Bài 37. Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Vân Anh
Ngày gửi: 14h:59' 27-05-2020
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 378
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Vân Anh
Ngày gửi: 14h:59' 27-05-2020
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 378
Số lượt thích:
0 người
Bài 37:
Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật.
2
Quần thể sinh vật
Là tập hợp các cá thể sinh vật cùng một loài, cùng sống trong một không gian xác định, vào thời điểm nhất định, có lịch sử phát triển chung và cách ly với quần thể cùng loài khác.
3
Đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
Mỗi quần thể sinh vật có đặc trưng cơ bản riêng, là những dấu hiệu phân biệt giữa quần thể này và quần thể khác. Đó là các đặc trưng về tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, kích thước quần thể ….
I-Tỉ lệ giới tính.
II-Nhóm tuổi.
III-Sự phân bố cá thể của quần thể.
IV-Mật độ cá thể của quần thể.
Tỉ lệ giới tính
I
Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.
Thường xấp xỉ 1/1
Tuy nhiên, trong quá trình sống, tỉ lệ này có thể thay đổi tùy thuộc vào từng loài, từng thời gian và điều kiện sống
Ngỗng và vịt có tỉ lệ giới tính là 40/60
Trước mùa sinh sản, nhiều loài thằn lằn, rắn có số lượng cá thể cái nhiều hơn đực. Sau mùa đẻ trứng, số lượng cá thể đực và cái gần bằng nhau .
Do tỉ lệ tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái
Với loài kiến nâu, nếu đẻ trứng ở nhiệt độ thấp hơn 200C thì trứng nở ra toàn là cá thể cái, trên 200C thì trứng nở ra hầu hết là cá thể đực.
Điều kiện môi trường sống (nhiệt độ) khác nhau
Gà, hươu, nai có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực gấp 2 hoặc 3, đôi khi tới 10 lần.
Đặc điểm sinh sản và tập tính đa thê
Muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng với số lượng nhiều hơn muỗi cái.
Sự khác nhau về đặc điểm sinh lí và tập tính
Ở cây thiên nam tinh, rễ củ loại lớn có nhiều chất dinh dưỡng nảy chồi sẽ cho ra cây chỉ có hoa cái, còn rễ củ loại nhỏ nảy chồi cho ra cây chỉ có hoa đực.
Chất dinh dưỡng tích lũy trong cơ thể
Tỉ lệ giới tính thay đổi và chịu ảnh
hưởng của nhiều nhân tố như: điều kiện sống của môi trường, mùa sinh sản, đặc điểm sinh sản, sinh lí và tập tính của sinh vật, điều kiện dinh dưỡng…
Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi
II
Nhóm tuổi
Chú thích:
Quần thể trẻ: Tỉ lệ sinh cao do đó số cá thể sinh ra hàng năm lớn, tỉ lệ tử vong cao.
Quần thể trưởng thành: Nhóm tuổi trước sinh sản cân bằng nhóm tuổi sinh sản.
Quần thể già: Nhóm tuổi trước sinh sản chiếm tỉ lệ thấp hơn nhóm tuổi sinh sản và sau sinh sản quần thể có thể đi tới diệt vong.
Người ta còn phân chia cấu trúc tuổi thành:
Tuổi sinh lí: là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
Tuổi sinh thái: là thời gian sống thực tế của cá thể.
Tuổi quần thể: là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.
Các nghiên cứu về nhóm tuổi giúp cho chúng ta bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật có hiệu quả hơn.
10
20
30
50
40
2
3
4
5
6
Tỉ lệ
% đánh bắt
Tuổi (năm)
10
20
30
40
2
3
4
5
6
Tuổi (năm)
Tỉ lệ
% đánh bắt
10
20
30
40
2
3
4
5
6
Tỉ lệ
% đánh bắt
Tuổi (năm)
7
8
Quần thể bị đánh bắt ít
Quần thể bị đánh bắt vừa phải
Quần thể bị đánh bắt quá mức
Khi đánh cá, nếu nhiều mẻ lưới đều có tỉ lệ cá lớn chiếm ưu thế, cá bé rất ít thì ta hiểu rằng nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng cho phép. Ngược lại, nếu mẻ lưới chủ yếu chỉ có cá con, cá lớn rất ít thì có nghĩa nghề cá đã rơi vào tình trạng khai thác quá mức. Khi đó, nếu tiếp tục đánh bắt cá với mức độ lớn, quần thể cá sẽ bị suy kiệt.
23
III
Sự phân bố cá thể trong quần thể
Phân bố nhóm
Phân bố đồng đều
Phân bố ngẫu nhiên
tập trung theo
từng nhóm
phân bố không đồng đều
phân
bố đồng đều
cạnh tranh gay gắt
phân
bố đồng đều
không có sự cạnh tranh gay gắt
hỗ trợ nhau
mức độ cạnh
tranh
nguồn
sống
IV
Mật độ cá thể trong quần thể
Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện của môi trường sống.
Mật độ cá thể của quần thể là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể, vì có ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, khả năng sinh sản và tử vong của cá thể.
Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao -> các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành thức ăn, nơi ở,… -> tỉ lệ tử vong tăng cao.
Khi mật độ giảm-> thức ăn dồi dào -> cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau.
Mật độ cây thông là 1000 cây/ha diện tích đồi
Mật độ của sâu rau 2 con/m2 ruộng rau
Cá chép: 1.500 - 2.000 con/100m2
Mật độ tảo xoắn: 0,5 gam/m3 nước ao
Thanks!
And LOVE YOU 3000.
Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật.
2
Quần thể sinh vật
Là tập hợp các cá thể sinh vật cùng một loài, cùng sống trong một không gian xác định, vào thời điểm nhất định, có lịch sử phát triển chung và cách ly với quần thể cùng loài khác.
3
Đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
Mỗi quần thể sinh vật có đặc trưng cơ bản riêng, là những dấu hiệu phân biệt giữa quần thể này và quần thể khác. Đó là các đặc trưng về tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, kích thước quần thể ….
I-Tỉ lệ giới tính.
II-Nhóm tuổi.
III-Sự phân bố cá thể của quần thể.
IV-Mật độ cá thể của quần thể.
Tỉ lệ giới tính
I
Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.
Thường xấp xỉ 1/1
Tuy nhiên, trong quá trình sống, tỉ lệ này có thể thay đổi tùy thuộc vào từng loài, từng thời gian và điều kiện sống
Ngỗng và vịt có tỉ lệ giới tính là 40/60
Trước mùa sinh sản, nhiều loài thằn lằn, rắn có số lượng cá thể cái nhiều hơn đực. Sau mùa đẻ trứng, số lượng cá thể đực và cái gần bằng nhau .
Do tỉ lệ tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái
Với loài kiến nâu, nếu đẻ trứng ở nhiệt độ thấp hơn 200C thì trứng nở ra toàn là cá thể cái, trên 200C thì trứng nở ra hầu hết là cá thể đực.
Điều kiện môi trường sống (nhiệt độ) khác nhau
Gà, hươu, nai có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực gấp 2 hoặc 3, đôi khi tới 10 lần.
Đặc điểm sinh sản và tập tính đa thê
Muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng với số lượng nhiều hơn muỗi cái.
Sự khác nhau về đặc điểm sinh lí và tập tính
Ở cây thiên nam tinh, rễ củ loại lớn có nhiều chất dinh dưỡng nảy chồi sẽ cho ra cây chỉ có hoa cái, còn rễ củ loại nhỏ nảy chồi cho ra cây chỉ có hoa đực.
Chất dinh dưỡng tích lũy trong cơ thể
Tỉ lệ giới tính thay đổi và chịu ảnh
hưởng của nhiều nhân tố như: điều kiện sống của môi trường, mùa sinh sản, đặc điểm sinh sản, sinh lí và tập tính của sinh vật, điều kiện dinh dưỡng…
Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi
II
Nhóm tuổi
Chú thích:
Quần thể trẻ: Tỉ lệ sinh cao do đó số cá thể sinh ra hàng năm lớn, tỉ lệ tử vong cao.
Quần thể trưởng thành: Nhóm tuổi trước sinh sản cân bằng nhóm tuổi sinh sản.
Quần thể già: Nhóm tuổi trước sinh sản chiếm tỉ lệ thấp hơn nhóm tuổi sinh sản và sau sinh sản quần thể có thể đi tới diệt vong.
Người ta còn phân chia cấu trúc tuổi thành:
Tuổi sinh lí: là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
Tuổi sinh thái: là thời gian sống thực tế của cá thể.
Tuổi quần thể: là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.
Các nghiên cứu về nhóm tuổi giúp cho chúng ta bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật có hiệu quả hơn.
10
20
30
50
40
2
3
4
5
6
Tỉ lệ
% đánh bắt
Tuổi (năm)
10
20
30
40
2
3
4
5
6
Tuổi (năm)
Tỉ lệ
% đánh bắt
10
20
30
40
2
3
4
5
6
Tỉ lệ
% đánh bắt
Tuổi (năm)
7
8
Quần thể bị đánh bắt ít
Quần thể bị đánh bắt vừa phải
Quần thể bị đánh bắt quá mức
Khi đánh cá, nếu nhiều mẻ lưới đều có tỉ lệ cá lớn chiếm ưu thế, cá bé rất ít thì ta hiểu rằng nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng cho phép. Ngược lại, nếu mẻ lưới chủ yếu chỉ có cá con, cá lớn rất ít thì có nghĩa nghề cá đã rơi vào tình trạng khai thác quá mức. Khi đó, nếu tiếp tục đánh bắt cá với mức độ lớn, quần thể cá sẽ bị suy kiệt.
23
III
Sự phân bố cá thể trong quần thể
Phân bố nhóm
Phân bố đồng đều
Phân bố ngẫu nhiên
tập trung theo
từng nhóm
phân bố không đồng đều
phân
bố đồng đều
cạnh tranh gay gắt
phân
bố đồng đều
không có sự cạnh tranh gay gắt
hỗ trợ nhau
mức độ cạnh
tranh
nguồn
sống
IV
Mật độ cá thể trong quần thể
Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện của môi trường sống.
Mật độ cá thể của quần thể là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể, vì có ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, khả năng sinh sản và tử vong của cá thể.
Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao -> các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành thức ăn, nơi ở,… -> tỉ lệ tử vong tăng cao.
Khi mật độ giảm-> thức ăn dồi dào -> cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau.
Mật độ cây thông là 1000 cây/ha diện tích đồi
Mật độ của sâu rau 2 con/m2 ruộng rau
Cá chép: 1.500 - 2.000 con/100m2
Mật độ tảo xoắn: 0,5 gam/m3 nước ao
Thanks!
And LOVE YOU 3000.
 








Các ý kiến mới nhất