.Hình
Kitin : là thành phần cấu tạo nên bộ xương
ngoài của động vật và thành tế bào của nhiều
loại nấm
Thành tế bào thực vật
Nấm
Citin
4. Chức năng của Cacbonhidrat :

- Nguồn cung cấp năng lượng (glucôzơ)

- Tham gia cấu trúc tế bào ( xenlulôzơ)

- Dự trữ năng lượng ( glicôgen, tinh bột)

- Vận chuyển các chất qua màng nguyên sinh chất (polisaccarit) Hình

Đọc mục 2 SGK, cho biết chức năng của cacbonhidrat
?
pôlisaccarit
II. Lipit:
Là nhóm chất hữu cơ không tan trong nước, chỉ tan trong các dung môi hữu cơ




Mỡ - lipit đơn giản Photpholipit – lipit phức tạp







1. Lipit đơn giản (mỡ, dầu, sáp)
Mỡ được hình thành như thế naò?
?
?
 Được hình thành do glixêrol liên kết với
ba axit béo
- Chức năng :
Lipit có chức năng gì?
 Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
2. Lipit phức tạp (phôtpholipit và stêrôit)
a. Phôtpholipit

Phôtpholipit

Em hãy mô tả cấu trúc phân tử phôtphôlipit
?

- Phôtpholipit gồm 2 phân tử axit béo liên kết 1 phân tử glixêrol. Vị trí thứ 3 của glixêrol liên kết với nhóm photphat, nhóm photphat này nối glixêrol với ancol phức.

P
Phôtpholipit có tính lưỡng cực : đầu ưa nước và đuôi kị nước
Em có nhận xét gì về tính tích điện của Phôtpholipit?
?
b. Steroit

@ Các hocmôn như estrôgen, testôsteron, côlestêron

@ Các loại sắc tố, diệp lục, sắc tố võng mạc
@ Các loại vitamin A, D, E…
- Các loại steroit :
VITAMIN A

3. Chức năng của lipit

?
Tại sao các ĐV ngủ đông như gấu thường có lớp mỡ rất dày?





?
Mỡ & dầu là nguồn dự trữ năng lượng chủ yếu của tế bào
Phôtpholipit có vai trò gì trong tế bào?
Phôtpholipit có vai trò cấu trúc nên màng tế
bào hình
- Stêrôit tham gia cấu tạo nên các hoocmon

Cấu trúc màng tế bào
Phốtpholipit
Củng cố

So sánh lipit và cacbonhidrat về cấu tạo, tính chất và vai trò


?
- Giống: Đều cấu tạo từ C,H,O
- Khác :

Dặn dò
Học bài
Trả lời các câu hỏi trong SGK
Đọc trước bài 9

 
Gửi ý kiến