Bài 40. Các định luật Kê-ple. Chuyển động của vệ tinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thanh
Ngày gửi: 20h:25' 06-10-2009
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thanh
Ngày gửi: 20h:25' 06-10-2009
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Bi 40:
Sinh viên : Nguyễn Văn Thanh
Lớp : 46A Lý
Nội dung chính:
I. Mở đầu về thiên văn học
II. Các định luật Kepler
III. Chứng minh định luật Kepler
IV. Bài tập vận dụng
V. Vệ tinh nhân tạo
I.Mở đầu về thiên văn học
1.Thuyết địa tâm
Trái đất là trung tâm của
vũ trụ. Các hành tinh
chuyển động quanh
trái đất theo quĩ đạo
tròn
Hệ địa tâm
2. Thuyết nhật tâm
copernicus
Mặt Trời là trung tâm của
vũ trụ. Trái đất và các
hành tinh chuyển động
xung quanh Mặt Trời
theo quĩ đạo tròn.
Hệ nhật tâm (Copernicus)
3.Hình ảnh các hành tinh trong hệ Mặt Trời
Mặt trời
Thuỷ tinh
Kim tinh
Trái đất
Hoả tinh
Mộc tinh
Thổ tinh
Thiên vương tinh
Hải vương tinh
II. Các định luật Kepler :
Định luật I Kepler:
Mọi hành tinh đều chuyển động theo các quỹ đạo elip mà Mặt Trời là một tiêu điểm.
II. Các định luật Kepler :
Định luật I Kepler :
II. Các định luật Kepler :
Định luật II Kepler :
Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh bất kỳ quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian như nhau.
S1
S2
S3
Tỉ số giữa lập phương bán trục lớn và bình phương chu kì quay là giống nhau cho mọi hành tinh quay quanh Mặt Trời.
HAY:
II. Các định luật Kepler :
Định luật III Kepler :
Cho biết những cơ sở lí thuyết chứng minh định luât III kê- ple?
Xét hai hành tinh 1 và 2 cuả Mặt Trời. Coi quỹ đạo chuyển động của mọi hành tinh gần đúng là tròn thì gia tốc hướng tâm là :
Chứng minh định luật Kepler
Áp dụng định luật II Newton cho hành tinh 1, ta có:
(1)
HAY:
SUY RA:
Lực hấp dẫn gây ra gia tốc hướng tâm cho hành tinh
Vì (1) không phụ thuộc vào khối lượng của hành tinh nên ta có thể áp dụng cho hành tinh 2, ta có :
(2)
Kết quả trên có phụ thuộc vào khối lượng các hành tinh không?
(1)
Như vậy ta có :
(2)
(1)
Từ (1) và (2) suy ra:
Hay chính xác là :
III. Bài tập vận dụng
Bài 1: Khoảng cách R1 từ Hoả Tinh tới Mặt Trới lớn hơn 52% khoảng cách R2 giữa Trái Đất và Mặt Trời. Hỏi một năm trên Hoả Tinh bằng bao nhiêu so với một năm trên Trái Đất ?
Bài 2:Tìm khối lượng MT của Mặt Trời từ các dữ kiện của Trái Đất : khoảng cách tới Mặt Trời R=1,5.1011m, chu kỳ quay T=3,15.107s. Cho hằng số hấp dẫn G=6,67.10-11Nm2/kg2
Gợi ý:
Bài 1: Chu kì quay của hành tinh là gì ?
R1 lớn hơn 52% R2 nghĩa là thế nào ?
Bài 2 : Xem lại phần chứng minh định luật III Kepler
Bài 1: Một năm là thời gian để hành tinh quay quanh Mặt Trời hay gọi là một chu kỳ.
Gọi T1 là chu kỳ của Hỏa Tinh, T2 là chu kỳ của Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
Bài giải :
Áp dụng định luật III Kepler
HAY:
Suy ra:
SUY RA:
Bài 2:
Từ (1) ta có:
Thay s?:
IV. Vệ tinh nhân tạo – Tốc độ vũ trụ
1.Vệ tinh nhân tạo :
Khi một vật bị ném với một vận tốc có một giá trị đủ lớn, vật sẽ không trở lại mặt đất mà sẽ quay quanh Trái Đất, khi đó nó được gọi là vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.
Theo em thế nào là vệ tinh nhân tạo ???
Một số hình ảnh về vệ tinh nhân tạo
Vệ tinh nhân tạo đầu tiên: Sputnhich – Liên Xô (4/10/1957)
Vệ tinh vinasat 1
Một số hình ảnh về vệ tinh nhân tạo :
IV. Vệ tinh nhân tạo – Tốc độ vũ trụ
2.Tốc độ vũ trụ :
- Khi vận tốc vI = 7,9 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp I. Quỹ đạo tròn.
IV. Vệ tinh nhân tạo – Tốc độ vũ trụ
2. Tốc độ vũ trụ :
- Khi vận tốc vI > 7,9 km/s (Vận tốc vũ trụ cấp I). Quỹ đạo elip.
IV. Vệ tinh nhân tạo – Tốc độ vũ trụ
2.Tốc độ vũ trụ :
Khi vận tốc vII = 11,2 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp II
Quỹ đạo parabol.
IV. Vệ tinh nhân tạo – Tốc độ vũ trụ
2.Tốc độ vũ trụ :
Khi vận tốc vIII = 16,7 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp III.
Vệ tinh có thể thoát ra khỏi hệ Mặt Trời.
Xin chn thnh c?m on qu
Th?y Cơ
v cc em d theo di!
Sinh viên : Nguyễn Văn Thanh
Lớp : 46A Lý
Nội dung chính:
I. Mở đầu về thiên văn học
II. Các định luật Kepler
III. Chứng minh định luật Kepler
IV. Bài tập vận dụng
V. Vệ tinh nhân tạo
I.Mở đầu về thiên văn học
1.Thuyết địa tâm
Trái đất là trung tâm của
vũ trụ. Các hành tinh
chuyển động quanh
trái đất theo quĩ đạo
tròn
Hệ địa tâm
2. Thuyết nhật tâm
copernicus
Mặt Trời là trung tâm của
vũ trụ. Trái đất và các
hành tinh chuyển động
xung quanh Mặt Trời
theo quĩ đạo tròn.
Hệ nhật tâm (Copernicus)
3.Hình ảnh các hành tinh trong hệ Mặt Trời
Mặt trời
Thuỷ tinh
Kim tinh
Trái đất
Hoả tinh
Mộc tinh
Thổ tinh
Thiên vương tinh
Hải vương tinh
II. Các định luật Kepler :
Định luật I Kepler:
Mọi hành tinh đều chuyển động theo các quỹ đạo elip mà Mặt Trời là một tiêu điểm.
II. Các định luật Kepler :
Định luật I Kepler :
II. Các định luật Kepler :
Định luật II Kepler :
Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh bất kỳ quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian như nhau.
S1
S2
S3
Tỉ số giữa lập phương bán trục lớn và bình phương chu kì quay là giống nhau cho mọi hành tinh quay quanh Mặt Trời.
HAY:
II. Các định luật Kepler :
Định luật III Kepler :
Cho biết những cơ sở lí thuyết chứng minh định luât III kê- ple?
Xét hai hành tinh 1 và 2 cuả Mặt Trời. Coi quỹ đạo chuyển động của mọi hành tinh gần đúng là tròn thì gia tốc hướng tâm là :
Chứng minh định luật Kepler
Áp dụng định luật II Newton cho hành tinh 1, ta có:
(1)
HAY:
SUY RA:
Lực hấp dẫn gây ra gia tốc hướng tâm cho hành tinh
Vì (1) không phụ thuộc vào khối lượng của hành tinh nên ta có thể áp dụng cho hành tinh 2, ta có :
(2)
Kết quả trên có phụ thuộc vào khối lượng các hành tinh không?
(1)
Như vậy ta có :
(2)
(1)
Từ (1) và (2) suy ra:
Hay chính xác là :
III. Bài tập vận dụng
Bài 1: Khoảng cách R1 từ Hoả Tinh tới Mặt Trới lớn hơn 52% khoảng cách R2 giữa Trái Đất và Mặt Trời. Hỏi một năm trên Hoả Tinh bằng bao nhiêu so với một năm trên Trái Đất ?
Bài 2:Tìm khối lượng MT của Mặt Trời từ các dữ kiện của Trái Đất : khoảng cách tới Mặt Trời R=1,5.1011m, chu kỳ quay T=3,15.107s. Cho hằng số hấp dẫn G=6,67.10-11Nm2/kg2
Gợi ý:
Bài 1: Chu kì quay của hành tinh là gì ?
R1 lớn hơn 52% R2 nghĩa là thế nào ?
Bài 2 : Xem lại phần chứng minh định luật III Kepler
Bài 1: Một năm là thời gian để hành tinh quay quanh Mặt Trời hay gọi là một chu kỳ.
Gọi T1 là chu kỳ của Hỏa Tinh, T2 là chu kỳ của Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
Bài giải :
Áp dụng định luật III Kepler
HAY:
Suy ra:
SUY RA:
Bài 2:
Từ (1) ta có:
Thay s?:
IV. Vệ tinh nhân tạo – Tốc độ vũ trụ
1.Vệ tinh nhân tạo :
Khi một vật bị ném với một vận tốc có một giá trị đủ lớn, vật sẽ không trở lại mặt đất mà sẽ quay quanh Trái Đất, khi đó nó được gọi là vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.
Theo em thế nào là vệ tinh nhân tạo ???
Một số hình ảnh về vệ tinh nhân tạo
Vệ tinh nhân tạo đầu tiên: Sputnhich – Liên Xô (4/10/1957)
Vệ tinh vinasat 1
Một số hình ảnh về vệ tinh nhân tạo :
IV. Vệ tinh nhân tạo – Tốc độ vũ trụ
2.Tốc độ vũ trụ :
- Khi vận tốc vI = 7,9 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp I. Quỹ đạo tròn.
IV. Vệ tinh nhân tạo – Tốc độ vũ trụ
2. Tốc độ vũ trụ :
- Khi vận tốc vI > 7,9 km/s (Vận tốc vũ trụ cấp I). Quỹ đạo elip.
IV. Vệ tinh nhân tạo – Tốc độ vũ trụ
2.Tốc độ vũ trụ :
Khi vận tốc vII = 11,2 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp II
Quỹ đạo parabol.
IV. Vệ tinh nhân tạo – Tốc độ vũ trụ
2.Tốc độ vũ trụ :
Khi vận tốc vIII = 16,7 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp III.
Vệ tinh có thể thoát ra khỏi hệ Mặt Trời.
Xin chn thnh c?m on qu
Th?y Cơ
v cc em d theo di!
 







Các ý kiến mới nhất