Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 4. Các nguyên tố hoá học và nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Duyên
Ngày gửi: 20h:48' 13-11-2023
Dung lượng: 183.2 MB
Số lượt tải: 268
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Duyên
Ngày gửi: 20h:48' 13-11-2023
Dung lượng: 183.2 MB
Số lượt tải: 268
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HÀ ĐÔNG
PHẦN 1. SINH HỌC TẾ BÀO
BÀI 4: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC
Giáo viên: Lê Thị Hồng Duyên
www.company.com
NỘI DUNG
KHÁI QUÁT VỀ
HỌC THUYẾT
TB
CÁC NT HOÁ
HỌC TRONG
TB
NƯỚC VÀ
VAI TRÒ CỦA
NƯỚC
KHÁI QUÁT VỀ
HỌC THUYẾT TẾ BÀO
I . KHÁI QUÁT VỀ HỌC THUYẾT TẾ BÀO
-Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ một
hoặc nhiều TB. Sự sống được tiếp diễn do có sự
chuyển hoá và sự di truyền bên trong tế bào.
- Tế bào là đơn vị nhỏ nhất, đơn vị cấu trúc và
chức năng cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật.
- Tế bào chỉ được sinh ra từ sự phân chia của TB
trước.
Vậy làm thế nào mà một tế bào có
kích thước hiển vi lại được coi như
một vật sống?
Chính là nhờ thành phần hoá học của
tế bào.
Sự tương tác đặc biệt của các phân
tử trong tế bào đã làm xuất hiện các
đặc tính nổi trội như khả năng sinh
sản, sinh trưởng, cảm ứng,....
II. CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Trong 92 nguyên tố hoá học có trong tự
nhiên, chỉ có 20 -25% nguyên tố cần thiết
cho sự tồn tại và phát triển của sinh vật.
==> chúng được gọi là nguyên tố dinh
dưỡng khoáng thiết yếu.
Đặc điểm
Trực tiếp
tham gia vào
quá trình
sống của SV
Thiếu chúng,
SV không sinh
trưởng và
phát triển
được
Không thể
thay thế với
các nguyên
tố khác
Nguyên tố đa lượng
Nguyên tố vi lượng
Chiếm khoảng 0,1% - 10% khối
- Chiếm khoảng < 0,01% khối
lượng chất khô của cơ thể.
lượng chất khô của cơ thể, nhưng
VD: C, H, O, N, P, K, S, Mg, Ca…
thiếu chúng cơ thể không thể
hoàn thành được chu trình sống.
VD: Cu, Mn, Mo, Zn, Co…
- Các loài SV khác nhau
lại đều có thành phần các
Th
ú vị
nguyên tố hoá học giống
nhau, chỉ khác nhau về tỉ
lệ các nguyên tố.
Tỉ lệ các nguyên tố hoá học trong cơ
thể người
III. NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC
Nước chiếm 70% trọng lượng
của cơ thể và có vai trò đặc
biệt đối với sự sống.
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Quan sát hình 4.3 và cho biết các
nguyên tử cấu tạo nên phân tử nước
mang điện tích gì? Tại sao? Tính
phân cực của phân tử nước là do
đâu?
Cấu trúc hóa học của nước quy định
các tính chất vật lí nào?
1. Cấu trúc và tính chất vật lí, hoá học của nước
g
t c ộn
kế
n
ê
Li
trị
hoá
Hidroge
n
1 phân tử nước
Oxygen
Liên
kết
hoá
tr
ị
cộn
có tính chất phân cực
g
Hidroge
n
*Liên kết cộng hoá trị là liên kết được
hình
thành
electron.
do
dùng
chung
cặp
- Nước nguyên chất không màu, không mùi, không vị
- Nước là dung môi hoà tan nhiều hợp chất hữu cơ như:
đường, muối,...
- Nước có nhiệt dung cao
- Nhiệt độ sôi của nước là 100 0
1. Cấu trúc và tính chất vật lí, hoá học của nước
Cấu trúc hoá học của nước làm cho nước có các đặc tính vật lí
rất đặc biệt:
• Các phân tử nước ở nơi bề mặt tiếp xúc với không khí liên kết
chặt với nhau tạo nên sức căng bề mặt.
• Các phân tử nước liên kết với nhau bằng rất nhiều liên kết
hydrogen nên phải được cung cấp một nhiệt lượng lớn mới có
thể làm tăng nhiệt độ của nước.
• Nước có nhiệt dung đặc trưng, nhiệt độ bay hơi cao.
Tại sao mùa đông ở vùng gần biển thường ấm hơn
so với ở vùng xa biển?
Tại sao mùa đông, để giữ ấm cho cây mạ, bà con
nông dân lại tát nước vào ruộng mạ?
Cả hai câu trên đều liên quan đến đặc tính vật lí của nước.
Ban ngày nước hấp thụ nhiệt từ ánh sáng mặt trời làm nước
ấm lên.
Khi đêm xuống, nhiệt độ không khí giảm, nhiệt từ nước lại toả
vào không khí làm cho không khí ấm hơn.
2. Vai trò sinh học của nước trong tế bào
Nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với tế bào do:
Là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các tế bào và cơ thể.
Có khả năng hoà tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế
bào.
Là nguyên liệu của nhiều phản ứng và là môi trường cho các phản ứng sinh
hoá diễn ra trong tế bào.
Góp phần định hình cấu trúc không gian đặc trưng của nhiều phân tử hữu
cơ trong tế bào, đảm bảo cho chúng thực hiện được các chức năng sinh
học, góp phần điều hoà nhiệt độ tế bào và cơ thể.
LUYỆN TẬP
1. Nguồn carbon cung cấp cho các tế bào trong cơ thể chúng
ta được lấy từ đâu? Giải thích.
2. Mọi sinh vật đều có thành phần các nguyên tố hoá học
trong tế bào về cơ bản giống nhau. Điều này nói lên điều gì về
mối quan hệ tiến hoá giữa các sinh vật trên Trái Đất?
3. Tại sao khi tìm kiếm sự sống trong vũ trụ, các nhà thiên văn
học lại tìm kiếm ở những hành tinh có dấu vết của nước?
1. Nguồn carbon cung cấp cho các tế bào trong cơ thể chúng
ta được lấy từ đâu? Giải thích.
Nguồn carbon cung cấp cho các tế bào trong cơ thể chúng ta được lấy
từ thức ăn mà chúng ta ăn như hoa quả, các loại rau, sữa, các loại hạt,
ngũ cốc,...thông qua con đường tiêu hoá.
Carbon là thành phần quan trọng trong Carbohydrate, đây là một thành
phần cơ bản trong thức ăn của con người.
2. Mọi sinh vật đều có thành phần các nguyên tố hoá học trong tế
bào về cơ bản giống nhau. Điều này nói lên điều gì về mối quan
hệ tiến hoá giữa các sinh vật trên Trái Đất?
Mọi sinh vật đều có thành phần các nguyên tố hóa
học trong tế bào về cơ bản giống nhau.
Điều này nói lên mọi sinh vật trên trái đất đều
tiến hóa lên từ một tổ tiên chung.
3. Tại sao khi tìm kiếm sự sống trong vũ trụ, các nhà thiên văn
học lại tìm kiếm ở những hành tinh có dấu vết của nước?
Giải thích: Vì nước đóng vai trò vô cùng quan trọng trong tế bào đơn vị
cấu tạo cơ bản của sự sống.
Nước là thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống.
• Chiếm từ 70-90% khối lượng cơ thể.
• Là dung môi hòa tan các chất cần thiết của cơ thể.
• Là môi trường cho các phản ứng trao đổi chất của cơ thể.
• Giúp vận chuyển, chuyển hóa các chất giúp cơ thể duy trì sự sống.
Nước là môi trường sống ban đầu của mọi sự sống trên một hành
VẬN DỤNG
Trồng 2 cây cùng loài, cùng độ tuổi vào hai chậu được đánh số 1 và 2.
Chậu 1: Chỉ bón phân mà không tưới nước.
Chậu 2: Vừa bón phân vừa tưới nước.
Dự đoán kết quả sau 3- 5 ngày trồng?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức đã học.
Làm bài tập trong Sách bài tập
Sinh học 10.
Đọc và tìm hiểu trước Bài 5: Các
phân tử sinh học.
BÀI HỌC KẾT THÚC, CẢM ƠN
CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE!
PHẦN 1. SINH HỌC TẾ BÀO
BÀI 4: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC
Giáo viên: Lê Thị Hồng Duyên
www.company.com
NỘI DUNG
KHÁI QUÁT VỀ
HỌC THUYẾT
TB
CÁC NT HOÁ
HỌC TRONG
TB
NƯỚC VÀ
VAI TRÒ CỦA
NƯỚC
KHÁI QUÁT VỀ
HỌC THUYẾT TẾ BÀO
I . KHÁI QUÁT VỀ HỌC THUYẾT TẾ BÀO
-Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ một
hoặc nhiều TB. Sự sống được tiếp diễn do có sự
chuyển hoá và sự di truyền bên trong tế bào.
- Tế bào là đơn vị nhỏ nhất, đơn vị cấu trúc và
chức năng cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật.
- Tế bào chỉ được sinh ra từ sự phân chia của TB
trước.
Vậy làm thế nào mà một tế bào có
kích thước hiển vi lại được coi như
một vật sống?
Chính là nhờ thành phần hoá học của
tế bào.
Sự tương tác đặc biệt của các phân
tử trong tế bào đã làm xuất hiện các
đặc tính nổi trội như khả năng sinh
sản, sinh trưởng, cảm ứng,....
II. CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Trong 92 nguyên tố hoá học có trong tự
nhiên, chỉ có 20 -25% nguyên tố cần thiết
cho sự tồn tại và phát triển của sinh vật.
==> chúng được gọi là nguyên tố dinh
dưỡng khoáng thiết yếu.
Đặc điểm
Trực tiếp
tham gia vào
quá trình
sống của SV
Thiếu chúng,
SV không sinh
trưởng và
phát triển
được
Không thể
thay thế với
các nguyên
tố khác
Nguyên tố đa lượng
Nguyên tố vi lượng
Chiếm khoảng 0,1% - 10% khối
- Chiếm khoảng < 0,01% khối
lượng chất khô của cơ thể.
lượng chất khô của cơ thể, nhưng
VD: C, H, O, N, P, K, S, Mg, Ca…
thiếu chúng cơ thể không thể
hoàn thành được chu trình sống.
VD: Cu, Mn, Mo, Zn, Co…
- Các loài SV khác nhau
lại đều có thành phần các
Th
ú vị
nguyên tố hoá học giống
nhau, chỉ khác nhau về tỉ
lệ các nguyên tố.
Tỉ lệ các nguyên tố hoá học trong cơ
thể người
III. NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC
Nước chiếm 70% trọng lượng
của cơ thể và có vai trò đặc
biệt đối với sự sống.
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Quan sát hình 4.3 và cho biết các
nguyên tử cấu tạo nên phân tử nước
mang điện tích gì? Tại sao? Tính
phân cực của phân tử nước là do
đâu?
Cấu trúc hóa học của nước quy định
các tính chất vật lí nào?
1. Cấu trúc và tính chất vật lí, hoá học của nước
g
t c ộn
kế
n
ê
Li
trị
hoá
Hidroge
n
1 phân tử nước
Oxygen
Liên
kết
hoá
tr
ị
cộn
có tính chất phân cực
g
Hidroge
n
*Liên kết cộng hoá trị là liên kết được
hình
thành
electron.
do
dùng
chung
cặp
- Nước nguyên chất không màu, không mùi, không vị
- Nước là dung môi hoà tan nhiều hợp chất hữu cơ như:
đường, muối,...
- Nước có nhiệt dung cao
- Nhiệt độ sôi của nước là 100 0
1. Cấu trúc và tính chất vật lí, hoá học của nước
Cấu trúc hoá học của nước làm cho nước có các đặc tính vật lí
rất đặc biệt:
• Các phân tử nước ở nơi bề mặt tiếp xúc với không khí liên kết
chặt với nhau tạo nên sức căng bề mặt.
• Các phân tử nước liên kết với nhau bằng rất nhiều liên kết
hydrogen nên phải được cung cấp một nhiệt lượng lớn mới có
thể làm tăng nhiệt độ của nước.
• Nước có nhiệt dung đặc trưng, nhiệt độ bay hơi cao.
Tại sao mùa đông ở vùng gần biển thường ấm hơn
so với ở vùng xa biển?
Tại sao mùa đông, để giữ ấm cho cây mạ, bà con
nông dân lại tát nước vào ruộng mạ?
Cả hai câu trên đều liên quan đến đặc tính vật lí của nước.
Ban ngày nước hấp thụ nhiệt từ ánh sáng mặt trời làm nước
ấm lên.
Khi đêm xuống, nhiệt độ không khí giảm, nhiệt từ nước lại toả
vào không khí làm cho không khí ấm hơn.
2. Vai trò sinh học của nước trong tế bào
Nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với tế bào do:
Là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các tế bào và cơ thể.
Có khả năng hoà tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế
bào.
Là nguyên liệu của nhiều phản ứng và là môi trường cho các phản ứng sinh
hoá diễn ra trong tế bào.
Góp phần định hình cấu trúc không gian đặc trưng của nhiều phân tử hữu
cơ trong tế bào, đảm bảo cho chúng thực hiện được các chức năng sinh
học, góp phần điều hoà nhiệt độ tế bào và cơ thể.
LUYỆN TẬP
1. Nguồn carbon cung cấp cho các tế bào trong cơ thể chúng
ta được lấy từ đâu? Giải thích.
2. Mọi sinh vật đều có thành phần các nguyên tố hoá học
trong tế bào về cơ bản giống nhau. Điều này nói lên điều gì về
mối quan hệ tiến hoá giữa các sinh vật trên Trái Đất?
3. Tại sao khi tìm kiếm sự sống trong vũ trụ, các nhà thiên văn
học lại tìm kiếm ở những hành tinh có dấu vết của nước?
1. Nguồn carbon cung cấp cho các tế bào trong cơ thể chúng
ta được lấy từ đâu? Giải thích.
Nguồn carbon cung cấp cho các tế bào trong cơ thể chúng ta được lấy
từ thức ăn mà chúng ta ăn như hoa quả, các loại rau, sữa, các loại hạt,
ngũ cốc,...thông qua con đường tiêu hoá.
Carbon là thành phần quan trọng trong Carbohydrate, đây là một thành
phần cơ bản trong thức ăn của con người.
2. Mọi sinh vật đều có thành phần các nguyên tố hoá học trong tế
bào về cơ bản giống nhau. Điều này nói lên điều gì về mối quan
hệ tiến hoá giữa các sinh vật trên Trái Đất?
Mọi sinh vật đều có thành phần các nguyên tố hóa
học trong tế bào về cơ bản giống nhau.
Điều này nói lên mọi sinh vật trên trái đất đều
tiến hóa lên từ một tổ tiên chung.
3. Tại sao khi tìm kiếm sự sống trong vũ trụ, các nhà thiên văn
học lại tìm kiếm ở những hành tinh có dấu vết của nước?
Giải thích: Vì nước đóng vai trò vô cùng quan trọng trong tế bào đơn vị
cấu tạo cơ bản của sự sống.
Nước là thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống.
• Chiếm từ 70-90% khối lượng cơ thể.
• Là dung môi hòa tan các chất cần thiết của cơ thể.
• Là môi trường cho các phản ứng trao đổi chất của cơ thể.
• Giúp vận chuyển, chuyển hóa các chất giúp cơ thể duy trì sự sống.
Nước là môi trường sống ban đầu của mọi sự sống trên một hành
VẬN DỤNG
Trồng 2 cây cùng loài, cùng độ tuổi vào hai chậu được đánh số 1 và 2.
Chậu 1: Chỉ bón phân mà không tưới nước.
Chậu 2: Vừa bón phân vừa tưới nước.
Dự đoán kết quả sau 3- 5 ngày trồng?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức đã học.
Làm bài tập trong Sách bài tập
Sinh học 10.
Đọc và tìm hiểu trước Bài 5: Các
phân tử sinh học.
BÀI HỌC KẾT THÚC, CẢM ƠN
CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE!
 








Các ý kiến mới nhất