Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Các lớp từ vựng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Huyền trang
Ngày gửi: 22h:12' 05-09-2018
Dung lượng: 27.0 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
CÁC LỚP TỪ VỰNG

TÌM HIỂU VỀ
TỪ THUẦN VIỆT, TỪ VAY MƯỢN
TỪ TOÀN DÂN, TỪ ĐỊA PHƯƠNG
Người thực hiện: Phạm Huyền Trang
I. TỪ THUẦN VIỆT, TỪ VAY MƯỢN
TỪ THUẦN VIỆT
Là những từ cơ bản, từ gốc của tiếng Việt
Nó ra đời sớm và được dân tộc ta sử dụng từ thời thượng cổ đến nay
Là cơ sở của hệ thống từ vựng tiếng Việt
Có số lượng lớn và mang tính dân tộc sâu sắc
Giữ vai trò quan trọng và làm cơ sở cho sự phát triển của từ vựng tiếng Việt
VD: nhà, cây, đất, anh, em,...
CHÚ Ý
MỘT SỐ TỪ GỐC NGOẠI LAI
Được Việt hóa ở mức độ khá cao
=> Hiểu lầm đó là từ của tiếng Việt
VD: ông, bà, tài, đức, thọ,... (từ gốc Hán)
VD: bia, xăng, lốp,..(từ gốc Ấn Âu)
NHẬN XÉT
Từ Thuần Việt có số lượng lớn
Dạy trong tất cả 5 khối lớp, trong hầu hết các phân môn, đặc biệt là phân môn Tập đọc
KHÓ KHĂN
Phần lớn các em chưa nắm rõ nghĩa của các từ thuần Việt
Nhầm lẫn với các từ Hán Việt và từ vay mượn: ti vi, khán giả, ghi đông,...
Phát âm chưa đúng, sai lỗi chính tả: nhầm lẫn giữa cái chữ cái ch, tr, s, x, l, n,...
Nhầm lẫn với các từ Hán Việt , từ mượn
Chưa nắm rõ và hiểu rõ về các các lớp từ
=> Không thể giải thích đc cho học sinh
Học sinh
Giáo viên
PHƯƠNG PHÁP
Cung cấp thêm nhiều vốn từ vựng cho các em
Giải thích nghĩa của các từ rõ ràng, đơn giản => học sinh dễ hiểu
Tăng cường rèn luyện khả năng qua các bài tập đọc, luyện từ và câu cho các em
Giáo viên không ngừng học hỏi, trau dồi vốn từ Hán Việt cũng như hiểu nghĩa của chúng một cách chính xác
VẬN DỤNG DẠY TỪ THUẦN VIỆT
TỪ VAY MƯỢN
TỪ VAY MƯỢN CÁC NGÔN NGỮ KHÁC
Là những từ tiếng Việt mượn ngôn ngữ khác, nhưng được cải tạo lại để có hình thức ngữ âm, đặc điểm ngữ pháp phù hợp với hệ thống ngữ âm và ngữ pháp tiếng Việt
Là kết quả của sự giao lưu về chính trị, kinh tế, văn hóa,... giữa các quốc gia
VD: cường điệu, đài các,...(Hán)
VD: cà phê, xà phòng,...(Pháp)
VD: mít tinh, căng tin,...(Anh)
VD: bôn sê vích, xô viết,...(Nga)
TỪ HÁN VIỆT
Là những từ tiếng Việt vay mượn từ tiếng Hán. Những từ này được Việt hóa trong cách phát âm cho phù hợp hệ thống ngữ âm tiếng Việt
VD: sinh viên, danh nhân, gia nhân,...
từ Hán Việt có sự phát âm gần giống tiếng Hán
TỪ HÁN VIỆT
PHỔ BIẾN TRONG CÁC LĨNH VỰC ĐỜI SỐNG
LĨNH VỰC CHÍNH TRỊ
LĨNH VỰC QUÂN SỰ
LĨNH VỰC TƯ PHÁP
LĨNH VỰC VĂN HÓA, GIÁO DỤC
VD: chế độ, pháp luật, quốc hội,...
VD: chiến trường, trận địa, cảnh giới,...
VD: bị cáo, nguyên cáo, tố cáo,...
VD: học tập, thí sinh, giám khảo,...
Đơn vị cấu tạo nên từ Hán Việt
(yếu tố Hán Việt)
Yếu tố Hán Việt là 1 đơn vị âm tiết
Mỗi yếu tố tương ứng với 1 chữ Hán
Các yếu tố dùng độc lập để tạo câu như 1 từ
Yếu tố HV không dùng độc lập như 1 từ để tạo câu mà dùng để cấu tạo từ
VD: Các yếu tố Hán Việt: nam, quốc, sơn, hà, đế, vương
Yếu tố Hán Việt có hiện tượng đồng âm
VD: “ Thiên” có nghĩa như sau:
+ trời: thiên thư, thiên chúa, thiên đàng,...
+nghìn: thiên niên kỉ, thiên lí,..
+ dời: thiên cư, thiên đô,...
VD: “Phi” có nghĩa như sau:
+ Bay: phi công, phi đội,...
+ Vợ của vua: cung phi, vương phi,...
+ Trái với lẽ thường, đạo lí: phi pháp, phi nghĩa, phi lí,...
Chủ yếu xảy ra giữa yếu tố Hán Việt và yếu tố phi Hán Việt
PHÂN LOẠI TỪ HÁN VIỆT
Đơn tiết (1 yếu tố)
VD: vinh, nhục, lệ,...
Đa tiết ( nhiều yếu tố) => chủ yếu là song tiết
VD: hữu nghị, bằng hữu,hòa bình,...
Cấu tạo theo phương thức ghép
Từ ghép đẳng lập
Từ ghép chính phụ
TỪ GHÉP ĐẲNG LẬP
Các yếu tố có vai trò ngữ pháp ngang nhau
Các yếu tố này hoặc là đồng nghĩa, gần nghĩa, hoặc trái nghĩa,...
VD: bảo vệ, đấu tranh, phong phú,...
TỪ GHÉP CHÍNH PHỤ
Loại 1: Từ có yếu tố chính đứng trước (yếu tố động, yếu tố chỉ tính chất), yếu tố phụ đứng sau
Loại 2: Yếu tố chính đứng sau (yếu tố danh, yếu tố động hoặc yếu tố chỉ tính chất), yếu tố phụ đứng trước.
Yếu tố chính là yếu tố động: nhập ngũ, xuất bản, thuyết minh...
Yếu tố chính là yếu tố động: hậu tạ, tôn xưng, …
Yếu tố chính là yếu tố chỉ tính chất: bổ huyết, yên chí, yên tâm, …
Yếu tố chính là yếu tố danh: cổ thụ, nhân loại, tác phẩm, bằng hữu, …
 Yếu tố chính chỉ tính chất: tối tân, công ích, thậm tệ….
SẮC THÁI TỪ HÁN VIỆT
Có sắc thái ý nghĩa trừu tượng, khái quát, mang tính chất tĩnh lại, không gợi hình, không mang tính chất miêu tả sinh động.
Mang sắc thái trang trọng tao nhã.
Có phong cách gọt giũa,thường được dùng trong phong cách khoa học, chính luận, hành chính.
VD:hi sinh, thi hài,kháng chiến,độc lập, tự do,...
VD:phu quân, phu nhân, tạ thế, phụ nữ,...
VD: sơn hà, thiên thu, sứ quân,...
VD:
a.Cụ là nhà cách mạng lão thành.Sau khi từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi (chết, chôn).


b.Anh ta bị thổ huyết (nôn ra máu)


c.Thưa bệ hạ!Thần có sớ muốn tâu bệ hạ.

nhằm tạo sắc thái trang trọng, tôn kính
nhằm tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ
tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí của xã hội xưa.
Tuy nhiên  cũng không nên lạm dụng từ Hán Việt vì nó làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp .
VD: Con chim sắp lâm chung (chết)
VD: hôm nay thiên đẹp quá (trời)
NHẬN XÉT
Từ Hán Việt chiếm 75 % từ tiếng Việt
Là một trong những lớp từ vựng khó đối với học sinh tiểu học
Phần lớn được dạy trong phân môn tập đọc và Luyện từ và câu ( mở rộng vốn từ)
KHÓ KHĂN
Không nắm được nghĩa của từ => hiểu sai, vận dụng và làm các bài tập sai
Vốn hiểu biết hạn chế, sự giao lưu không nhiều
Nhiều em không có từ điển tiếng Việt, hay từ điển Hán – Việt
Chưa nắm vững về từ Hán Việt
Khó định hướng cho học sinh hình dung được loại từ này
Học sinh
Giáo viên
Điểm yếu
nói tới một điểm người ta không giỏi, mang nghĩa phủ định.
Khuyến mãi
Nên mua
PHƯƠNG PHÁP & VẬN DỤNG DẠY TỪ HÁN VIỆT
Cung cấp thêm cho học sinh nghĩa của một số yếu tố gốc Hán ngoài những nghĩa mà sách giáo khoa đã cung cấp.
Hữu có nghĩa là bạn bè trong: hữu nghị, hữu hảo, bằng hữu,thân hữu,bằng hữu, bạn hữu
Hữu có nghĩa là có trong: hữu ích, hữu tình, hữu dụng,hữu hiệu
* Hữu cũng có nghĩa là phải (bên phải): Hữu ngạn, hữu khuynh,...
Tạo lập các từ Hán Việt dựa vào đặc điểm cấu tạo nghĩa của các yếu tố Hán Việt
VD: tìm các từ Hán Việt có chứa tiếng hòa, tiếng nhân, tiếng trung,...
Khắc sâu nghĩa của từ đã được học bằng cách tạo ra các nhóm đồng nghĩa và trái nghĩa
Hướng dẫn học sinh sử dụng từ phù hợp để đặt câu, viết đoạn
VD:
Bài tập chọn từ thích hợp trong các từ sau: đoàn kết, nhân hậu, đồng tâm, đồng sức để điền vào chỗ trống sao cho phù hợp:
.................. tạo ra sức mạnh
Mẹ em là một phụ nữ .........
Đồng tâm........

VD:
Đặt câu với các mỗi từ sau: hòa bình, hợp tác, hữu nghị,....
Đoàn kết
nhân hậu
đồng sức
PHÂN BIỆT TỪ THUẦN VIỆT VỚI TỪ HÁN VIỆT
TRÒ CHƠI
nền nếp đáo để góa giải quyết ảnh hưởng
đinh ninh suất xuất đui gieo trồng
không quân tiên tiến xem xét dấu tần tảo

Nền nếp
Không quân
Suất
Góa
Xem xét
Đui
Gieo trồng

Đinh ninh
Tần tảo
Đáo để
Tiên tiến
Giải quyết
Xuất
Dấu
Ảnh hưởng
II.TỪ TOÀN DÂN, TỪ ĐỊA PHƯƠNG
TỪ TOÀN DÂN
Là những từ toàn dân hiểu và sử dụng
Là vốn từ chung cho tất cả những người nói tiếng Việt thuộc các địa phương khác nhau trên toàn lãnh thổ
Là lớp từ vựng quan trọng nhất trong mỗi ngôn ngữ
Là cơ sở cho sự thống nhất ngôn ngữ của một quốc gia
PHÂN LOẠI
Về mặt nội dung
Biểu hiện sự vật, hiện tượng, những khái niệm quan trọng và cần thiết nhất trong đời sống
Về mặt nguồn gốc
Có nguồn gốc đa dạng
Môn – Khơmer: sóc – tóc, chê- chị,...
Ấn – Âu: chef – sếp, double – đúp,...
Tiếng Hán: cử nhân, tiến sĩ,...
TỪ ĐỊA PHƯƠNG
Là bộ phận từ vựng của ngôn ngữ nói hàng ngày ở một địa phương nào đó
VD:
Nam Bộ: tô(bát), trái(quả), ghe(thuyền),...
Miền Trung: mô (kia), rứa (thế), tru (trâu),...
“Gan chi, gan rứa, mẹ nờ
Mẹ rằng cứu nước mình chờ chi ai”
(Tố Hữu – Mẹ Suốt)
Gan gì
Gan thế
Mẹ à
PHÂN LOẠI
Từ địa phương đồng nghĩa với từ của ngôn ngữ văn học
Từ địa phương biểu thị những sự vật, hiện tượng chỉ có ở địa phương
Từ địa phương có hình thức ngữ âm giống với từ tương ứng trong ngôn ngữ văn học nhưng có nghĩa khác nhau
VD:
Tô(Nam Bộ)/bát
Ngái(Nghệ Tĩnh)/xa
Mô(Thanh Nghệ Tĩnh)/ đâu
....
VD:
Nam Bộ: sầu riêng, măng cụt, xoài tượng,...
Nghệ Tĩnh: nhút, chẻo(nước chấm),...
Hải Hưng – Hưng Yên: thưng (đơn vị đo thóc, gạo),...
VD:
Hòm (quan tài) / hòm (đồ chứa đựng quần áo)
Mận (quả doi) / mận (quả da tím hoặc xanh, vị chua)
Củ sắn (củ đậu) / củ sắn (củ cho bột sắn)
Nhận xét
Khó khăn
Học sinh:
- Nhận thức còn hạn chế => không hiểu nghĩa nhiều từ địa phương
Phần lớn các em chỉ được tiếp xúc với tiếng địa phương mình
Giáo viên:
- Đôi lúc chưa nắm vững nghĩa của các từ địa phương => giải thích từ cho HS gặp khó khăn
Lớp từ vựng khó nhận biết đối với học sinh Tiểu Học
Chiếm số lượng ít trong các phân môn có
Xuất hiện trong các bài tập đọc, luyện từ và câu
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG
Quả tắc
Quả quất
Giăng mùng
Mắc màn
Rày
La, mắng
Cái rương
Cái hòm
Trốc gúi
Đầu gối
 
Gửi ý kiến