Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

các đại phân tử trong tế bào - phần 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy
Ngày gửi: 18h:02' 30-11-2025
Dung lượng: 24.3 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 25/09/2025

Tiết: 7,8,9,10,11

CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC
TRONG TẾ BÀO

NỘI DUNG BÀI HỌC
I. KHÁI NIỆM VÀ THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA CÁC PHÂN
TỬ SINH HỌC TRONG TẾ BÀO
II. CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC






1. Carbohydrate – chất đường bột
2. Lipid - Chất béo
3. Protein – chất đạm
4. Nucleic acid

3. Protein - chất đạm

3.1 Em hãy kể tên một số sản phẩm chứa protein mà em
biết?

3. Protein - chất đạm

a) Chức năng của protein
1

3.2 Protein có những chức năng nào?

Cấu trúc: Nhiều loại protein tham gia cấu trúc nên các bào quan, bộ khung tế bào.
Xúc tác: protein cấu tạo nên các enzyme xúc tác cho các phản ứng hoá học
trong tế bào

2

5
6

3

Bảo vệ: Các kháng thể giữ chức năng chống lại các phân tử kháng nguyên
từ môi trường ngoài xâm nhập vào cơ thể.

4

Vận động: protein giúp tế bào thay đổi hình dạng cũng như di chuyển.
Tiếp nhận thông tin: protein cấu tạo nên thụ thể giúp tiếp nhận thông tin từ
bên trong cũng như bên ngoài tế bào.

Điều hoà: Nhiều hormone có bản chất là protein đóng vai trò điều hoà hoạt động
của gene trong tế bào, điều hoà các chức năng sinh lí của cơ thể.

3. Protein - chất đạm

b) Cấu trúc của protein

Protein có gì đặc biệt
khiến chúng có thể
đảm nhận nhiều chức
năng như vậy?

3. Protein - chất đạm

b) Cấu trúc của protein
3.3 Em hãy xem video và đọc
SGK để trả lời câu hỏi

1. Protein được cấu tạo theo nguyên tắc nào?
2. Đơn phân của protein là gì?
3. Có bao nhiêu loại acid amin?
4. Có thể tạo ra bao nhiêu loại chuỗi polypeptide
khác nhau? Vì sao ?
5. Protein có mấy bậc cấu trúc?

3. Protein - chất đạm

b) Cấu trúc của protein
- Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn
phân là amino acid.

- Nhiều amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide tạo thành chuỗi
polypeptide.

3. Protein - chất đạm

b) Cấu trúc của protein
- Protein có bốn bậc cấu trúc:
Bậc 1

Bậc 2

• Trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptid.
• Chuỗi polypeptid cuộn xoắn lại hoặc gấp nếp.

• Chuỗi polypeptid cuộn xoắn lại hoặc gấp nếp tạo nên
cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng.
Bậc 3
• Hai hay nhiều chuỗi polypeptid liên kết với nhau tạo
nên.
Bậc 4

3. Protein - chất đạm

3.4 Các amino acid khác nhau ở những đặc điểm nào?

3.5 Đặc điểm cấu trúc nào giúp protein có chức năng rất đa dạng?

3. Protein - chất đạm

3.6 Bậc cấu trúc nào đảm bảo protein có được chức năng sinh
học? Các liên kết yếu trong phân tử protein có liên quan gì đến
chức năng sinh học của nó?

Chức năng của protein phụ thuộc vào 4 bậc cấu trúc của nó. Ở mỗi bậc quy
định các chức năng sinh học khác nhau. Các liên kết yếu trong phân tử
protein giúp duy trì và phát triển cấu trúc của protein => tác động đến chức
năng sinh học của protein.

3. Protein - chất đạm

3.7 Tại sao chúng ta nên bổ sung protein cho cơ thể từ nhiều loại
thức ăn khác nhau mà không nên chỉ ăn một vài loại thức ăn dù
những loại đó rất bổ dưỡng?

4. Nucleic acid

Nucleic acid là gì? Được tìm
thấy ở đâu trong tế bào?
Có mấy loại?

4. Nucleic acid

a) Deoxyribonucleic acid – DNA
4.1 Xem video và quan sát hình 5.10 SGK, nêu và giải thích các đặc
điểm cấu trúc khiến DNA đảm nhận được chức năng mang, bảo quản
và truyền đạt thông tin di truyền.

4. Nucleic acid

a) Deoxyribonucleic acid - DNA
- Chức năng của DNA là mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di
truyền.

Sơ đồ truyền đạt thông tin di truyền

4. Nucleic acid

a) Deoxyribonucleic acid - DNA

- Cấu trúc:
+ ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 4 loại nucleotide.
+ Số lượng và trình tự sắp xếp của các nucleotide tạo nên thông tin di truyền
quy định trình tự amino acid trong protein => quy định tính trạng của mỗi sinh
vật.
+ Mỗi ADN được cấu tạo bởi hai chuỗi polynucleotide liên kết với nhau bằng
các liên kết hidrogen (A=T, G=X). Mỗi nucleotide được cấu tạo từ 3 thành
phần: base (gồm 4 loại: A, T, G, C), đường deoxyribose và gốc phosphat.  

4. Nucleic acid

a) Deoxyribonucleic acid - DNA
4.2 Những thông số nào của ADN là đặc trưng cho mỗi loài?

4. Nucleic acid

b) Ribonucleic acid - RNA

4.3 RNA có cấu trúc
như thế nào?

- ARN có cấu trúc chủ yếu từ một chuỗi polynucleotide. Mỗi nuclotide
được cấu tạo từ base, đường ribose và nhóm phosphat. Có 4 loại base
là A, U, G và C.

4. Nucleic acid

b) Ribonucleic acid - RNA
4.4 Quan sát hình trong mục 5.11 SGK, phân biệt các
loại RNA về cấu trúc và chức năng.

4. Nucleic acid

b) Ribonucleic acid - RNA
- ARN gồm có: RNA thông tin (mRNA), RNA vận chuyển (tRNA) và
RNA ribosome (rRNA).

mRNA

• Gồm 1 chuỗi polynucleotide dạng mạch thẳng.
• Dùng làm khuôn tổng hợp protein ở ribosome.

tRNA

• Cấu trúc từ một mạch polynucleotide, tuy vậy các vùng khác
nhau trong một mạch lại tự bắt đôi bổ sung với nhau bằng các
liên kết hydrogen, tạo nên các cấu trúc không gian ba chiều
đặc trung, phức tạp
• Làm nhiệm vụ vận chuyển amino acid đến ribosome và tiến
hành dịch mã

rRNA

• Là một mạch polynucleotide chứa hàng nghìn đơn phân trong
đó 70% số ribonucleptide có liên kết bổ sung 
• Tham gia cấu tạo nên ribosome, nơi tiến hành tổng hợp protein.

4. Nucleic acid

4.5 Trình bày sự khác biệt về mặt cấu trúc giữa DNA và RNA

LUYỆN TẬP
Câu 1: Các axit amin trong phân tử prôtêin liên kết với nhau
bằng liên kết gì?
A. peptide B. glycosidic
C. bổ sung
D. hidro
Câu 2: Mỡ được cấu tạo từ
A. 1 phân tử glycerol liên kết 1 acid béo và 1 nhóm photphat.
B. 1 phân tử tử glycerol liên kết 3 acid béo.
C. 1 phân tử tử glycerol liên kết 2 acid béo.
D. 1 phân tử glycerol liên kết 3 acid béo và 1 nhóm photphat.
Câu 3: Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?
A. Lactose
B. Maltose
C. Sucrose D. Cellulose

Câu 4: Sự khác biệt trong cấu trúc của DNA và RNA thể hiện ở
A. DNA được cấu tạo từ hai chuỗi polinucleotide còn RNA được
cấu tạo từ một chuỗi polinucleotide.
B. DNA được cấu tạo từ một chuỗi polinucleotide còn RNA
được cấu tạo từ hai chuỗi polinucleotide.
C. DNA có chức năng mang bảo quản truyền đạt thông tin di
truyền, còn RNA truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang
protein.
D. Cả DNA và RNA đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

Câu 5: Chức năng của DNA là:
A. Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
B. cấu tạo nên tế bào
C. Phiên mã để tổng hợp protein
D. dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.

VẬN DỤNG:
Trả lời câu hỏi SGK trang 40
468x90
 
Gửi ý kiến