Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Hoàng Yến
Ngày gửi: 10h:02' 04-11-2023
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 106
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Hoàng Yến
Ngày gửi: 10h:02' 04-11-2023
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023
Địa lý
- Hãy nêu một vài hậu quả của dân số đông và tăng nhanh?
Em hãy đọc phần ghi nhớ của bài.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
1.Các dân tộc:
* Đọc các thông tin SGK và thảo luận nhóm 5':
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất? Họ sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít
người sống chủ yếu ở đâu?
- Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta?
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
1.Các dân tộc:
- Nước ta có 54 dân tộc
- Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Sống chủ yếu ở các đồng bằng, ven
biển. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên.
- Một số dân tộc ít người:
+ Vùng núi phía bắc: Dao, Mông, Thái, Mường, Tày, …
+ Vùng núi Trường Sơn: Bru,Vân Kiều, Pa-cô,…
+ Vùng Tây Nguyên: Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng, …
***Truyền thuyết “Con rồng cháu tiên”nói lên điều gì?
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc Kinh có số dân đông nhất.
Sống chủ yếu ở đồng bằng, ven biển.
Các dân tộc ít người sống ở vùng
núi và cao nguyên.
Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong tục, tập quán riêng.
Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đình Việt Nam.
Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Người Mường
Người Tà-ôi
Người Tày
Người Gia-rai
Thái
Chăm
XTiêng
Ê-đê
Dao
Vân Kiều
Giáy
Nùng
Cống
Ngái
Mảng
Phù Lá
Si la
Pu péo
La Ha
Xinh Mun
Chu ru
Mạ
Thái
Người Kinh
Tất cả các dân tộc đều là anh
em trong đại gia đình các dân tộc
Việt Nam.
Tày
Dao
Chăm
Ê đê
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
1. Các dân tộc:
- Việt Nam là nước có nhiều dân tộc. Trong đó người Kinh (Việt) có số dân đông
nhất.
2. Mật độ dân số:
* Em hiểu thế nào là mật độ dân số?
Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 km2 diện tích đất tự nhiên.
Mật độ dân số =
Số dân
Diện tích đất tự nhiên
Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Mật độ dân số năm 2004
Tên nước
(người/km2)
Toàn thế giới
Cam-pu-chia
Lào
Trung Quốc
Việt Nam
47
72
24
135
249
* Mật độ dân số nước ta cao (cao hơn cả mật độ dân số của Trung Quốc là nước đông dân nhất
thế giới, cao hơn nhiều so với mật độ dân số của Lào, Cam-pu-chia và cả mật độ dân số trung bình
của thế giới).
Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á
Tên nước
Mật độ dân số năm
2020 (người/km2)
Toàn thế
Toàn
thếgiới
giới
47
53
Cam-pu-chia
95
Lào
32
Trung Quốc
13
Việt Nam
314
Hãy so sánh về mật độ dân số nước ta so với mật
độ dân số thế giới và một số nước ở châu Á
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Mật độ dân số ở một số tỉnh
Dân số Quảng Ninh có mật độ bình quân 180 người/km2 nhưng phân bố
không đều. Vùng đô thị và các huyện miền tây rất đông dân, thành phố Hạ
Long 739 người/km2, huyện Yên Hưng 415 người/km2, huyện Ðông Triều 390
người/km2. Trong khi đó, huyện Ba Chẽ 30 người/km2, Cô Tô 110 người/km2,
Vân Ðồn 74 người/km2.
Tiên Yên
Tổng cộng
54.000 người
Mật độ
72 người/km²
Dân tộc
Kinh, Dao, Tày, Sán Chỉ, Sán Dìu, Nùng,
Hoa, Thái...
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Mật độ dân số ở một số tỉnh
Lai Châu 42 người/ km2.
Gia Lai: 98 người / km2
Thành phố Hồ Chí Minh: 3530 người/ km2.
3. Phân bố dân cư:
Quan sát và chỉ trên lược đồ:
Những vùng có mật độ dân số:
<100 người/km2
Từ 100- 500 người/km2
Từ 501 -1000 người/km2
>1000 người/km2
Lược đồ mật độ dân số
Việt Nam
3. Phân bố dân cư:
Các vùng có mật độ dân số trên 1000
người/km2: là các thành phố lớn như Hà
Nội, Hải Phòng, TPHCM và một số thành
phố khác ven biển.
Những vùng có mật độ
dân số trên 1000 người
Các thành phố lớn
-Hà Nội
-Hải Phòng
-TP Hồ ChíMinh
-Và một số thành
phố ven biển khác
Thủ đô Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
TP Hải Phòng
TP Đà Nẵng
3. Phân bố dân cư:
Các vùng có mật độ dân số từ 501 đến
1000 người/km2: một số nơi ở đồng bằng
Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, một số nơi ở
đồng bằng ven biển Miền Trung.
Các vùng có mật độ dân số từ 100 đến 500
người/km2: vùng trung du Bắc Bộ, một số
nơi ở đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng ven
biển Miền Trung, cao nguyên Đăk Lăk,
một số nơi ở Miền Trung.
Các vùng có mật độ dân số dưới 100
người/km2: vùng núi có mật độ dân số
dưới 100 người/km2.
NG
Ờ
Ư
TR
N
SƠ
ÚI
N
Y
DÃ
CAO
NGU
YÊN
KON
CA
TUM
O
NG
UY
ÊN
MƠ
NÔ
NG
CA
O
Một số nơi ở
vùng núi
NG
U
YÊ
N
SƠ
N
LA
Những vùng có mật độ
dân số dưới 100 người
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
3.Phân bố dân cư: Hoạt động nhóm
đôi -3'
Quan sát lược đồ mật độ dân số,
cho biết dân cư tập trung đông đúc
ở những vùng nào và thưa thớt ở
những vùng nào?
Dân cư nước ta tập trung đông
đúc ở các đồng bằng, ven biển.
Thưa thớt ở vùng núi cao.
-Khoảng 3/4 dân số nước ta sống ở
nông thôn.
- Khoảng 1/4 dân số nước ta sống ở
thành thị.
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
3.Sự phân bố dân cư
Mật độ dân số
(người/km2)
Trên 1000
Vùng
Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, một số thành phố khác ven biển.
Từ 501 đến 1000
Từ 100 đến 500
Dưới 100
Một số nơi ở ĐBBB,ĐBNB, một số nơi ở ĐB ven biển
miền Trung.
Vùng trung du Bắc Bộ, một số nơi ởĐBNB, ĐB ven biển miền
Trung, cao nguyên Đăk Lăk, một số nơi ở miền Trung.
Vùng núi
Nhận xét: Sự phân bố dân cư nước ta như thế nào ?
- Dân cư nước ta phân bố không đồng đều .
- Dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và thưa thớt
ở vùng núi.
- Khoảng
3
4
dân số nước ta sống nông thôn. Chỉ có khoảng ¼
dân số sống ở thành thị.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Dân cư tập trung đông
đúc ở đồng bằng, các
đô thị lớn.
Dân cư thưa thớt ở
vùng núi, nông thôn.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Việc dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng, vùng ven biển gây ra sức ép
gì cho dân cư các vùng này?
Việc dân cư tập trung đông ở vùng đồng bằng, vùng ven biển làm
các vùng này thiếu việc làm.
Việc dân cư sống thưa thớt ở vùng núi gây khó khăn gì cho việc phát triền
kinh tế của vùng này?
Việc dân cư sống thưa thớt ở vùng núi dẫn đến thiếu lao động cho
sản xuất, phát triển kinh tế của vùng này.
Miền núi
Đất rộng,
Người thưa
Thiếu lao
động
Đồng bằng
Đất chật
Người đông
Thừa lao
động
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Để khắc phục tình trạng mất cân đối giữa dân cư các vùng, Nhà nước
ta đã làm gì?
Tạo việc làm tại chỗ. Thực hiện chuyển dân từ các vùng đồng bằng
lên vùng núi xây dựng vùng kinh tế mới.
Đối với chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường?
Chúng ta cần có ý thức và tham gia bảo vệ môi trường, chăm chỉ dọn
dẹp vệ sinh lớp học, trường học, khuôn viên nhà ở. Không xả rác bừa
bãi, vứt rác đúng nơi quy định. Hạn chế sử dụng túi nilon. Tiết kiệm
điện nước trong sinh hoạt hàng ngày. Tích cực trồng cây xanh.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
GHI NHỚ:
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh (Việt) có
số dân đông nhất.
Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở các
đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng ¾ dân số nước ta
sống ở nông thôn.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
a) 54 dân tộc, dân tộc Chăm đông nhất.
b) 54 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất.
c) 64 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất.
Câu 2: Mật độ dân số là:
a) Số dân trung bình trên 1 m2.
b) Số dân trung bình trên 1 km2.
c) Số dân trung bình trên 10 km2.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Câu 3: Dân cư nước ta phân bố:
a) Rất đồng đều giữa các vùng.
b) Đồng đều ở đồng bằng và ven biển; không đồng đều ở vùng núi.
c) Không đồng đều, tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở
vùng núi.
Câu 4: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều gây ra hậu quả gì?
a) Nơi quá nhiều nhà cửa, đường xá rộng rãi.
b) Nơi thì đất chật người đông, thừa nguồn lao động. Nơi thì ít dân, thiếu
nguồn lao động.
c) Nơi thì có nhiều nhà máy, xí nghiệp. Nơi thì chỉ có đồi núi hoang vu.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh (Việt)
có số dân đông nhất.
Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở các
đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng ¾ dân số nước
ta sống ở nông thôn.
Nơi đông dân ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường?
Chúng ta cần có ý thức và tham gia bảo vệ môi trường.
Nhà nước đã và đang điều chỉnh lại sự phân bố dân cư giữa các
vùng miền.
•Bài tập: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
nhiều dân tộc, trong đó ngườiKinh
(Việt)có số dân
Việt Nam là nước có ...........
..... ……
cao, tập trung đông đúc
đông nhất. Nước ta có mật độ dân số ..........
vùng núi. ..Khoảng 3/4 dân số nước ta sống
bằng, ven biển
ởđồng
......................
....... và thưa thớt ở………
nông thôn.
ở………..
Địa lý
- Hãy nêu một vài hậu quả của dân số đông và tăng nhanh?
Em hãy đọc phần ghi nhớ của bài.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
1.Các dân tộc:
* Đọc các thông tin SGK và thảo luận nhóm 5':
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất? Họ sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít
người sống chủ yếu ở đâu?
- Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta?
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
1.Các dân tộc:
- Nước ta có 54 dân tộc
- Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Sống chủ yếu ở các đồng bằng, ven
biển. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên.
- Một số dân tộc ít người:
+ Vùng núi phía bắc: Dao, Mông, Thái, Mường, Tày, …
+ Vùng núi Trường Sơn: Bru,Vân Kiều, Pa-cô,…
+ Vùng Tây Nguyên: Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng, …
***Truyền thuyết “Con rồng cháu tiên”nói lên điều gì?
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc Kinh có số dân đông nhất.
Sống chủ yếu ở đồng bằng, ven biển.
Các dân tộc ít người sống ở vùng
núi và cao nguyên.
Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong tục, tập quán riêng.
Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đình Việt Nam.
Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Người Mường
Người Tà-ôi
Người Tày
Người Gia-rai
Thái
Chăm
XTiêng
Ê-đê
Dao
Vân Kiều
Giáy
Nùng
Cống
Ngái
Mảng
Phù Lá
Si la
Pu péo
La Ha
Xinh Mun
Chu ru
Mạ
Thái
Người Kinh
Tất cả các dân tộc đều là anh
em trong đại gia đình các dân tộc
Việt Nam.
Tày
Dao
Chăm
Ê đê
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
1. Các dân tộc:
- Việt Nam là nước có nhiều dân tộc. Trong đó người Kinh (Việt) có số dân đông
nhất.
2. Mật độ dân số:
* Em hiểu thế nào là mật độ dân số?
Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 km2 diện tích đất tự nhiên.
Mật độ dân số =
Số dân
Diện tích đất tự nhiên
Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Mật độ dân số năm 2004
Tên nước
(người/km2)
Toàn thế giới
Cam-pu-chia
Lào
Trung Quốc
Việt Nam
47
72
24
135
249
* Mật độ dân số nước ta cao (cao hơn cả mật độ dân số của Trung Quốc là nước đông dân nhất
thế giới, cao hơn nhiều so với mật độ dân số của Lào, Cam-pu-chia và cả mật độ dân số trung bình
của thế giới).
Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á
Tên nước
Mật độ dân số năm
2020 (người/km2)
Toàn thế
Toàn
thếgiới
giới
47
53
Cam-pu-chia
95
Lào
32
Trung Quốc
13
Việt Nam
314
Hãy so sánh về mật độ dân số nước ta so với mật
độ dân số thế giới và một số nước ở châu Á
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Mật độ dân số ở một số tỉnh
Dân số Quảng Ninh có mật độ bình quân 180 người/km2 nhưng phân bố
không đều. Vùng đô thị và các huyện miền tây rất đông dân, thành phố Hạ
Long 739 người/km2, huyện Yên Hưng 415 người/km2, huyện Ðông Triều 390
người/km2. Trong khi đó, huyện Ba Chẽ 30 người/km2, Cô Tô 110 người/km2,
Vân Ðồn 74 người/km2.
Tiên Yên
Tổng cộng
54.000 người
Mật độ
72 người/km²
Dân tộc
Kinh, Dao, Tày, Sán Chỉ, Sán Dìu, Nùng,
Hoa, Thái...
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Mật độ dân số ở một số tỉnh
Lai Châu 42 người/ km2.
Gia Lai: 98 người / km2
Thành phố Hồ Chí Minh: 3530 người/ km2.
3. Phân bố dân cư:
Quan sát và chỉ trên lược đồ:
Những vùng có mật độ dân số:
<100 người/km2
Từ 100- 500 người/km2
Từ 501 -1000 người/km2
>1000 người/km2
Lược đồ mật độ dân số
Việt Nam
3. Phân bố dân cư:
Các vùng có mật độ dân số trên 1000
người/km2: là các thành phố lớn như Hà
Nội, Hải Phòng, TPHCM và một số thành
phố khác ven biển.
Những vùng có mật độ
dân số trên 1000 người
Các thành phố lớn
-Hà Nội
-Hải Phòng
-TP Hồ ChíMinh
-Và một số thành
phố ven biển khác
Thủ đô Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
TP Hải Phòng
TP Đà Nẵng
3. Phân bố dân cư:
Các vùng có mật độ dân số từ 501 đến
1000 người/km2: một số nơi ở đồng bằng
Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, một số nơi ở
đồng bằng ven biển Miền Trung.
Các vùng có mật độ dân số từ 100 đến 500
người/km2: vùng trung du Bắc Bộ, một số
nơi ở đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng ven
biển Miền Trung, cao nguyên Đăk Lăk,
một số nơi ở Miền Trung.
Các vùng có mật độ dân số dưới 100
người/km2: vùng núi có mật độ dân số
dưới 100 người/km2.
NG
Ờ
Ư
TR
N
SƠ
ÚI
N
Y
DÃ
CAO
NGU
YÊN
KON
CA
TUM
O
NG
UY
ÊN
MƠ
NÔ
NG
CA
O
Một số nơi ở
vùng núi
NG
U
YÊ
N
SƠ
N
LA
Những vùng có mật độ
dân số dưới 100 người
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
3.Phân bố dân cư: Hoạt động nhóm
đôi -3'
Quan sát lược đồ mật độ dân số,
cho biết dân cư tập trung đông đúc
ở những vùng nào và thưa thớt ở
những vùng nào?
Dân cư nước ta tập trung đông
đúc ở các đồng bằng, ven biển.
Thưa thớt ở vùng núi cao.
-Khoảng 3/4 dân số nước ta sống ở
nông thôn.
- Khoảng 1/4 dân số nước ta sống ở
thành thị.
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
3.Sự phân bố dân cư
Mật độ dân số
(người/km2)
Trên 1000
Vùng
Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, một số thành phố khác ven biển.
Từ 501 đến 1000
Từ 100 đến 500
Dưới 100
Một số nơi ở ĐBBB,ĐBNB, một số nơi ở ĐB ven biển
miền Trung.
Vùng trung du Bắc Bộ, một số nơi ởĐBNB, ĐB ven biển miền
Trung, cao nguyên Đăk Lăk, một số nơi ở miền Trung.
Vùng núi
Nhận xét: Sự phân bố dân cư nước ta như thế nào ?
- Dân cư nước ta phân bố không đồng đều .
- Dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và thưa thớt
ở vùng núi.
- Khoảng
3
4
dân số nước ta sống nông thôn. Chỉ có khoảng ¼
dân số sống ở thành thị.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Dân cư tập trung đông
đúc ở đồng bằng, các
đô thị lớn.
Dân cư thưa thớt ở
vùng núi, nông thôn.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Việc dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng, vùng ven biển gây ra sức ép
gì cho dân cư các vùng này?
Việc dân cư tập trung đông ở vùng đồng bằng, vùng ven biển làm
các vùng này thiếu việc làm.
Việc dân cư sống thưa thớt ở vùng núi gây khó khăn gì cho việc phát triền
kinh tế của vùng này?
Việc dân cư sống thưa thớt ở vùng núi dẫn đến thiếu lao động cho
sản xuất, phát triển kinh tế của vùng này.
Miền núi
Đất rộng,
Người thưa
Thiếu lao
động
Đồng bằng
Đất chật
Người đông
Thừa lao
động
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Để khắc phục tình trạng mất cân đối giữa dân cư các vùng, Nhà nước
ta đã làm gì?
Tạo việc làm tại chỗ. Thực hiện chuyển dân từ các vùng đồng bằng
lên vùng núi xây dựng vùng kinh tế mới.
Đối với chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường?
Chúng ta cần có ý thức và tham gia bảo vệ môi trường, chăm chỉ dọn
dẹp vệ sinh lớp học, trường học, khuôn viên nhà ở. Không xả rác bừa
bãi, vứt rác đúng nơi quy định. Hạn chế sử dụng túi nilon. Tiết kiệm
điện nước trong sinh hoạt hàng ngày. Tích cực trồng cây xanh.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
GHI NHỚ:
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh (Việt) có
số dân đông nhất.
Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở các
đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng ¾ dân số nước ta
sống ở nông thôn.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
a) 54 dân tộc, dân tộc Chăm đông nhất.
b) 54 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất.
c) 64 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất.
Câu 2: Mật độ dân số là:
a) Số dân trung bình trên 1 m2.
b) Số dân trung bình trên 1 km2.
c) Số dân trung bình trên 10 km2.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Câu 3: Dân cư nước ta phân bố:
a) Rất đồng đều giữa các vùng.
b) Đồng đều ở đồng bằng và ven biển; không đồng đều ở vùng núi.
c) Không đồng đều, tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở
vùng núi.
Câu 4: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều gây ra hậu quả gì?
a) Nơi quá nhiều nhà cửa, đường xá rộng rãi.
b) Nơi thì đất chật người đông, thừa nguồn lao động. Nơi thì ít dân, thiếu
nguồn lao động.
c) Nơi thì có nhiều nhà máy, xí nghiệp. Nơi thì chỉ có đồi núi hoang vu.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh (Việt)
có số dân đông nhất.
Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở các
đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng ¾ dân số nước
ta sống ở nông thôn.
Nơi đông dân ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường?
Chúng ta cần có ý thức và tham gia bảo vệ môi trường.
Nhà nước đã và đang điều chỉnh lại sự phân bố dân cư giữa các
vùng miền.
•Bài tập: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
nhiều dân tộc, trong đó ngườiKinh
(Việt)có số dân
Việt Nam là nước có ...........
..... ……
cao, tập trung đông đúc
đông nhất. Nước ta có mật độ dân số ..........
vùng núi. ..Khoảng 3/4 dân số nước ta sống
bằng, ven biển
ởđồng
......................
....... và thưa thớt ở………
nông thôn.
ở………..
 









Các ý kiến mới nhất