Bài 40. Các định luật Kê-ple. Chuyển động của vệ tinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bình Kha
Ngày gửi: 14h:29' 10-10-2009
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bình Kha
Ngày gửi: 14h:29' 10-10-2009
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
Bài 40. CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE CHUYỂN ĐỘNG CỦA VỆ TINH
Mở đầu
Các định luật Kê-Ple
Bài tập vận dụng
Vệ tinh nhân tạo. Tốc độ vũ trụ.
1. MỞ ĐẦU
Mặt trăng
Mặt trời
Trái đất
Thuyết địa tâm
Ptô-lê-mê đã đưa ra thuyết này.
Thuyết này xem trái đất là trung tâm vũ trụ.
Thống trị trong nền khoa học nhiều thế kỉ.
Thuyết nhật tâm
Do Cô-péc-níc đưa ra.
Thuyết dựa trên số liệu quan sát chuyển động của các hành tinh.
Thuyết này xem mặt trời là trung tâm vũ trụ, các hành tinh quay quanh mặt trời. Trái đất cũng là một hành tinh quay quanh mặt trời. Các hành tinh này tạo thành Hệ mặt trời.
Thuyết Nhật tâm là hoàn toàn đúng nó dựa trên cơ sở khoa học là các thí nghiệm của Galile và các định luật của Ke-Ple.
2. CÁC ĐỊNH LUẬT KÊPLE
Định luật I Kêple :
Mọi hành tinh đều chuyển động theo các quỹ đạo elip mà Mặt Trời là một tiêu điểm.
F1
F2
M
b
a
O
Định luật II Kêple :
Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh bất kỳ quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian như nhau.
Định luật III Kêple :
Đối với hai hành tinh bất kỳ :
Tỉ số giữa lập phương bán trục lớn và bình phương chu kì quay là giống nhau cho mọi hành tinh quay quanh Mặt Trời.
3. Bài tập vận dụng
Bài 1: Khoảng cách R1 từ Hỏa tinh đến Mặt trời lớn hơn khoảng cách R2 giữa trái đất và mặt trời. Hỏi một năm trên Hỏa tinh bằng bao nhiêu so với một năm trên trái đất.
Bài giải:
Một năm là thời gian để hành tinh quay được một vòng quanh mặt trời.
T1: là năm trên Hỏa tinh.
T2: là năm trên trái đất.
Mà: R2= 52% R1
Theo đl III Kê-Ple ta có:
4. VỆ TINH NHÂN TẠO - TỐC ĐỘ VŨ TRỤ
1) Vệ tinh nhân tạo :
Khi một vật bị ném với một vận tốc có một giá trị đủ lớn, vật sẽ không trở lại mặt đất mà sẽ quay quanh Trái Đất, khi đó nó được gọi là vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.
1) Vệ tinh nhân tạo :
Khi một vật bị ném với một vận tốc có một giá trị đủ lớn, vật sẽ không trở lại mặt đất mà sẽ quay quanh Trái Đất, khi đó nó được gọi là vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.
1) Vệ tinh nhân tạo :
Khi một vật bị ném với một vận tốc có một giá trị đủ lớn, vật sẽ không trở lại mặt đất mà sẽ quay quanh Trái Đất, khi đó nó được gọi là vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.
2) Tốc độ vũ trụ :
- Khi vận tốc vI = 7,9 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp I Vệ tinh quay quanh Trái Đất theo quỹ đạo tròn.
2) Tốc độ vũ trụ :
- Khi vận tốc vII > 7,9 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp II Vệ tinh quay quanh Trái Đất theo quỹ đạo elip.
2) Tốc độ vũ trụ :
- Khi vận tốc vII = 11,2 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp II Vệ tinh sẽ đi xa khỏi Trái Đất theo một quỹ đão Parabol và trở thành hành tinh nhân tạo của Mặt Trời.
2) Tốc độ vũ trụ :
- Khi vận tốc vIII = 16,7 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp III Vệ tinh có thể thoát ra khỏi hệ Mặt Trời.
Trái đất
vI=7.9km/s
vII=11.2km/s
vIII=16.7km/s
Vệ tinh Voyager 1 của Mỹ
Vệ tinh Vinasat của Việt Nam
Người thực hiện: Nguyễn Bình Kha
Mở đầu
Các định luật Kê-Ple
Bài tập vận dụng
Vệ tinh nhân tạo. Tốc độ vũ trụ.
1. MỞ ĐẦU
Mặt trăng
Mặt trời
Trái đất
Thuyết địa tâm
Ptô-lê-mê đã đưa ra thuyết này.
Thuyết này xem trái đất là trung tâm vũ trụ.
Thống trị trong nền khoa học nhiều thế kỉ.
Thuyết nhật tâm
Do Cô-péc-níc đưa ra.
Thuyết dựa trên số liệu quan sát chuyển động của các hành tinh.
Thuyết này xem mặt trời là trung tâm vũ trụ, các hành tinh quay quanh mặt trời. Trái đất cũng là một hành tinh quay quanh mặt trời. Các hành tinh này tạo thành Hệ mặt trời.
Thuyết Nhật tâm là hoàn toàn đúng nó dựa trên cơ sở khoa học là các thí nghiệm của Galile và các định luật của Ke-Ple.
2. CÁC ĐỊNH LUẬT KÊPLE
Định luật I Kêple :
Mọi hành tinh đều chuyển động theo các quỹ đạo elip mà Mặt Trời là một tiêu điểm.
F1
F2
M
b
a
O
Định luật II Kêple :
Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh bất kỳ quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian như nhau.
Định luật III Kêple :
Đối với hai hành tinh bất kỳ :
Tỉ số giữa lập phương bán trục lớn và bình phương chu kì quay là giống nhau cho mọi hành tinh quay quanh Mặt Trời.
3. Bài tập vận dụng
Bài 1: Khoảng cách R1 từ Hỏa tinh đến Mặt trời lớn hơn khoảng cách R2 giữa trái đất và mặt trời. Hỏi một năm trên Hỏa tinh bằng bao nhiêu so với một năm trên trái đất.
Bài giải:
Một năm là thời gian để hành tinh quay được một vòng quanh mặt trời.
T1: là năm trên Hỏa tinh.
T2: là năm trên trái đất.
Mà: R2= 52% R1
Theo đl III Kê-Ple ta có:
4. VỆ TINH NHÂN TẠO - TỐC ĐỘ VŨ TRỤ
1) Vệ tinh nhân tạo :
Khi một vật bị ném với một vận tốc có một giá trị đủ lớn, vật sẽ không trở lại mặt đất mà sẽ quay quanh Trái Đất, khi đó nó được gọi là vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.
1) Vệ tinh nhân tạo :
Khi một vật bị ném với một vận tốc có một giá trị đủ lớn, vật sẽ không trở lại mặt đất mà sẽ quay quanh Trái Đất, khi đó nó được gọi là vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.
1) Vệ tinh nhân tạo :
Khi một vật bị ném với một vận tốc có một giá trị đủ lớn, vật sẽ không trở lại mặt đất mà sẽ quay quanh Trái Đất, khi đó nó được gọi là vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.
2) Tốc độ vũ trụ :
- Khi vận tốc vI = 7,9 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp I Vệ tinh quay quanh Trái Đất theo quỹ đạo tròn.
2) Tốc độ vũ trụ :
- Khi vận tốc vII > 7,9 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp II Vệ tinh quay quanh Trái Đất theo quỹ đạo elip.
2) Tốc độ vũ trụ :
- Khi vận tốc vII = 11,2 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp II Vệ tinh sẽ đi xa khỏi Trái Đất theo một quỹ đão Parabol và trở thành hành tinh nhân tạo của Mặt Trời.
2) Tốc độ vũ trụ :
- Khi vận tốc vIII = 16,7 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp III Vệ tinh có thể thoát ra khỏi hệ Mặt Trời.
Trái đất
vI=7.9km/s
vII=11.2km/s
vIII=16.7km/s
Vệ tinh Voyager 1 của Mỹ
Vệ tinh Vinasat của Việt Nam
Người thực hiện: Nguyễn Bình Kha
 








Các ý kiến mới nhất