CÁC DỤNG CỤ ĐO CƠ KHÍ THƯỜNG GẶP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần hữu tài
Ngày gửi: 07h:04' 15-09-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: trần hữu tài
Ngày gửi: 07h:04' 15-09-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
CÁC DỤNG CỤ ĐO thông dụng
1. thước kẹp:
1.1 công dụng:
- Thước cặp dùng để đo các chi tiết ngoài (chiều dài, chiều rộng, chiều cao, đường kính trụ ngoài các kích thước trong đường kính, lỗ chiều rộng rãnh và chiều sâu. Tùy theo kết cấu mà kích thước có thể thực hiện một, hai hoặc cả ba công dụng như trên.
1.2 Phân loại:
Tùy vào khả năng đạt độ chính xác của thước khi đo người ta chia làm ba loại thước cặp: 1/10; 1/20; 1/50.
• Thước cặp 1/10: đo được kích thước chính xác tới 0.1 mm.
• Thước cặp 1/20: đo được kích thước chính xác tới 0.05 mm.
• Thước cặp 1/50: đo được kích thước chính xác tới 0.02 mm.
Ngoài ra thước cặp còn phân loại theo cấu tạo như:
Thước cặp có cấu tạo theo nguyên lý du xích
Thước cặp đồng hồ so
Thước cặp điện tử
1.3 Cấu tạo:
Theo như hình vẽ thì thước kẹp được cấu tạo từ những bộ phận sau đây : Mỏ đo trong, Mỏ đo ngoài, Vít giữ, Bộ phận di động, Thước phụ, Thước chính, Thân thước, Thanh đo độ sâu.
Tuy nhiên, thước cặp cơ khí luôn có 2 phần chính:
+thước chính: mang mỏ đo cố định và trên thân có thang chia độ milimet (mm)
+ thước phụ (thước du xích): mang mỏ đo di động và trên thân có khắc vạch
1.4 Cách đọc kết quả đo trên thước kẹp:
kết quả đo L được xác định theo biểu thức sau:
Trong đó: m là số vạch trên thước chính ở bên trai vạch 0 của thước phụ.
i là vạch thứ i trên thước phụ trùng với một vạch bất kỳ trên thước chính.
Ví dụ:
Hình a: thước cặp 1/10 Hình b: thước cặp 1/20
Giải:
a)
b)
1.5 cách bảo quản thước kẹp:
- không đo khi chi tiết đang quay, cần kiểm tra mặt vật đo sạch và không có ba-via trước khi đo.
- Nên đọc số khi thước cặp đang kẹp vào chi tiết, hạn chế việc lấy thước ra khỏi bề mặt đo rồi mới đọc số.
- Luôn giữ thước sạch, không để chồng các vật lên thước.
- Lau chùi thước bằng giẽ sạch bôi dầu chống gỉ sét sau khi hết ca làm việc.
2 panme
2.1 công dụng:
- Panme là một thiết bị dùng để đo khoảng cách rất nhỏ, thường là chính xác đến 1 / 1.000 milimet, hoặc một biện pháp chỉ số này là chính xác 1 / 1.000 milimet, hoặc 1 / 1.000.000 mét.
- Nó là một thiết bị được sử dụng rộng rãi trong ngành cơ khí để đo chính xác độ dày của khối, đường kính bên ngoài và bên trong của trục và độ sâu của khe. Xuất hiện thường xuyên trong đo lường, nghiên cứu về đo lường, Panme có nhiều lợi thế hơn các loại dụng cụ đo lường như thước cặp
2.2 phân loại:
- Theo công dụng Panme được chia làm ba loại:
+ Panme đo ngoài: dùng để đo các chi tiết như chiều dài, chiều rộng, chiều dày, đường kinh,…
+ Panme đo trong: dùng để đo các kích thước như đường kính lỗ, chiều rộng rãnh,… để mở rộng phạm vi đo, mỗi panme đo trong bao giờ cũng kèm theo những trục nối có chiều dài khác nhau. Như vậy chỉ cần một pan me đo trong có thể đo được nhiều kích thước khác nhau như: 75 175, 75 600, 150 1250mm…
+ Panme đo sâu dùng để đo các kích thước như chiều sâu rãnh, lỗ bậc và bậc thang…
Panme đo ngoài
Panme đo trong
Panme đo sâu
2.3 cấu tạo và nguyên lý hoạt động:
- Cấu tạo của Panme gồm các bộ phận cơ bản sau:
+ Đầu đo tĩnh
+ Đầu đo di động
+ Chốt khó, vít hãm
+ Thước chính
+ Thước phụ
+ Tay xoay/núm vặn
+ Khung
Nguyên lý hoạt động của panme:
-panme có cấu tạo trên nguyên lý chuyển động của ren vít và đai ốc, trong đó biến chuyển động quay của tay thành chuyển động tịnh tiến cuẩ đàu do di động. Cuối đầu do di động có ren vít chính xác (với bước p=0,5mm) ăn khớp với đai ốc đàn hồi được gắn cố định bên trong một ống trụ. Trên ống trụ có khắc thước chính với a=c=0,5mm. Phần côn của ống quay có khắc 50 vạch chia đều theo chu vi. Giá trị vạch chia trên thước phụ này là:
-Để đảm bảo độ chính xác của panme, chiều dài phần ren vít trong cơ cấu truyền động thường là 25mm nhằm giảm sai số tích lũy bước ren trong quá trinh chế tạo.
2.4 Cách sử dụng Panme
Cách sử dụng thước đo Panme cũng khá đơn giản. Trước khi tiến hành đo đạc, người dùng cần thực hiện các thao tác sau để Panme đo được chính xác:
Bước 1: Khi đo, bạn cầm Panme bên tay trái, còn tay phải sẽ vặn đầu đo cho đến khi gần tiếp xúc với vật thể thì vặn núm vặn sao cho đầu đo tiếp xúc với vật thể bằng đúng áp lực đo.
Bước 2: Đường tâm của mỏ đo phải được giữ trùng với kích thước của vật thể đo.
Bước 3: Trong trường hợp người dùng cần phải lấy Panme ra khỏi vị trí đo thì cần phải vặn đai ốc hãm.
Bước 4: Khi tiến hành đo, dựa trên mép thước động người dùng có thể đọc được kích thước chỉ số mm và nửa mm trên thước chính.
Bước 5: Người dùng đọc được phần trăm mm khi dựa vào vạch chuẩn có trên thước phụ, giá trị từng vạch là 0.01mm.
2.4 cách đọc kết quả đo:
-kết quả đo gồm hai phần và dược xác định như đối với thước cặp:
+Trong đó: m là số vạch trên thước chính ở bên trai của ống quay
i là vạch thứ i trên thước phụ trùng với dường chuẩn trên ống cố định.
Ví dụ:
a)
b)
2.5 cách bảo quản panme:
•Không đo các mặt thô, bẩn
•Không đo khi vật đang quay
•Không ép mạnh 2 mỏ đo vào vật đo. Cần tránh va chạm làm sây sát hoặc biến dạng mỏ neo.
•Hạn chế việc lấy thước ra khỏi vật đo rồi mới đọc trị số đo
•Hàng ngày hết ca làm việc phải lau chi thước bằng giẻ sạch và bôi dầu mỏ neo siết vật hãm (cần hãm) để cố định đầu đo động và đặt Panme đúng vị trí ở trong hộp.
3. Căn mẫu song song:
3.1 công dụng:
-Kiểm tra trực tiếp kích thước chi tiết như bề rộng rãnh,..
-Kết hợp với các dụng cụ đo khác như đồng hồ so, ốptimet để xác định kích thước chi tiết bằng phương pháp so sánh.
-Dùng làm chuẩn để kiểm tra và khắc vạch các dụng cụ đo.
-Dùng làm chuẩn để điều chỉnh máy trước khi gia công chi tiết trong sản suất hàng loạt bằng phương pháp tự động đạt kích thước.
3.2 cấu tạo:
- Căn mẫu song song là một loại căn mẫu chuẩn về chiều dài coa dạng hình khối hộp chữ nhật với hai bề mặt làm việc được chế tạo rất song song, đạt đọ chinh xác về kích thước và độ bóng bề mặt cao.
- Kích thước đo L của căn mẫu là khonagr không gian hai điểm chính giữa của bề mặt làm việc trên căn mẫu. Để giữ độ chính xác của kích thước làm việc này, căn mẫu được làm từ thép hợp kim chất lượng cao và hệ số gian nở vì nhiệt thấp, được luyện nhiệt đạt độ cứng cao (62 65 HRC). Căn mẫu được chế tạo theo 4 cấp chính xác với mức độ chinh xác giảm dần: cấp 0, 1, 2, 3. Trong đó căn mẫu cấp 0 và 1 được dùng trong phòng thí nghiệm để đo lường cơ bản hay để kiểm tra và ccawn chỉnh các laoij dụng cụ khác. Căn mẫu 2, 3 được dùng trong sản xuất để kiểm tra sản phẩm.
- Tiết diện của căn mẫu là 9x30 mm đối với các miếng căn mẫu có kích thước đo L 10 mm và 9x35mm đối với các miếng căn mẫu có kích thước đo L>10mm.
- Vì mỗi miếng căn mẫu chỉ thể hiện một kích thước định trước nên để tạo ra một kích thước bất kì cần phải ghép nhiều miếng khác nhau trong bộ. căn mẫu thường được chế tạo thành từng bộ và đặt trong hộp. Số lượng miếng căn mẫu trong mỗi hộp thay đổi khác nhau từ 7 dến 116 miếng nhưng thông dụng nhất là bộ 87 miếng và coa kích thước được phân bố như sau:
+ căn chênh lệch 0,001: 1,001-1,002-…-1,009 : 9 miếng
+ căn chênh lệch 0,01 : 1,01-1,02-…-1,09 : 49 miếng
+căn chênh lệch 0,5 : 0,5-1,5-…..9,5 : 19 miếng
+căn chênh lệch 10 : 10-20-30-….100 : 87 miếng.
3.3 các yêu cầu của việc ghép và bảo quản căn mẫu:
-Lau sạch căn mẫu bằng xăng trắng và vải mềm trước khi ghép.
-Dùng phương pháp vừa xoa vừa ép với một lực nhẹ để đảm bảo các miếng dinh chặt với nhau thành một khối.
-Số lương căn mẫu cần thiết để ghép thanh một kích thước bất kì phải càng ít càng tốt (không quá 4 miếng) và phải nằm cùng một bộ.
-Sau khi sử dung xong nên thao rời các miếng căn, rửa sạch bằng xăng, lau khô và bôi một màng vadơlin để bảo vệ.
-Hộp căn mẫu phải được đặt nơi khô ráo, không có nắng nông và nhiệt độ ít thay đổi.
Ví dụ: muốn kiểm tra kích thước L= mm, cần có hai miếng căn mẫu có kích thước =80mm và =79,986 mm. Miếng căn mẫu với kích thước có sẵn, còn miếng căn mẫu có kích thước được ghép từ các miếng sau
4. Đồng hồ so
4.1 công dụng:
- Đồng hồ so là dụng cụ đo có mặt số được sử dụng rộng rãi được sản suất với các công dụng sau:
+ kiểm tra kích thước chi tiết bằng phương pháp so sánh trong sản suất hàng loạt.
+ kiểm tra sai lệch về hình dạng của bề mặt cũng như sai lệch về vị trí tương quan giữa các bề mặt trên chi tiết.
+ dùng để điều chỉ máy trong sản xuất hàng loạt, gá đặt chi tiết một cách chinh xác trước khi gia công trong sản xuất đơn chiếc hay trong sửa chữa.
4.2 phân loại:
- đồng hồ so hiển thị số với thanh đo chuyển động tịnh tiến
đồng hồ so chân gập có thanh đo chuyển động lắc
đồng hồ so điện tử
4.3 Cấu tạo đồng hồ so:
- Đồng hồ so có rất nhiều kiểu với kết cấu khác nhau. Tuy nhiên về cơ bản đồng hồ so thường có các bộ phận sau:
+ bộ phận cảm gồm đầu đo, thanh đo,..v
+ bộ phận chuyển đổi khuếch đại.
+ bộ phận chỉ thị gồm mặt số, kim chỉ thị,…
+ bộ phận ổn định gồm lò xo và các chi tiết khác.
1 - thanh đo 2 - thanh răng 3 - bánh răng nhỏ Z1
4 – bánh răng lớn Z2 5 - bánh răng nhỏ Z3 6 - kim dài
7 - bánh răng lớn Z4 8 - lò xo lá 9 - lò xo xoắn
10 - kim ngắn 11-vạch chỉnh miền dung sai
4.4 nguyên lý hoạt động:
-Khi kích thước chi tiết thay đổi, ứng với một lượng dịch chuyển rất nhỏ của thanh đo 1, qua truyền động thanh răng 2 – bánh răng nhỏ Z1 và bộ bánh răng tăng tốc Z2 , Z3 làm cho kim dài 6 quay một góc rất lớn. Sự biến thiên của đại lượng đo được xác định thông qua số vạch mà kim dài quay và giá trị vạch chia của đồng hồ so.
- Nhờ bộ bánh răng giảm tốc Z3, Z4 chuyển động từ bánh răng lớn Z3 truyền sang bánh răng nhỏ Z4, làm quay kim ngắn một góc rất nhỏ để dễ theo dõi số vòng quay của kim dài. Khi kim dài quay một vòng thì kim ngắn quay đi một vạch.
-Công dụng của lò xo xoắn 5 là giữ cho thanh đo luôn đi xuống tạo ra áp lực đo ban đầu . Lò xo lá 6 quấn với trục của bánh răng Z4 để gây ra sức căng trong toàn bộ hệ thống bánh răng nhằm khử khe hở mặt bên của mặt răng không làm việc .
4.5 cách sử dụng đồng hồ so:
4.5.1cách đặt đồng hồ so:
-Khi sử dụng Đồng hồ so, trước hết phải gá lên giá đỡ vạn năng hoặc phụ kiện riêng. Tùy thuộc vào vị trí của chi tiết đo mà ta tiến hành điều chỉnh vị trí của đồng hồ đo thích hợp, thanh đo cần đặt vuông góc với bề mặt đo.
-Điều chỉnh mặt số lớn cho kim đúng vị trí số “0”. Di chuyển đồng hồ tiếp xúc suốt trên bề mặt cần kiểm tra.
4.5.2cách đọc số:
-Số nguyên mm được đọc theo kim chỉ số vòng trên thước nhỏ. Khi kim chỉ được 1 vạch thì thanh đo dịch chuyển 1mm. Phần trăm mm đọc theo kim chỉ trên kích thước lớn.
-Ngoài ra với loại đồng hồ so điện tử thì giá trị đo được hiển thị ở dạng số trực tiếp và việc đọc giá trị đo trở nên rất đơn giản.
4.5.3 Các phương pháp đo khi đo bằng đồng hồ so
a) Phương pháp đo so sánh:
- Cách đo so sánh: Ta kẹp đồng hồ đo trên đế , điều chỉnh theo khối căn mẫu có kích thước bằng kích thước danh nghĩa của chi tiết kiểm tra. Sau đó xác định sai lệch chi tiết tính toán kích thước thực của chi tiết theo dấu và trị số sai lệch.
- Ưu điểm của phương pháp này là giảm sai số do điều kiện đo gây ra như: sai số do nhiệt độ, sai số do lực đo, sai số lắp ráp, sai số chế tạo và sai số chủ quan do người quan sát.
b)Phương pháp đo tuyệt đối:
- Cho đầu đo tiếp xúc với bàn máp, chỉnh đồng hồ đo chỉ số 0 sau đó đưa chi tiết vào đo. Số chỉ đồng hồ sẽ là kích thước tuyệt đối của chi tiết
4.5 Cách bảo quản:
- Khi sử dụng Đồng hồ so phải hết sức nhẹ nhàng, tránh va đập mạnh gây hỏng hóc thiết bị.
- Không dùng tay ấn vào que đo sẽ khiến thanh đo di chuyển mạnh và kết quả sẽ không chính xác
- Không để đồng hồ so nơi ẩm ướt.
- Không nên tháo, lắp các mép của Đồng hồ sơ theo ý của mình.
5. máy đo cmm:
5.1 công dụng:
- Máy CMM thường được sử dụng nhiều nhất trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm bằng việc đo đạc kích thước chiều dài, chiều rộng, đo kiểm mẫu, lược đồ góc, hướng hoặc chiều sâu. Bên cạnh đó, máy còn tạo thuận lợi cho phân đoạn đo chép mẫu hoặc tạo hình trong quá trình sản xuất.
- Bằng việc áp dụng máy đo 3D, ngoài việc nâng cao độ chính xác cho các bộ phận hoặc sản phẩm cuối cùng, công đoạn kiểm tra cũng sẽ được rút ngắn từ đó gia tăng sản lượng và năng suất cho nhà máy mà vẫn đảm bảo được chất lượng của sản phẩm.
5.2 Cấu tạo:
-Một máy CMM thường được cấu tạo bởi 3 bộ phận:
+ Hệ thống đầu dò: đầu chạm, đầu đo quang học, máy quét laze hoặc camera và hệ thống ánh sáng.
+ Cấu trúc chính: bao gồm hệ thống chuyển động đa chiều của đầu chạm. Tùy vào ứng dụng mà có các cấu trúc khác nhau, bao gồm: dạng station cố định sử dụng để đo đạc vật thể nhỏ, dạng arms tay cầm chuyển động được và có thể hoạt động ở ngoài trời cho các vật thể lớn không thể đưa vào phòng thí nghiệm, …
+ Phần mềm thu thập, xử lý dữ liệu và điều khiển hệ thống, gồm thiết bị điều khiển, màn hình điều khiển và phần mềm giúp đưa ra các dữ liệu đánh giá độ chính xác của sản phẩm so với bản vẽ ban đầu hoặc đưa ra bản vẽ của vật thể được đo/quét.
5.3 Nguyên lý hoạt động:
- CMM là một thiết bị đo hình dạng và kích thước vật lý của vật thể bằng các đầu dò tiếp xúc gián tiếp hoặc trực tiếp lên bề mặt của vật thể. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại đầu dò khác nhau, được sử dụng tùy thuộc vào kích thước và đặc điểm của vật thể như: đầu chạm, đầu đo quang học, máy quét laze, đầu đo bằng camera và hệ thống ánh sáng. Điều đặc biệt của máy CMM chính là ở cấu tạo và nguyên lý hoạt động của đầu dò, nó có thể di chuyển trên hệ trục X, Y, Z – tức là hệ trục 3D (nhiều máy được trang bị trục quay), ngoài ra các đầu dò đa dạng giúp có thể đo được các phần bề mặt mà đầu chạm không thể tiếp xúc được.
1. thước kẹp:
1.1 công dụng:
- Thước cặp dùng để đo các chi tiết ngoài (chiều dài, chiều rộng, chiều cao, đường kính trụ ngoài các kích thước trong đường kính, lỗ chiều rộng rãnh và chiều sâu. Tùy theo kết cấu mà kích thước có thể thực hiện một, hai hoặc cả ba công dụng như trên.
1.2 Phân loại:
Tùy vào khả năng đạt độ chính xác của thước khi đo người ta chia làm ba loại thước cặp: 1/10; 1/20; 1/50.
• Thước cặp 1/10: đo được kích thước chính xác tới 0.1 mm.
• Thước cặp 1/20: đo được kích thước chính xác tới 0.05 mm.
• Thước cặp 1/50: đo được kích thước chính xác tới 0.02 mm.
Ngoài ra thước cặp còn phân loại theo cấu tạo như:
Thước cặp có cấu tạo theo nguyên lý du xích
Thước cặp đồng hồ so
Thước cặp điện tử
1.3 Cấu tạo:
Theo như hình vẽ thì thước kẹp được cấu tạo từ những bộ phận sau đây : Mỏ đo trong, Mỏ đo ngoài, Vít giữ, Bộ phận di động, Thước phụ, Thước chính, Thân thước, Thanh đo độ sâu.
Tuy nhiên, thước cặp cơ khí luôn có 2 phần chính:
+thước chính: mang mỏ đo cố định và trên thân có thang chia độ milimet (mm)
+ thước phụ (thước du xích): mang mỏ đo di động và trên thân có khắc vạch
1.4 Cách đọc kết quả đo trên thước kẹp:
kết quả đo L được xác định theo biểu thức sau:
Trong đó: m là số vạch trên thước chính ở bên trai vạch 0 của thước phụ.
i là vạch thứ i trên thước phụ trùng với một vạch bất kỳ trên thước chính.
Ví dụ:
Hình a: thước cặp 1/10 Hình b: thước cặp 1/20
Giải:
a)
b)
1.5 cách bảo quản thước kẹp:
- không đo khi chi tiết đang quay, cần kiểm tra mặt vật đo sạch và không có ba-via trước khi đo.
- Nên đọc số khi thước cặp đang kẹp vào chi tiết, hạn chế việc lấy thước ra khỏi bề mặt đo rồi mới đọc số.
- Luôn giữ thước sạch, không để chồng các vật lên thước.
- Lau chùi thước bằng giẽ sạch bôi dầu chống gỉ sét sau khi hết ca làm việc.
2 panme
2.1 công dụng:
- Panme là một thiết bị dùng để đo khoảng cách rất nhỏ, thường là chính xác đến 1 / 1.000 milimet, hoặc một biện pháp chỉ số này là chính xác 1 / 1.000 milimet, hoặc 1 / 1.000.000 mét.
- Nó là một thiết bị được sử dụng rộng rãi trong ngành cơ khí để đo chính xác độ dày của khối, đường kính bên ngoài và bên trong của trục và độ sâu của khe. Xuất hiện thường xuyên trong đo lường, nghiên cứu về đo lường, Panme có nhiều lợi thế hơn các loại dụng cụ đo lường như thước cặp
2.2 phân loại:
- Theo công dụng Panme được chia làm ba loại:
+ Panme đo ngoài: dùng để đo các chi tiết như chiều dài, chiều rộng, chiều dày, đường kinh,…
+ Panme đo trong: dùng để đo các kích thước như đường kính lỗ, chiều rộng rãnh,… để mở rộng phạm vi đo, mỗi panme đo trong bao giờ cũng kèm theo những trục nối có chiều dài khác nhau. Như vậy chỉ cần một pan me đo trong có thể đo được nhiều kích thước khác nhau như: 75 175, 75 600, 150 1250mm…
+ Panme đo sâu dùng để đo các kích thước như chiều sâu rãnh, lỗ bậc và bậc thang…
Panme đo ngoài
Panme đo trong
Panme đo sâu
2.3 cấu tạo và nguyên lý hoạt động:
- Cấu tạo của Panme gồm các bộ phận cơ bản sau:
+ Đầu đo tĩnh
+ Đầu đo di động
+ Chốt khó, vít hãm
+ Thước chính
+ Thước phụ
+ Tay xoay/núm vặn
+ Khung
Nguyên lý hoạt động của panme:
-panme có cấu tạo trên nguyên lý chuyển động của ren vít và đai ốc, trong đó biến chuyển động quay của tay thành chuyển động tịnh tiến cuẩ đàu do di động. Cuối đầu do di động có ren vít chính xác (với bước p=0,5mm) ăn khớp với đai ốc đàn hồi được gắn cố định bên trong một ống trụ. Trên ống trụ có khắc thước chính với a=c=0,5mm. Phần côn của ống quay có khắc 50 vạch chia đều theo chu vi. Giá trị vạch chia trên thước phụ này là:
-Để đảm bảo độ chính xác của panme, chiều dài phần ren vít trong cơ cấu truyền động thường là 25mm nhằm giảm sai số tích lũy bước ren trong quá trinh chế tạo.
2.4 Cách sử dụng Panme
Cách sử dụng thước đo Panme cũng khá đơn giản. Trước khi tiến hành đo đạc, người dùng cần thực hiện các thao tác sau để Panme đo được chính xác:
Bước 1: Khi đo, bạn cầm Panme bên tay trái, còn tay phải sẽ vặn đầu đo cho đến khi gần tiếp xúc với vật thể thì vặn núm vặn sao cho đầu đo tiếp xúc với vật thể bằng đúng áp lực đo.
Bước 2: Đường tâm của mỏ đo phải được giữ trùng với kích thước của vật thể đo.
Bước 3: Trong trường hợp người dùng cần phải lấy Panme ra khỏi vị trí đo thì cần phải vặn đai ốc hãm.
Bước 4: Khi tiến hành đo, dựa trên mép thước động người dùng có thể đọc được kích thước chỉ số mm và nửa mm trên thước chính.
Bước 5: Người dùng đọc được phần trăm mm khi dựa vào vạch chuẩn có trên thước phụ, giá trị từng vạch là 0.01mm.
2.4 cách đọc kết quả đo:
-kết quả đo gồm hai phần và dược xác định như đối với thước cặp:
+Trong đó: m là số vạch trên thước chính ở bên trai của ống quay
i là vạch thứ i trên thước phụ trùng với dường chuẩn trên ống cố định.
Ví dụ:
a)
b)
2.5 cách bảo quản panme:
•Không đo các mặt thô, bẩn
•Không đo khi vật đang quay
•Không ép mạnh 2 mỏ đo vào vật đo. Cần tránh va chạm làm sây sát hoặc biến dạng mỏ neo.
•Hạn chế việc lấy thước ra khỏi vật đo rồi mới đọc trị số đo
•Hàng ngày hết ca làm việc phải lau chi thước bằng giẻ sạch và bôi dầu mỏ neo siết vật hãm (cần hãm) để cố định đầu đo động và đặt Panme đúng vị trí ở trong hộp.
3. Căn mẫu song song:
3.1 công dụng:
-Kiểm tra trực tiếp kích thước chi tiết như bề rộng rãnh,..
-Kết hợp với các dụng cụ đo khác như đồng hồ so, ốptimet để xác định kích thước chi tiết bằng phương pháp so sánh.
-Dùng làm chuẩn để kiểm tra và khắc vạch các dụng cụ đo.
-Dùng làm chuẩn để điều chỉnh máy trước khi gia công chi tiết trong sản suất hàng loạt bằng phương pháp tự động đạt kích thước.
3.2 cấu tạo:
- Căn mẫu song song là một loại căn mẫu chuẩn về chiều dài coa dạng hình khối hộp chữ nhật với hai bề mặt làm việc được chế tạo rất song song, đạt đọ chinh xác về kích thước và độ bóng bề mặt cao.
- Kích thước đo L của căn mẫu là khonagr không gian hai điểm chính giữa của bề mặt làm việc trên căn mẫu. Để giữ độ chính xác của kích thước làm việc này, căn mẫu được làm từ thép hợp kim chất lượng cao và hệ số gian nở vì nhiệt thấp, được luyện nhiệt đạt độ cứng cao (62 65 HRC). Căn mẫu được chế tạo theo 4 cấp chính xác với mức độ chinh xác giảm dần: cấp 0, 1, 2, 3. Trong đó căn mẫu cấp 0 và 1 được dùng trong phòng thí nghiệm để đo lường cơ bản hay để kiểm tra và ccawn chỉnh các laoij dụng cụ khác. Căn mẫu 2, 3 được dùng trong sản xuất để kiểm tra sản phẩm.
- Tiết diện của căn mẫu là 9x30 mm đối với các miếng căn mẫu có kích thước đo L 10 mm và 9x35mm đối với các miếng căn mẫu có kích thước đo L>10mm.
- Vì mỗi miếng căn mẫu chỉ thể hiện một kích thước định trước nên để tạo ra một kích thước bất kì cần phải ghép nhiều miếng khác nhau trong bộ. căn mẫu thường được chế tạo thành từng bộ và đặt trong hộp. Số lượng miếng căn mẫu trong mỗi hộp thay đổi khác nhau từ 7 dến 116 miếng nhưng thông dụng nhất là bộ 87 miếng và coa kích thước được phân bố như sau:
+ căn chênh lệch 0,001: 1,001-1,002-…-1,009 : 9 miếng
+ căn chênh lệch 0,01 : 1,01-1,02-…-1,09 : 49 miếng
+căn chênh lệch 0,5 : 0,5-1,5-…..9,5 : 19 miếng
+căn chênh lệch 10 : 10-20-30-….100 : 87 miếng.
3.3 các yêu cầu của việc ghép và bảo quản căn mẫu:
-Lau sạch căn mẫu bằng xăng trắng và vải mềm trước khi ghép.
-Dùng phương pháp vừa xoa vừa ép với một lực nhẹ để đảm bảo các miếng dinh chặt với nhau thành một khối.
-Số lương căn mẫu cần thiết để ghép thanh một kích thước bất kì phải càng ít càng tốt (không quá 4 miếng) và phải nằm cùng một bộ.
-Sau khi sử dung xong nên thao rời các miếng căn, rửa sạch bằng xăng, lau khô và bôi một màng vadơlin để bảo vệ.
-Hộp căn mẫu phải được đặt nơi khô ráo, không có nắng nông và nhiệt độ ít thay đổi.
Ví dụ: muốn kiểm tra kích thước L= mm, cần có hai miếng căn mẫu có kích thước =80mm và =79,986 mm. Miếng căn mẫu với kích thước có sẵn, còn miếng căn mẫu có kích thước được ghép từ các miếng sau
4. Đồng hồ so
4.1 công dụng:
- Đồng hồ so là dụng cụ đo có mặt số được sử dụng rộng rãi được sản suất với các công dụng sau:
+ kiểm tra kích thước chi tiết bằng phương pháp so sánh trong sản suất hàng loạt.
+ kiểm tra sai lệch về hình dạng của bề mặt cũng như sai lệch về vị trí tương quan giữa các bề mặt trên chi tiết.
+ dùng để điều chỉ máy trong sản xuất hàng loạt, gá đặt chi tiết một cách chinh xác trước khi gia công trong sản xuất đơn chiếc hay trong sửa chữa.
4.2 phân loại:
- đồng hồ so hiển thị số với thanh đo chuyển động tịnh tiến
đồng hồ so chân gập có thanh đo chuyển động lắc
đồng hồ so điện tử
4.3 Cấu tạo đồng hồ so:
- Đồng hồ so có rất nhiều kiểu với kết cấu khác nhau. Tuy nhiên về cơ bản đồng hồ so thường có các bộ phận sau:
+ bộ phận cảm gồm đầu đo, thanh đo,..v
+ bộ phận chuyển đổi khuếch đại.
+ bộ phận chỉ thị gồm mặt số, kim chỉ thị,…
+ bộ phận ổn định gồm lò xo và các chi tiết khác.
1 - thanh đo 2 - thanh răng 3 - bánh răng nhỏ Z1
4 – bánh răng lớn Z2 5 - bánh răng nhỏ Z3 6 - kim dài
7 - bánh răng lớn Z4 8 - lò xo lá 9 - lò xo xoắn
10 - kim ngắn 11-vạch chỉnh miền dung sai
4.4 nguyên lý hoạt động:
-Khi kích thước chi tiết thay đổi, ứng với một lượng dịch chuyển rất nhỏ của thanh đo 1, qua truyền động thanh răng 2 – bánh răng nhỏ Z1 và bộ bánh răng tăng tốc Z2 , Z3 làm cho kim dài 6 quay một góc rất lớn. Sự biến thiên của đại lượng đo được xác định thông qua số vạch mà kim dài quay và giá trị vạch chia của đồng hồ so.
- Nhờ bộ bánh răng giảm tốc Z3, Z4 chuyển động từ bánh răng lớn Z3 truyền sang bánh răng nhỏ Z4, làm quay kim ngắn một góc rất nhỏ để dễ theo dõi số vòng quay của kim dài. Khi kim dài quay một vòng thì kim ngắn quay đi một vạch.
-Công dụng của lò xo xoắn 5 là giữ cho thanh đo luôn đi xuống tạo ra áp lực đo ban đầu . Lò xo lá 6 quấn với trục của bánh răng Z4 để gây ra sức căng trong toàn bộ hệ thống bánh răng nhằm khử khe hở mặt bên của mặt răng không làm việc .
4.5 cách sử dụng đồng hồ so:
4.5.1cách đặt đồng hồ so:
-Khi sử dụng Đồng hồ so, trước hết phải gá lên giá đỡ vạn năng hoặc phụ kiện riêng. Tùy thuộc vào vị trí của chi tiết đo mà ta tiến hành điều chỉnh vị trí của đồng hồ đo thích hợp, thanh đo cần đặt vuông góc với bề mặt đo.
-Điều chỉnh mặt số lớn cho kim đúng vị trí số “0”. Di chuyển đồng hồ tiếp xúc suốt trên bề mặt cần kiểm tra.
4.5.2cách đọc số:
-Số nguyên mm được đọc theo kim chỉ số vòng trên thước nhỏ. Khi kim chỉ được 1 vạch thì thanh đo dịch chuyển 1mm. Phần trăm mm đọc theo kim chỉ trên kích thước lớn.
-Ngoài ra với loại đồng hồ so điện tử thì giá trị đo được hiển thị ở dạng số trực tiếp và việc đọc giá trị đo trở nên rất đơn giản.
4.5.3 Các phương pháp đo khi đo bằng đồng hồ so
a) Phương pháp đo so sánh:
- Cách đo so sánh: Ta kẹp đồng hồ đo trên đế , điều chỉnh theo khối căn mẫu có kích thước bằng kích thước danh nghĩa của chi tiết kiểm tra. Sau đó xác định sai lệch chi tiết tính toán kích thước thực của chi tiết theo dấu và trị số sai lệch.
- Ưu điểm của phương pháp này là giảm sai số do điều kiện đo gây ra như: sai số do nhiệt độ, sai số do lực đo, sai số lắp ráp, sai số chế tạo và sai số chủ quan do người quan sát.
b)Phương pháp đo tuyệt đối:
- Cho đầu đo tiếp xúc với bàn máp, chỉnh đồng hồ đo chỉ số 0 sau đó đưa chi tiết vào đo. Số chỉ đồng hồ sẽ là kích thước tuyệt đối của chi tiết
4.5 Cách bảo quản:
- Khi sử dụng Đồng hồ so phải hết sức nhẹ nhàng, tránh va đập mạnh gây hỏng hóc thiết bị.
- Không dùng tay ấn vào que đo sẽ khiến thanh đo di chuyển mạnh và kết quả sẽ không chính xác
- Không để đồng hồ so nơi ẩm ướt.
- Không nên tháo, lắp các mép của Đồng hồ sơ theo ý của mình.
5. máy đo cmm:
5.1 công dụng:
- Máy CMM thường được sử dụng nhiều nhất trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm bằng việc đo đạc kích thước chiều dài, chiều rộng, đo kiểm mẫu, lược đồ góc, hướng hoặc chiều sâu. Bên cạnh đó, máy còn tạo thuận lợi cho phân đoạn đo chép mẫu hoặc tạo hình trong quá trình sản xuất.
- Bằng việc áp dụng máy đo 3D, ngoài việc nâng cao độ chính xác cho các bộ phận hoặc sản phẩm cuối cùng, công đoạn kiểm tra cũng sẽ được rút ngắn từ đó gia tăng sản lượng và năng suất cho nhà máy mà vẫn đảm bảo được chất lượng của sản phẩm.
5.2 Cấu tạo:
-Một máy CMM thường được cấu tạo bởi 3 bộ phận:
+ Hệ thống đầu dò: đầu chạm, đầu đo quang học, máy quét laze hoặc camera và hệ thống ánh sáng.
+ Cấu trúc chính: bao gồm hệ thống chuyển động đa chiều của đầu chạm. Tùy vào ứng dụng mà có các cấu trúc khác nhau, bao gồm: dạng station cố định sử dụng để đo đạc vật thể nhỏ, dạng arms tay cầm chuyển động được và có thể hoạt động ở ngoài trời cho các vật thể lớn không thể đưa vào phòng thí nghiệm, …
+ Phần mềm thu thập, xử lý dữ liệu và điều khiển hệ thống, gồm thiết bị điều khiển, màn hình điều khiển và phần mềm giúp đưa ra các dữ liệu đánh giá độ chính xác của sản phẩm so với bản vẽ ban đầu hoặc đưa ra bản vẽ của vật thể được đo/quét.
5.3 Nguyên lý hoạt động:
- CMM là một thiết bị đo hình dạng và kích thước vật lý của vật thể bằng các đầu dò tiếp xúc gián tiếp hoặc trực tiếp lên bề mặt của vật thể. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại đầu dò khác nhau, được sử dụng tùy thuộc vào kích thước và đặc điểm của vật thể như: đầu chạm, đầu đo quang học, máy quét laze, đầu đo bằng camera và hệ thống ánh sáng. Điều đặc biệt của máy CMM chính là ở cấu tạo và nguyên lý hoạt động của đầu dò, nó có thể di chuyển trên hệ trục X, Y, Z – tức là hệ trục 3D (nhiều máy được trang bị trục quay), ngoài ra các đầu dò đa dạng giúp có thể đo được các phần bề mặt mà đầu chạm không thể tiếp xúc được.
 







Các ý kiến mới nhất