Tìm kiếm Bài giảng
Các đại phân tử trong tế bào - phần 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy
Ngày gửi: 17h:45' 30-11-2025
Dung lượng: 22.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy
Ngày gửi: 17h:45' 30-11-2025
Dung lượng: 22.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 25/09/2025
Tiết: 7,8,9,10,11
CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC
TRONG TẾ BÀO
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. KHÁI NIỆM VÀ THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA CÁC PHÂN
TỬ SINH HỌC TRONG TẾ BÀO
II. CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC
•
•
•
•
1. Carbohydrate – chất đường bột
2. Lipid - Chất béo
3. Protein – chất đạm
4. Nucleic acid
I. KHÁI NIỆM VÀ THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA CÁC PHÂN
TỬ SINH HỌC TRONG TẾ BÀO
Phân
sinh
học
gì? Gồm
những
loại
Phân
tửtử
sinh
học
là là
những
phân
tử hữu
cơchính
đượcnào?
tổng hợp
và tồn tại trong tế bào.
Các phân tử sinh học chính gồm
Carbohydrate
(chất đường bột)
Protein
(chất đạm)
polymer
Nucleic acid
Lipid
(Chất béo)
II. CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC
1. Carbohydrate – chất đường bột
1. Carbohydrate – chất đường bột
1.1 Carbohydrate là gì? Gồm những nhóm nào? Chức
năng chính là gì?
- Cacbohyđrat là được cấu tạo từ các nguyên tử: C, H và O
theo tỉ lệ 1 : 2 : 1 và công thức tổng quát là Cn(H2O)m bao
gồm các loại: đường đơn, đường đôi và đường đa.
- Chức năng chính là dự trữ năng lượng và cấu trúc nên các
phân tử sinh học khác nhau.
1. Carbohydrate – chất đường bột
- Đường đơn
+ dùng làm nguồn cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế
bào.
+ dùng làm nguyên liệu để cấu tạo nên các loại phân tử sinh học khác
nhau.
1. Carbohydrate – chất đường bột
Liên kết glicosidic
- Đường đôi
Glucôzơ
Fructôzơ
Saccarôzơ
(đường mía)
1. Carbohydrate – chất đường bột
Glucose
Glucose
Maltose (đường mạch nha)
Galactose
Glucose
Lactose
(đường sữa)
1. Carbohydrate – chất đường bột
- Đường đa : là loại polymer được cấu tạo từ hàng trăm tới hàng
Glucose
nghìn phân tử đường đơn.
Tinh bột
Cellulose
Glycogen
1. Carbohydrate – chất đường bột
Chitin
1. Carbohydrate – chất đường bột
1.2 Con người thường ăn những bộ phận nào của thực
vật để lấy tinh bột?
1.3 Tại sao nên ăn nhiều loại rau xanh khác nhau trong khi
thành phần chính của các loại rau là cellulose – chất mà
con người không thể tiêu hóa được?
1. Carbohydrate – chất đường bột
1.4 Hãy chọn những hợp chất hữu cơ phù hợp với sản
phẩm sau:
Chitin, xenlulose, saccarose, tinh bột, glycogen,
glucose, fructose, galactose
1. Lúa, gạo …………………….
2. Các loại rau xanh…………………………..
3. Gan lợn…………………………………….
4. Nho chín, trái cây chín…………………………….
5. Sữa………………………………….
6. Nấm, vỏ côn trùng………………………………
7. Mía …………………………………………………..
1. Carbohydrate – chất đường bột
1.5 Ở người cần có chế độ ăn tinh bột, đường như thế nào?
Tại sao Lạc đà có thể
đi trên sa mạc nhiều
ngày mà không cần
uống nước?
2. Lipid - Chất béo
2.1 Lipid (chất béo) là gì? Gồm những loại nào?
Lipid là những phân tử kị nước có cấu trúc và chức năng rất
đa dạng.
2.2 Hãy kể tên một số loại lipit mà em biết?
Acid béo
Acid béo
Phân tử mỡ
Lipit
đơn
giản
Glycerol
Glycerol
Acid béo
P
Nhóm phôtphat
Acid béo
Lipit
phức
tạp
Acid béo
Phân tử phôtpholipit
Gồm 2 loại lipit:
+ Lipit đơn giản: Cấu tạo từ glycerol và acid béo (mỡ, dầu và sáp)
Quan
sát
và
cho
biết
điểm
giống
nhau
và
khác
Ngoài
thành
phần
glycerol
và
acid
béo
còn có
+ Lipit phức tạp:
nhauthêm
giữanhóm
2 hình
trên?
phosphate
(gồm: phospholipid, steroit, carotenoid).
2.
2. Lipid
Lipid -- Chất
Chất béo
béo
a) Mỡ và dầu
- Cấu tạo: gồm một phân tử glycerol liên kết với 3 phân tử acid béo.
- Chức năng:
+ Là chất dự trữ năng lượng của tế bào và cơ thể.
+ Là dung môi hòa tan nhiều vitamin quan trọng như vitamin A, D, E, K,...
Cấu trúc của phân tử mỡ
2. Lipid - Chất béo
2.3 Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ động
vật?
2. Lipid - Chất béo
b) Phospho lipid
2.4 Đặc điểm nào về mặt cấu trúc hoá học khiến
phospholipid là một chất lưỡng cực?
- Cấu tạo: gồm một phân tử glycerol liên kết với 2 acid béo ở một đầu, đầu
còn lại liên kết với nhóm phosphate (- PO43-).
- Chức năng: Cấu trúc nên màng của các loại tế bào.
2. Lipid - Chất béo
c) Steroid
- Cấu tạo: là một loại lipid đặc biệt, không chứa phân tử acid béo, các
nguyên tử cacbon của chúng liên kết với nhau tạo nên 4 vòng.
+ Gồm nhiều loại như cholesterol, testosterone, estrogen, vitamin D và
cortisone,...
- Chức năng: Cholesterol là thành phần quan trọng của màng tế bào, ngoài ra
còn là chất tiền thân để tạo nên testosterone và estrogen (là những hormone
phát triển các đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ).
2. Lipid - Chất béo
d) Carotenoid
- Cấu tạo: là nhóm sắc tố màu vàng cam ở thực vật có bản chất là một loại
lipid.
- Chức năng: Khi ăn carotenoid các tế bào trong con người và động vật sẽ
chuyển hoá nó thành vitamin A, chất này sau đó được chuyển đổi thành sắc tố
võng mạc, rất có lợi cho thị giác.
2. Lipid - Chất béo
2.5 Khi ăn cà chua hoặc hành chưng trong mỡ, cơ thể người
có thể hấp thụ được những loại vitamin gì? Giải thích.
Khi ăn cà chua hoặc hành chưng trong mỡ, cơ thể người có
thể hấp thụ những loại vitamin là A, D, E, K,.... Vì trong cà
chua hay hành chứa nhiều loại vitamin có bản chất là lipid,
đây là các vitamin không hoặc ít tan trong nước, nhưng tan
tốt trong dung môi hữu cơ.
2. Lipid - Chất béo
Tại sao thức ăn
nhanh và nước
ngọt chế biến sẵn
lại có hại cho sức
khỏe?
Tiết: 7,8,9,10,11
CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC
TRONG TẾ BÀO
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. KHÁI NIỆM VÀ THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA CÁC PHÂN
TỬ SINH HỌC TRONG TẾ BÀO
II. CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC
•
•
•
•
1. Carbohydrate – chất đường bột
2. Lipid - Chất béo
3. Protein – chất đạm
4. Nucleic acid
I. KHÁI NIỆM VÀ THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA CÁC PHÂN
TỬ SINH HỌC TRONG TẾ BÀO
Phân
sinh
học
gì? Gồm
những
loại
Phân
tửtử
sinh
học
là là
những
phân
tử hữu
cơchính
đượcnào?
tổng hợp
và tồn tại trong tế bào.
Các phân tử sinh học chính gồm
Carbohydrate
(chất đường bột)
Protein
(chất đạm)
polymer
Nucleic acid
Lipid
(Chất béo)
II. CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC
1. Carbohydrate – chất đường bột
1. Carbohydrate – chất đường bột
1.1 Carbohydrate là gì? Gồm những nhóm nào? Chức
năng chính là gì?
- Cacbohyđrat là được cấu tạo từ các nguyên tử: C, H và O
theo tỉ lệ 1 : 2 : 1 và công thức tổng quát là Cn(H2O)m bao
gồm các loại: đường đơn, đường đôi và đường đa.
- Chức năng chính là dự trữ năng lượng và cấu trúc nên các
phân tử sinh học khác nhau.
1. Carbohydrate – chất đường bột
- Đường đơn
+ dùng làm nguồn cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế
bào.
+ dùng làm nguyên liệu để cấu tạo nên các loại phân tử sinh học khác
nhau.
1. Carbohydrate – chất đường bột
Liên kết glicosidic
- Đường đôi
Glucôzơ
Fructôzơ
Saccarôzơ
(đường mía)
1. Carbohydrate – chất đường bột
Glucose
Glucose
Maltose (đường mạch nha)
Galactose
Glucose
Lactose
(đường sữa)
1. Carbohydrate – chất đường bột
- Đường đa : là loại polymer được cấu tạo từ hàng trăm tới hàng
Glucose
nghìn phân tử đường đơn.
Tinh bột
Cellulose
Glycogen
1. Carbohydrate – chất đường bột
Chitin
1. Carbohydrate – chất đường bột
1.2 Con người thường ăn những bộ phận nào của thực
vật để lấy tinh bột?
1.3 Tại sao nên ăn nhiều loại rau xanh khác nhau trong khi
thành phần chính của các loại rau là cellulose – chất mà
con người không thể tiêu hóa được?
1. Carbohydrate – chất đường bột
1.4 Hãy chọn những hợp chất hữu cơ phù hợp với sản
phẩm sau:
Chitin, xenlulose, saccarose, tinh bột, glycogen,
glucose, fructose, galactose
1. Lúa, gạo …………………….
2. Các loại rau xanh…………………………..
3. Gan lợn…………………………………….
4. Nho chín, trái cây chín…………………………….
5. Sữa………………………………….
6. Nấm, vỏ côn trùng………………………………
7. Mía …………………………………………………..
1. Carbohydrate – chất đường bột
1.5 Ở người cần có chế độ ăn tinh bột, đường như thế nào?
Tại sao Lạc đà có thể
đi trên sa mạc nhiều
ngày mà không cần
uống nước?
2. Lipid - Chất béo
2.1 Lipid (chất béo) là gì? Gồm những loại nào?
Lipid là những phân tử kị nước có cấu trúc và chức năng rất
đa dạng.
2.2 Hãy kể tên một số loại lipit mà em biết?
Acid béo
Acid béo
Phân tử mỡ
Lipit
đơn
giản
Glycerol
Glycerol
Acid béo
P
Nhóm phôtphat
Acid béo
Lipit
phức
tạp
Acid béo
Phân tử phôtpholipit
Gồm 2 loại lipit:
+ Lipit đơn giản: Cấu tạo từ glycerol và acid béo (mỡ, dầu và sáp)
Quan
sát
và
cho
biết
điểm
giống
nhau
và
khác
Ngoài
thành
phần
glycerol
và
acid
béo
còn có
+ Lipit phức tạp:
nhauthêm
giữanhóm
2 hình
trên?
phosphate
(gồm: phospholipid, steroit, carotenoid).
2.
2. Lipid
Lipid -- Chất
Chất béo
béo
a) Mỡ và dầu
- Cấu tạo: gồm một phân tử glycerol liên kết với 3 phân tử acid béo.
- Chức năng:
+ Là chất dự trữ năng lượng của tế bào và cơ thể.
+ Là dung môi hòa tan nhiều vitamin quan trọng như vitamin A, D, E, K,...
Cấu trúc của phân tử mỡ
2. Lipid - Chất béo
2.3 Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ động
vật?
2. Lipid - Chất béo
b) Phospho lipid
2.4 Đặc điểm nào về mặt cấu trúc hoá học khiến
phospholipid là một chất lưỡng cực?
- Cấu tạo: gồm một phân tử glycerol liên kết với 2 acid béo ở một đầu, đầu
còn lại liên kết với nhóm phosphate (- PO43-).
- Chức năng: Cấu trúc nên màng của các loại tế bào.
2. Lipid - Chất béo
c) Steroid
- Cấu tạo: là một loại lipid đặc biệt, không chứa phân tử acid béo, các
nguyên tử cacbon của chúng liên kết với nhau tạo nên 4 vòng.
+ Gồm nhiều loại như cholesterol, testosterone, estrogen, vitamin D và
cortisone,...
- Chức năng: Cholesterol là thành phần quan trọng của màng tế bào, ngoài ra
còn là chất tiền thân để tạo nên testosterone và estrogen (là những hormone
phát triển các đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ).
2. Lipid - Chất béo
d) Carotenoid
- Cấu tạo: là nhóm sắc tố màu vàng cam ở thực vật có bản chất là một loại
lipid.
- Chức năng: Khi ăn carotenoid các tế bào trong con người và động vật sẽ
chuyển hoá nó thành vitamin A, chất này sau đó được chuyển đổi thành sắc tố
võng mạc, rất có lợi cho thị giác.
2. Lipid - Chất béo
2.5 Khi ăn cà chua hoặc hành chưng trong mỡ, cơ thể người
có thể hấp thụ được những loại vitamin gì? Giải thích.
Khi ăn cà chua hoặc hành chưng trong mỡ, cơ thể người có
thể hấp thụ những loại vitamin là A, D, E, K,.... Vì trong cà
chua hay hành chứa nhiều loại vitamin có bản chất là lipid,
đây là các vitamin không hoặc ít tan trong nước, nhưng tan
tốt trong dung môi hữu cơ.
2. Lipid - Chất béo
Tại sao thức ăn
nhanh và nước
ngọt chế biến sẵn
lại có hại cho sức
khỏe?
 








Các ý kiến mới nhất