Bài 40. Các định luật Kê-ple. Chuyển động của vệ tinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Hoàng Thị Bích Ngà
Người gửi: phạm nam
Ngày gửi: 23h:39' 11-03-2014
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 153
Nguồn: Hoàng Thị Bích Ngà
Người gửi: phạm nam
Ngày gửi: 23h:39' 11-03-2014
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO
VỀ DỰ GIỜ LỚP 10A5
1/ Phaựt bieồu vaứ vieỏt bieồu thửực ủũnh luaọt vaùn vaọt haỏp daón..
2/ Vieỏt coõng thửực gia toỏc hửụựng taõm trong chuyeồn ủoọng troứn ủeu.
ÔN LẠI BÀI CŨ
a
Bán trục lớn
O
b
Bán trục nhỏ
M
SO LU?C V? ELIP
MF1 + MF2 = 2a = hằng số
BI 40: TI?T 56
các định luật kê-ple
Chuyển động của vệ tinh
1.MỞ ĐẦU
*Thiên văn học là một nghành khoa học nghiên cứu các vật thể, các hiện tượng trong vũ trụ.
*Thuyết nhật tâm của Cô -pec- níc (1543):
Mặt trời là trung tâm vũ trụ, trái đất và các hành tinh khác quay quanh mặt trời.
*Quy luật chuyển động của các hành tinh qua 3 định luật Kê-ple
2. CÁC ĐỊNH LUẬT KEÂ-PLE
Định luật I
Mọi hành tinh đều chuyển động theo các quỹ đạo elip mà Mặt Trời là một tiêu điểm.
Chú ý: Quỹ đạo các hành tinh nói chung là quỹ đạo elíp, nhưng phần lớn gần đúng là đường tròn, trừ Thuỷ tinh và Diêm vương tinh
S1
S2
S3
2.CÁC ĐỊNH LUẬT KEÂ-PLE
Định luật II
Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh bất kỳ quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian như nhau.
s1
S2
S3
Định luật II
Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh bất kỳ quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian như nhau.
HỆ QUẢ: Khi đi gần Mặt trời,hành tinh có vận tốc lớn; khi đi xa mặt trời, hành tinh có vận tốc nhỏ
2.CÁC ĐỊNH LUẬT KEÂ-PLE
A
B
C
D
M
N
∆t
∆t
∆t
Tỉ số giữa lập phương bán trục lớn và bình phương chu kỳ quay là giống nhau cho mọi hành tinh quay quanh Mặt Trời.
*Đối với hai hành tinh bất kỳ ta có:
ĐỊNH LUẬT III
*Hệ quả:Nếu coi quỹ đạo hai hành tinh là hình tròn thì
3. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Khoảng cách R1 từ Ho? tinh đến Mặt trời l?n hơn 52% khoảng cách R2 giữa Trái Đất và Mặt Trời.
Hỏi một năm trên Ho? tinh bằng bao nhiêu so với m?t năm trên Trái Đất?
Giải
R1 =R2 +0,52 R2 = 1,52 R2
Áp dụng định luật III Kê-ple:
=1,523
T1 = 1,87 T2
Một năm trên Hoả tinh bằng 1,87 năm trên Trái đất
3. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 2: Tìm khối lượng MT của Mặt trời từ các dữ kiện của Trái đất:
Khoảng cách tới Mặt trời R = 1,5.1011m
chu kỳ quay T = 365.24.3600 = 3,15.107s.
Cho hằng số hấp dẫn G = 6,67.10-11Nm2/kg2
MT = 2.1030kg
Giải
Fhd = Fht
4. VỆ TINH NHÂN TẠO - TỐC ĐỘ VŨ TRỤ
a) Vệ tinh nhân tạo :
Là vệ tinh do con người tạo ra,bay quanh Trái đất dưới tác dụng của lực hấp dẫn của Trái đất.
4. VỆ TINH NHÂN TẠO - TỐC ĐỘ VŨ TRỤ
b) Tốc độ vũ trụ
- Khi vận tốc vI = 7,9 km/s Quỹ đạo tròn.
Là tốc độ cần thiết để đưa một vệ tinh lên quỹ đạo quanh Trái đất mà không rơi trở về Trái đất
Tốc độ vũ trụ cấp I:
- Khi vận tốc 11,2 km/s >v > 7,9 km/s Quỹ đạo của vệ tinh là ELIP.
4. VỆ TINH NHÂN TẠO - TỐC ĐỘ VŨ TRỤ
*Tốc độ vũ trụ cấp II:
VII = 11,2 km/s
Nếu 16,7 km/s> V>11,2 km/s thì vệ tinh sẽ đi xa khỏi Trái đất theo quỹ đạo parabol và trở thành hành tinh nhân tạo của Mặt trời
*Tốc độ vũ trụ cấp III:
Với V = VIII = 16,7 km/s vệ tinh có thể thoát ra khỏi hệ Mặt Trời theo quỹ đạo hypebol.
VIII =16,7 km/s
Chú ý: Các tốc độ vũ trụ cấp I,II,III ở trên là tốc độ khi phóng vệ tinh vào quỹ đạo( rời khỏi tên lửa), bỏ qua tác dụng của khí quyển Trái đất và vệ tinh coi như bay sát mặt đất.
Củng cố
Định luật I Kepler :
Mọi hành tinh đều chuyển động theo các quỹ đạo elip mà Mặt Trời là một tiêu điểm.
Định luật II Kepler :
Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh bất kỳ quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian như nhau.
Định luật III Kepler :
Tốc độ vũ trụ :
T?c d? vu tr? c?p I: VI=7,9 km/s Vệ tinh chuyển động theo quỹ đạo tròn.
7,9 km/sT?c d? vu tr? c?p II: VII= 11,2km/s 11,2km/s T?c d? vu tr? c?p III:VIII=16,7 km/s
V>VIII: quỹ đạo Hypebol: vật thốt ra khỏi h? M?t tr?i.
QUỸ ĐẠO VỆ TINH ỨNG VỚI CÁC TỐC ĐỘ KHÁC NHAU
TĐ
VI
Là vệ tinh của trái đất
Là hành tinh của Mặt trời
Thoát khỏi hệ Mặt trời
VII =11,2km/s
VI =7,9 km/s
VIII =16,7km/s
*Ứng dụng của các định luật Kê-ple
- Có thể xác định được khối lượng của thiên thể nếu biết khoảng cách R và chu kỳ T của một vệ tinh của nó.
- Kết hợp với định luật Vạn vật hấp dẫn, tìm ra được hành tinh mới trong hệ Mặt trời.
- Các định luật Kê-ple cũng áp dụng đúng cho chuyển động của các vệ tinh..
HÌNH ẢNH 9 HÀNH TINH CỦA HỆ MẶT TRỜI
Trắc nghiệm kiến thức
Câu 1: Chọn phát biểu đúng:
Chu k? quay c?a m?t hnh tinh xung quanh M?t tr?i
A. Ph? thu?c kh?i lu?ng hnh tinh.
B. Ph? thu?c vận tốc chuyển động trên quỹ đạo.
C. Giống nhau với mỗi hành tinh.
D. Phụ thuộc bán kính trung bình của quỹ đạo.
Gợi ý
Dựa vào định luật3 Kê-ple
A. 300N
B. 700N.
C.900N
D.1540N
Câu 2
Đáp án
Một hành tinh của hệ Mặt trời có khối lượng bằng 4 lần khối lượng Trái đất, có bán kính bằng 3 lần bán kính Trái đất. Trên hành tinh đó, trọng lượng của một người có khối lượng 70 kg gần giá trị nào nhất sau :
Trắc nghiệm kiến thức
Giải:
P =mg
VỀ DỰ GIỜ LỚP 10A5
1/ Phaựt bieồu vaứ vieỏt bieồu thửực ủũnh luaọt vaùn vaọt haỏp daón..
2/ Vieỏt coõng thửực gia toỏc hửụựng taõm trong chuyeồn ủoọng troứn ủeu.
ÔN LẠI BÀI CŨ
a
Bán trục lớn
O
b
Bán trục nhỏ
M
SO LU?C V? ELIP
MF1 + MF2 = 2a = hằng số
BI 40: TI?T 56
các định luật kê-ple
Chuyển động của vệ tinh
1.MỞ ĐẦU
*Thiên văn học là một nghành khoa học nghiên cứu các vật thể, các hiện tượng trong vũ trụ.
*Thuyết nhật tâm của Cô -pec- níc (1543):
Mặt trời là trung tâm vũ trụ, trái đất và các hành tinh khác quay quanh mặt trời.
*Quy luật chuyển động của các hành tinh qua 3 định luật Kê-ple
2. CÁC ĐỊNH LUẬT KEÂ-PLE
Định luật I
Mọi hành tinh đều chuyển động theo các quỹ đạo elip mà Mặt Trời là một tiêu điểm.
Chú ý: Quỹ đạo các hành tinh nói chung là quỹ đạo elíp, nhưng phần lớn gần đúng là đường tròn, trừ Thuỷ tinh và Diêm vương tinh
S1
S2
S3
2.CÁC ĐỊNH LUẬT KEÂ-PLE
Định luật II
Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh bất kỳ quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian như nhau.
s1
S2
S3
Định luật II
Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh bất kỳ quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian như nhau.
HỆ QUẢ: Khi đi gần Mặt trời,hành tinh có vận tốc lớn; khi đi xa mặt trời, hành tinh có vận tốc nhỏ
2.CÁC ĐỊNH LUẬT KEÂ-PLE
A
B
C
D
M
N
∆t
∆t
∆t
Tỉ số giữa lập phương bán trục lớn và bình phương chu kỳ quay là giống nhau cho mọi hành tinh quay quanh Mặt Trời.
*Đối với hai hành tinh bất kỳ ta có:
ĐỊNH LUẬT III
*Hệ quả:Nếu coi quỹ đạo hai hành tinh là hình tròn thì
3. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Khoảng cách R1 từ Ho? tinh đến Mặt trời l?n hơn 52% khoảng cách R2 giữa Trái Đất và Mặt Trời.
Hỏi một năm trên Ho? tinh bằng bao nhiêu so với m?t năm trên Trái Đất?
Giải
R1 =R2 +0,52 R2 = 1,52 R2
Áp dụng định luật III Kê-ple:
=1,523
T1 = 1,87 T2
Một năm trên Hoả tinh bằng 1,87 năm trên Trái đất
3. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 2: Tìm khối lượng MT của Mặt trời từ các dữ kiện của Trái đất:
Khoảng cách tới Mặt trời R = 1,5.1011m
chu kỳ quay T = 365.24.3600 = 3,15.107s.
Cho hằng số hấp dẫn G = 6,67.10-11Nm2/kg2
MT = 2.1030kg
Giải
Fhd = Fht
4. VỆ TINH NHÂN TẠO - TỐC ĐỘ VŨ TRỤ
a) Vệ tinh nhân tạo :
Là vệ tinh do con người tạo ra,bay quanh Trái đất dưới tác dụng của lực hấp dẫn của Trái đất.
4. VỆ TINH NHÂN TẠO - TỐC ĐỘ VŨ TRỤ
b) Tốc độ vũ trụ
- Khi vận tốc vI = 7,9 km/s Quỹ đạo tròn.
Là tốc độ cần thiết để đưa một vệ tinh lên quỹ đạo quanh Trái đất mà không rơi trở về Trái đất
Tốc độ vũ trụ cấp I:
- Khi vận tốc 11,2 km/s >v > 7,9 km/s Quỹ đạo của vệ tinh là ELIP.
4. VỆ TINH NHÂN TẠO - TỐC ĐỘ VŨ TRỤ
*Tốc độ vũ trụ cấp II:
VII = 11,2 km/s
Nếu 16,7 km/s> V>11,2 km/s thì vệ tinh sẽ đi xa khỏi Trái đất theo quỹ đạo parabol và trở thành hành tinh nhân tạo của Mặt trời
*Tốc độ vũ trụ cấp III:
Với V = VIII = 16,7 km/s vệ tinh có thể thoát ra khỏi hệ Mặt Trời theo quỹ đạo hypebol.
VIII =16,7 km/s
Chú ý: Các tốc độ vũ trụ cấp I,II,III ở trên là tốc độ khi phóng vệ tinh vào quỹ đạo( rời khỏi tên lửa), bỏ qua tác dụng của khí quyển Trái đất và vệ tinh coi như bay sát mặt đất.
Củng cố
Định luật I Kepler :
Mọi hành tinh đều chuyển động theo các quỹ đạo elip mà Mặt Trời là một tiêu điểm.
Định luật II Kepler :
Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh bất kỳ quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian như nhau.
Định luật III Kepler :
Tốc độ vũ trụ :
T?c d? vu tr? c?p I: VI=7,9 km/s Vệ tinh chuyển động theo quỹ đạo tròn.
7,9 km/s
V>VIII: quỹ đạo Hypebol: vật thốt ra khỏi h? M?t tr?i.
QUỸ ĐẠO VỆ TINH ỨNG VỚI CÁC TỐC ĐỘ KHÁC NHAU
TĐ
VI
Là vệ tinh của trái đất
Là hành tinh của Mặt trời
Thoát khỏi hệ Mặt trời
VII =11,2km/s
VI =7,9 km/s
VIII =16,7km/s
*Ứng dụng của các định luật Kê-ple
- Có thể xác định được khối lượng của thiên thể nếu biết khoảng cách R và chu kỳ T của một vệ tinh của nó.
- Kết hợp với định luật Vạn vật hấp dẫn, tìm ra được hành tinh mới trong hệ Mặt trời.
- Các định luật Kê-ple cũng áp dụng đúng cho chuyển động của các vệ tinh..
HÌNH ẢNH 9 HÀNH TINH CỦA HỆ MẶT TRỜI
Trắc nghiệm kiến thức
Câu 1: Chọn phát biểu đúng:
Chu k? quay c?a m?t hnh tinh xung quanh M?t tr?i
A. Ph? thu?c kh?i lu?ng hnh tinh.
B. Ph? thu?c vận tốc chuyển động trên quỹ đạo.
C. Giống nhau với mỗi hành tinh.
D. Phụ thuộc bán kính trung bình của quỹ đạo.
Gợi ý
Dựa vào định luật3 Kê-ple
A. 300N
B. 700N.
C.900N
D.1540N
Câu 2
Đáp án
Một hành tinh của hệ Mặt trời có khối lượng bằng 4 lần khối lượng Trái đất, có bán kính bằng 3 lần bán kính Trái đất. Trên hành tinh đó, trọng lượng của một người có khối lượng 70 kg gần giá trị nào nhất sau :
Trắc nghiệm kiến thức
Giải:
P =mg
 







Các ý kiến mới nhất