Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Các nước châu Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Loan
Ngày gửi: 22h:39' 28-03-2024
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Loan
Ngày gửi: 22h:39' 28-03-2024
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
Câu
hỏi:
câu hỏi:
Cuối
70 châu
Phi do
tồnnhững
tại chếgiai
độ cấp
gì? Bị
xóa
bỏ
Theonhững
em cácnăm
phong
trào này
nào
lãnh
vào
nào?
nước
Cộng
hòatrào
nàonày?
độc lập?
đạo?năm
Hình
thứcNhững
đấu tranh
các
phong
Đáp:
Đáp:
- Tồn tại chế độ phân biệt chủng tộc ( Apartheid'). Bị xóa
-bỏ
Dovào
giai1993.
cấp công nhân hoặc giai cấp Tư sản dân tộc lãnh
đạo.
- Các nước Zimbabwe ( 1990); Namibia ( 1990) và Cộng
-hòa
Hình
thứcPhi
đấu tranh phong phú: bãi công, biểu tình,…
Nam
Giới thiệu hình ảnh cách mạng con người các nước châu Á
Bài 4
I/ TÌNH HÌNH CHUNG:
CÁC NƯỚC CHÂU Á
Thảo luận nhóm:
Tình hình châu Á sau chiến tranh Thế giới thứ Hai?
Nhóm 1:
Cuối những
năm 50?
Nhóm 2:
Nửa sau thế kỷ
XX?
Nhóm 3:
Sau “ chiến
tranh lạnh”?
Nhóm 4:
Kinh tế và tình
hình Ấn Độ
Đáp án
Nhóm 1:
Châu Á cuối những năm 50:
- Phần lớn đã giành độc lập.
- Có nhiều nước lớn như: Trung Quốc, Ấn Độ,
Indonesia..
Xác định tên bản đồ các nước có phong trào đấu tranh
Hình ảnh cách mạng Trung Quốc
Hình ảnh cách mạng Ấn Độ
Mohandas Karamchand Gandhi (1869 - 1948)
Hình ảnh cách mạng Indonesia
Ông Susilo Bambang Yudhoyono.
Tổng Thống Indonesia
Đáp án:
Nhóm 2:
Châu Á nửa sau thế kỷ XX:
Không ổn định ; sự xâm lược các nước ở Đông Nam Á
và Tây Á
Hình ãnh xâm lược sau 1945
Đáp án nhóm 3:
Sau “ chiến tranh lạnh”: xung đột vũ trang, sắc tộc, tôn
giáo; ly khai , khủng bố…
Đáp án
Nhóm 3: Sau “ chiến tranh lạnh”
Xung đột vũ trang, sắc tộc , tôn giáo. Li khai, khủng bố….
Hình ảnh
xung đột vũ trang, sắc tộc, li khai, khủng bố….sau 1945
và tình hình Ấn Độ
Bài 4
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I/ TÌNH HÌNH CHUNG:
-Trước chiến tranh thế giới II bị thực dân áp bức nặng nề.
- Sau chiến tranh:
+ Cuối những năm 50 hầu hết đã giành độc lập.
+ Nửa sau thế kỷ XX bất ổn định ( nguyên nhân?).
+ Tuy nhiên kinh tế vẫn tăng trưởng nhanh ( dẫn chứng?)
Đáp án
Nhóm 4: Kinh tế và tình hình Ấn Độ
-Tăng trưởng nhanh. Ví dụ: Nhật, Hàn Quốc,
Singapore, Srilankar; Philippines, Indonesia,
Malaysia…
- Ấn Độ: thực hiện kinh tế dài hạn và cuộc “ cách
mạng xanh” => KHKT phát triển
Hình ảnh phát triển của Ấn Độ.
Hợp tác Việt Nam - Ấn Độ
Giao thông ở Ấn độ
Hợp tác Ấn Độ - Trung Quốc
Tên lửa Prithvi trong một cuộc diễu hành ở Ấn Độ
Bài 4
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I/ TÌNH HÌNH CHUNG:
-Trước chiến tranh thế giới II bị thực dân áp bức nặng nề.
- Sau chiến tranh:
+ Cuối những năm 50 hầu hết đã giành độc lập.
+ Nửa sau thế kỷ XX bất ổn định ( nguyên nhân?).
+ Tuy nhiên kinh tế vẫn tăng trưởng nhanh ( dẫn chứng?)
- Ấn Độ thực hiện chính sách kinh tế dài hạn, cuộc “ cách mạng xanh” và
đẩy mạnh công nghiệp và CNTT nên kính tế phát triển mạnh.
Đáp án Thảo luận nhóm:
Tình hình châu Á sau chiến tranh Thế giới thứ Hai?
Nhóm 1:
Cuối những
năm 50?
Nhóm 2:
Nửa sau thế kỷ
XX?
Nhóm 3:
Sau “ chiến
tranh lạnh”?
Nhóm 4:
Kinh tế và tình
hình Ấn Độ
Châu Á cuối
những năm 50:
- Phần lớn đã
giành độc lập.
- Có nhiều nước
lớn như: Trung
Quốc, Ấn Độ,
Indonesia..
Châu Á nửa
sau thế kỷ XX:
Không ổn định ;
sự xâm lược
các nước ở
Đông Nam Á và
Tây Á
Sau “ chiến
tranh lạnh”:
xung đột vũ
trang, sắc
tộc, tôn giáo;
ly khai ,
khủng bố…
thực hiện chính
sách kinh tế dài
hạn, cuộc “
cách mạng
xanh” và đẩy
mạnh công
nghiệp và
CNTT nên kính
tế phát triển
mạnh.
Củng cố phần I trên bản đồ:
xác định các nước có phong trào đấu tranh sau 1945
Bài 4
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I/ TÌNH HÌNH CHUNG:
-Trước chiến tranh thế giới II bị thực dân áp bức nặng nề.
- Sau chiến tranh:
+ Cuối những năm 50 hầu hết đã giành độc lập.
+ Nửa sau thế kỷ XX bất ổn định ( nguyên nhân?).
+ Tuy nhiên kinh tế vẫn tăng trưởng nhanh ( dẫn chứng?)
-Ấn Độ thực hiện chính sách kinh tế dài hạn, cuộc “ cách mạng xanh” và
đẩy mạnh công nghiệp và CNTT nên kính tế phát triển mạnh.
II TRUNG QUỐC:
1. Nước CHDCND Trung Hoa ra đời:
CÂU HỎI:
Sau cuộc kháng Nhật, tình hình Trung Quốc có gì nổi
bật? Kết quả?
Trả lời:
- Nội chiến kéo dài ( 1946 – 1949) giữa Đảng cộng Sản
Trung Quốc và Quốc Dân Đảng.
- Ngày 1. 10. 1949 Chủ tịch Mao Trạch Đông đọc Tuyên
ngôn độc lập ( ý nghĩa SGK)
Hình ảnh cách mạng Trung Quốc
86 × 291 - Hồ Chí Minh gặp Mao
Trạch Đông năm 1955.
1.10.1949
Mao Trạch Đông trong cụôc
Tưởng
Vạn lý
Giới
trường
Thạchchinh
đảo chánh (12-4-1927),
bắt các đảng viên Công sản ở Thượng
Hải .
Bài 4
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I/ TÌNH HÌNH CHUNG:
- Trước chiến tranh thế giới II bị thực dân áp bức nặng nề.
- Sau chiến tranh:
+ Cuối những năm 50 hầu hết đã giành độc lập.
+ Nửa sau thế kỷ XX bất ổn định ( nguyên nhân?).
+ Tuy nhiên kinh tế vẫn tăng trưởng nhanh ( dẫn chứng?)
- Ấn Độ thực hiện chính sách kinh tế dài hạn, cuộc “ cách mạng xanh”
và đẩy mạnh công nghiệp và CNTT nên kính tế phát triển mạnh.
II TRUNG QUỐC:
1. Nước CHDCND Trung Hoa ra đời:
- 1.10.1949 Chủ tịch Mao Trạch Đông đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh
nước CHND Trung Hoa.
Bài 4
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I/ TÌNH HÌNH CHUNG:
- Trước chiến tranh thế giới II bị thực dân áp bức nặng nề.
- Sau chiến tranh:
+ Cuối những năm 50 hầu hết đã giành độc lập.
+ Nửa sau thế kỷ XX bất ổn định ( nguyên nhân?).
+ Tuy nhiên kinh tế vẫn tăng trưởng nhanh ( dẫn chứng?)
- Ấn Độ thực hiện chính sách kinh tế dài hạn, cuộc “ cách mạng xanh”
và đẩy mạnh công nghiệp và CNTT nên kính tế phát triển mạnh.
II TRUNG QUỐC:
1. Nước CHDCND Trung Hoa ra đời:
- 1.10.1949 Chủ tịch Mao Trạch Đông đọc Tuyên ngôn độc lập khai
sinh nước CHND Trung Hoa.
2. Mười năm xây dựng chế độ mới (1949 – 1959):
Câu hỏi:
Từ 1950 Trung Quốc đã tiến hành những việc làm
gì để phát triển đất nước? ( kinh tế, văn hóa, đối
ngoại?...)
Đáp án:
-Cải tạo nông nghiệp và công thương nghiệp.
-Xây dựng công nghiệp dân tộc.
- Phát triển văn hóa giáo dục..
- 1953 xây dựng kế hoạch 5 năm lần I ( 1953 – 1957).
-Thực hiện chính sách đối ngoại tích cực.
Bài 4
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I/ TÌNH HÌNH CHUNG:
- Trước chiến tranh thế giới II bị thực dân áp bức nặng nề.
- Sau chiến tranh:
+ Cuối những năm 50 hầu hết đã giành độc lập.
+ Nửa sau thế kỷ XX bất ổn định ( nguyên nhân?).
+ Tuy nhiên kinh tế vẫn tăng trưởng nhanh ( dẫn chứng?)
- Ấn Độ thực hiện chính sách kinh tế dài hạn, cuộc “ cách mạng xanh”
và đẩy mạnh công nghiệp và CNTT nên kính tế phát triển mạnh.
II TRUNG QUỐC:
1. Nước CHDCND Trung Hoa ra đời:
- 1.10.1949 Chủ tịch Mao Trạch Đông đọc Tuyên ngôn độc lập khai
sinh nước CHND Trung Hoa.
2. Mười năm xây dựng chế độ mới (1949 – 1959):
- Sau 10 năm đổi mới, kinh tế Trung Quốc phát triển mạnh mẽ
Bài 4
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I/ TÌNH HÌNH CHUNG:
- Trước chiến tranh thế giới II bị thực dân áp bức nặng nề.
- Sau chiến tranh:
+ Cuối những năm 50 hầu hết đã giành độc lập.
+ Nửa sau thế kỷ XX bất ổn định ( nguyên nhân?).
+ Tuy nhiên kinh tế vẫn tăng trưởng nhanh ( dẫn chứng?)
- Ấn Độ thực hiện chính sách kinh tế dài hạn, cuộc “ cách mạng xanh”
và đẩy mạnh công nghiệp và CNTT nên kính tế phát triển mạnh.
II TRUNG QUỐC:
1. Nước CHDCND Trung Hoa ra đời:
- 1.10.1949 Chủ tịch Mao Trạch Đông đọc Tuyên ngôn độc lập khai
sinh nước CHND Trung Hoa.
2. Mười năm xây dựng chế độ mới (1949 – 1959):
- Sau 10 năm đổi mới, kinh tế Trung Quốc phát triển mạnh mẽ
3 Thời kỳ biến động ( 1959 – 1978):
Thảo luận (nhóm nhỏ):
Cuộc biến động kéo dài bao nhiêu năm? Đề ra đường lối
gì? Đỉnh cao là cuộc cách mạng nào? Hậu quả?
Đáp án:
-Kéo dài 20 năm ( 1959 – 1978).
- đường lối “ Ba ngọn cờ hồng” và cuộc “ cách mạng Đại
cách mạng văn hóa Vô sản”.
- Đất nước rối loạn nghiêm trọng.
Bài 4
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I/ TÌNH HÌNH CHUNG:
- Trước chiến tranh thế giới II bị thực dân áp bức nặng nề.
- Sau chiến tranh:
+ Cuối những năm 50 hầu hết đã giành độc lập.
+ Nửa sau thế kỷ XX bất ổn định ( nguyên nhân?).
+ Tuy nhiên kinh tế vẫn tăng trưởng nhanh ( dẫn chứng?)
- Ấn Độ thực hiện chính sách kinh tế dài hạn, cuộc “ cách mạng xanh”
và đẩy mạnh công nghiệp và CNTT nên kính tế phát triển mạnh.
II TRUNG QUỐC:
1. Nước CHDCND Trung Hoa ra đời:
- 1.10.1949 Chủ tịch Mao Trạch Đông đọc Tuyên ngôn độc lập khai
sinh nước CHND Trung Hoa.
2. Mười năm xây dựng chế độ mới (1949 – 1959):
- Sau 10 năm đổi mới, kinh tế Trung Quốc phát triển mạnh mẽ
3 Thời kỳ biến động ( 1959 – 1978):
- Kéo dài 20 năm. Đất nước hỗn loạn nghiêm trọng
Bài 4
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I/ TÌNH HÌNH CHUNG:
- Trước chiến tranh thế giới II bị thực dân áp bức nặng nề.
- Sau chiến tranh:
+ Cuối những năm 50 hầu hết đã giành độc lập.
+ Nửa sau thế kỷ XX bất ổn định ( nguyên nhân?).
+ Tuy nhiên kinh tế vẫn tăng trưởng nhanh ( dẫn chứng?)
- Ấn Độ thực hiện chính sách kinh tế dài hạn, cuộc “ cách mạng xanh”
và đẩy mạnh công nghiệp và CNTT nên kính tế phát triển mạnh.
II TRUNG QUỐC:
1. Nước CHDCND Trung Hoa ra đời:
- 1.10.1949 Chủ tịch Mao Trạch Đông đọc Tuyên ngôn độc lập khai
sinh nước CHND Trung Hoa.
2. Mười năm xây dựng chế độ mới (1949 – 1959):
- Sau 10 năm đổi mới, kinh tế Trung Quốc phát triển mạnh mẽ
3 Thời kỳ biến động ( 1959 – 1978):
- Kéo dài 20 năm. Đất nước hỗn loạn nghiêm trọng.
4. Cuộc cải cách mở cửa ( 1978 đến nay):
Câu hỏi:
em hãy cho biết thời gian? Chủ trương ? Và kết quả
công cuộc mở cửa của Trung Quốc?
Đáp án:
- Đề ra vào tháng 12. 1978.
-Chủ trương xây dựng CNXH mang màu sắc Trung Quốc.
- Thu nhiều thành tựu tốt đẹp
Củng cố: Xác định trên bản đồ nơi có phong trào đấu tranh
Củng cố: Xác định trên bản đồ nơi có phong trào đấu tranh
Củng cố: Xác định trên bản đồ nơi có phong trào đấu tranh
Bài 4
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I/ TÌNH HÌNH CHUNG:
- Trước chiến tranh thế giới II bị thực dân áp bức nặng nề.
- Sau chiến tranh:
+ Cuối những năm 50 hầu hết đã giành độc lập.
+ Nửa sau thế kỷ XX bất ổn định ( nguyên nhân?).
+ Tuy nhiên kinh tế vẫn tăng trưởng nhanh ( dẫn chứng?)
- Ấn Độ thực hiện chính sách kinh tế dài hạn, cuộc “ cách mạng xanh”
và đẩy mạnh công nghiệp và CNTT nên kính tế phát triển mạnh.
II TRUNG QUỐC:
1. Nước CHDCND Trung Hoa ra đời:
- 1.10.1949 Chủ tịch Mao Trạch Đông đọc Tuyên ngôn độc lập khai
sinh nước CHND Trung Hoa.
2. Mười năm xây dựng chế độ mới (1949 – 1959):
- Sau 10 năm đổi mới, kinh tế Trung Quốc phát triển mạnh mẽ
3 Thời kỳ biến động ( 1959 – 1978):
- Kéo dài 20 năm. Đất nước hỗn loạn nghiêm trọng.
4. Cuộc cải cách mở cửa ( 1978 đến nay):
- Sau hơn 20 năm đổi mới. Trung Quốc ngày càng phát triển
Các em về chuẩn bị:
-Làm bài tập trang 20 SGK.
- chuẩn bị bài 5
-CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
TẠM BiỆT VÀ HẸN GẶP LẠI !
CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ THAM KHẢO BÀI GiẢNG CỦA TÔI.
MỜI CÁC BẠN GHÉ LẠI TRANG WEBSITE CÁ NHÂN
http://tramtuthcs.violet.vn/
ĐỂ CHÚNG TA TRAO ĐỔI GIAO LƯU VÀ CHIA SẺ VỚI NHAU.
TRANG WEB CỦA TÔI CÓ RẤT NHIỀU CLIP FILM CHO CÁC BẠN LỰA
CHỌN ĐỂ GẮN VÀO BÀI GiẢNG CỦA MÌNH.
CHÀO THÂN ÁI!
Nguyễn Trừ Tâm
Câu
hỏi:
câu hỏi:
Cuối
70 châu
Phi do
tồnnhững
tại chếgiai
độ cấp
gì? Bị
xóa
bỏ
Theonhững
em cácnăm
phong
trào này
nào
lãnh
vào
nào?
nước
Cộng
hòatrào
nàonày?
độc lập?
đạo?năm
Hình
thứcNhững
đấu tranh
các
phong
Đáp:
Đáp:
- Tồn tại chế độ phân biệt chủng tộc ( Apartheid'). Bị xóa
-bỏ
Dovào
giai1993.
cấp công nhân hoặc giai cấp Tư sản dân tộc lãnh
đạo.
- Các nước Zimbabwe ( 1990); Namibia ( 1990) và Cộng
-hòa
Hình
thứcPhi
đấu tranh phong phú: bãi công, biểu tình,…
Nam
Giới thiệu hình ảnh cách mạng con người các nước châu Á
Bài 4
I/ TÌNH HÌNH CHUNG:
CÁC NƯỚC CHÂU Á
Thảo luận nhóm:
Tình hình châu Á sau chiến tranh Thế giới thứ Hai?
Nhóm 1:
Cuối những
năm 50?
Nhóm 2:
Nửa sau thế kỷ
XX?
Nhóm 3:
Sau “ chiến
tranh lạnh”?
Nhóm 4:
Kinh tế và tình
hình Ấn Độ
Đáp án
Nhóm 1:
Châu Á cuối những năm 50:
- Phần lớn đã giành độc lập.
- Có nhiều nước lớn như: Trung Quốc, Ấn Độ,
Indonesia..
Xác định tên bản đồ các nước có phong trào đấu tranh
Hình ảnh cách mạng Trung Quốc
Hình ảnh cách mạng Ấn Độ
Mohandas Karamchand Gandhi (1869 - 1948)
Hình ảnh cách mạng Indonesia
Ông Susilo Bambang Yudhoyono.
Tổng Thống Indonesia
Đáp án:
Nhóm 2:
Châu Á nửa sau thế kỷ XX:
Không ổn định ; sự xâm lược các nước ở Đông Nam Á
và Tây Á
Hình ãnh xâm lược sau 1945
Đáp án nhóm 3:
Sau “ chiến tranh lạnh”: xung đột vũ trang, sắc tộc, tôn
giáo; ly khai , khủng bố…
Đáp án
Nhóm 3: Sau “ chiến tranh lạnh”
Xung đột vũ trang, sắc tộc , tôn giáo. Li khai, khủng bố….
Hình ảnh
xung đột vũ trang, sắc tộc, li khai, khủng bố….sau 1945
và tình hình Ấn Độ
Bài 4
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I/ TÌNH HÌNH CHUNG:
-Trước chiến tranh thế giới II bị thực dân áp bức nặng nề.
- Sau chiến tranh:
+ Cuối những năm 50 hầu hết đã giành độc lập.
+ Nửa sau thế kỷ XX bất ổn định ( nguyên nhân?).
+ Tuy nhiên kinh tế vẫn tăng trưởng nhanh ( dẫn chứng?)
Đáp án
Nhóm 4: Kinh tế và tình hình Ấn Độ
-Tăng trưởng nhanh. Ví dụ: Nhật, Hàn Quốc,
Singapore, Srilankar; Philippines, Indonesia,
Malaysia…
- Ấn Độ: thực hiện kinh tế dài hạn và cuộc “ cách
mạng xanh” => KHKT phát triển
Hình ảnh phát triển của Ấn Độ.
Hợp tác Việt Nam - Ấn Độ
Giao thông ở Ấn độ
Hợp tác Ấn Độ - Trung Quốc
Tên lửa Prithvi trong một cuộc diễu hành ở Ấn Độ
Bài 4
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I/ TÌNH HÌNH CHUNG:
-Trước chiến tranh thế giới II bị thực dân áp bức nặng nề.
- Sau chiến tranh:
+ Cuối những năm 50 hầu hết đã giành độc lập.
+ Nửa sau thế kỷ XX bất ổn định ( nguyên nhân?).
+ Tuy nhiên kinh tế vẫn tăng trưởng nhanh ( dẫn chứng?)
- Ấn Độ thực hiện chính sách kinh tế dài hạn, cuộc “ cách mạng xanh” và
đẩy mạnh công nghiệp và CNTT nên kính tế phát triển mạnh.
Đáp án Thảo luận nhóm:
Tình hình châu Á sau chiến tranh Thế giới thứ Hai?
Nhóm 1:
Cuối những
năm 50?
Nhóm 2:
Nửa sau thế kỷ
XX?
Nhóm 3:
Sau “ chiến
tranh lạnh”?
Nhóm 4:
Kinh tế và tình
hình Ấn Độ
Châu Á cuối
những năm 50:
- Phần lớn đã
giành độc lập.
- Có nhiều nước
lớn như: Trung
Quốc, Ấn Độ,
Indonesia..
Châu Á nửa
sau thế kỷ XX:
Không ổn định ;
sự xâm lược
các nước ở
Đông Nam Á và
Tây Á
Sau “ chiến
tranh lạnh”:
xung đột vũ
trang, sắc
tộc, tôn giáo;
ly khai ,
khủng bố…
thực hiện chính
sách kinh tế dài
hạn, cuộc “
cách mạng
xanh” và đẩy
mạnh công
nghiệp và
CNTT nên kính
tế phát triển
mạnh.
Củng cố phần I trên bản đồ:
xác định các nước có phong trào đấu tranh sau 1945
Bài 4
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I/ TÌNH HÌNH CHUNG:
-Trước chiến tranh thế giới II bị thực dân áp bức nặng nề.
- Sau chiến tranh:
+ Cuối những năm 50 hầu hết đã giành độc lập.
+ Nửa sau thế kỷ XX bất ổn định ( nguyên nhân?).
+ Tuy nhiên kinh tế vẫn tăng trưởng nhanh ( dẫn chứng?)
-Ấn Độ thực hiện chính sách kinh tế dài hạn, cuộc “ cách mạng xanh” và
đẩy mạnh công nghiệp và CNTT nên kính tế phát triển mạnh.
II TRUNG QUỐC:
1. Nước CHDCND Trung Hoa ra đời:
CÂU HỎI:
Sau cuộc kháng Nhật, tình hình Trung Quốc có gì nổi
bật? Kết quả?
Trả lời:
- Nội chiến kéo dài ( 1946 – 1949) giữa Đảng cộng Sản
Trung Quốc và Quốc Dân Đảng.
- Ngày 1. 10. 1949 Chủ tịch Mao Trạch Đông đọc Tuyên
ngôn độc lập ( ý nghĩa SGK)
Hình ảnh cách mạng Trung Quốc
86 × 291 - Hồ Chí Minh gặp Mao
Trạch Đông năm 1955.
1.10.1949
Mao Trạch Đông trong cụôc
Tưởng
Vạn lý
Giới
trường
Thạchchinh
đảo chánh (12-4-1927),
bắt các đảng viên Công sản ở Thượng
Hải .
Bài 4
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I/ TÌNH HÌNH CHUNG:
- Trước chiến tranh thế giới II bị thực dân áp bức nặng nề.
- Sau chiến tranh:
+ Cuối những năm 50 hầu hết đã giành độc lập.
+ Nửa sau thế kỷ XX bất ổn định ( nguyên nhân?).
+ Tuy nhiên kinh tế vẫn tăng trưởng nhanh ( dẫn chứng?)
- Ấn Độ thực hiện chính sách kinh tế dài hạn, cuộc “ cách mạng xanh”
và đẩy mạnh công nghiệp và CNTT nên kính tế phát triển mạnh.
II TRUNG QUỐC:
1. Nước CHDCND Trung Hoa ra đời:
- 1.10.1949 Chủ tịch Mao Trạch Đông đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh
nước CHND Trung Hoa.
Bài 4
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I/ TÌNH HÌNH CHUNG:
- Trước chiến tranh thế giới II bị thực dân áp bức nặng nề.
- Sau chiến tranh:
+ Cuối những năm 50 hầu hết đã giành độc lập.
+ Nửa sau thế kỷ XX bất ổn định ( nguyên nhân?).
+ Tuy nhiên kinh tế vẫn tăng trưởng nhanh ( dẫn chứng?)
- Ấn Độ thực hiện chính sách kinh tế dài hạn, cuộc “ cách mạng xanh”
và đẩy mạnh công nghiệp và CNTT nên kính tế phát triển mạnh.
II TRUNG QUỐC:
1. Nước CHDCND Trung Hoa ra đời:
- 1.10.1949 Chủ tịch Mao Trạch Đông đọc Tuyên ngôn độc lập khai
sinh nước CHND Trung Hoa.
2. Mười năm xây dựng chế độ mới (1949 – 1959):
Câu hỏi:
Từ 1950 Trung Quốc đã tiến hành những việc làm
gì để phát triển đất nước? ( kinh tế, văn hóa, đối
ngoại?...)
Đáp án:
-Cải tạo nông nghiệp và công thương nghiệp.
-Xây dựng công nghiệp dân tộc.
- Phát triển văn hóa giáo dục..
- 1953 xây dựng kế hoạch 5 năm lần I ( 1953 – 1957).
-Thực hiện chính sách đối ngoại tích cực.
Bài 4
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I/ TÌNH HÌNH CHUNG:
- Trước chiến tranh thế giới II bị thực dân áp bức nặng nề.
- Sau chiến tranh:
+ Cuối những năm 50 hầu hết đã giành độc lập.
+ Nửa sau thế kỷ XX bất ổn định ( nguyên nhân?).
+ Tuy nhiên kinh tế vẫn tăng trưởng nhanh ( dẫn chứng?)
- Ấn Độ thực hiện chính sách kinh tế dài hạn, cuộc “ cách mạng xanh”
và đẩy mạnh công nghiệp và CNTT nên kính tế phát triển mạnh.
II TRUNG QUỐC:
1. Nước CHDCND Trung Hoa ra đời:
- 1.10.1949 Chủ tịch Mao Trạch Đông đọc Tuyên ngôn độc lập khai
sinh nước CHND Trung Hoa.
2. Mười năm xây dựng chế độ mới (1949 – 1959):
- Sau 10 năm đổi mới, kinh tế Trung Quốc phát triển mạnh mẽ
Bài 4
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I/ TÌNH HÌNH CHUNG:
- Trước chiến tranh thế giới II bị thực dân áp bức nặng nề.
- Sau chiến tranh:
+ Cuối những năm 50 hầu hết đã giành độc lập.
+ Nửa sau thế kỷ XX bất ổn định ( nguyên nhân?).
+ Tuy nhiên kinh tế vẫn tăng trưởng nhanh ( dẫn chứng?)
- Ấn Độ thực hiện chính sách kinh tế dài hạn, cuộc “ cách mạng xanh”
và đẩy mạnh công nghiệp và CNTT nên kính tế phát triển mạnh.
II TRUNG QUỐC:
1. Nước CHDCND Trung Hoa ra đời:
- 1.10.1949 Chủ tịch Mao Trạch Đông đọc Tuyên ngôn độc lập khai
sinh nước CHND Trung Hoa.
2. Mười năm xây dựng chế độ mới (1949 – 1959):
- Sau 10 năm đổi mới, kinh tế Trung Quốc phát triển mạnh mẽ
3 Thời kỳ biến động ( 1959 – 1978):
Thảo luận (nhóm nhỏ):
Cuộc biến động kéo dài bao nhiêu năm? Đề ra đường lối
gì? Đỉnh cao là cuộc cách mạng nào? Hậu quả?
Đáp án:
-Kéo dài 20 năm ( 1959 – 1978).
- đường lối “ Ba ngọn cờ hồng” và cuộc “ cách mạng Đại
cách mạng văn hóa Vô sản”.
- Đất nước rối loạn nghiêm trọng.
Bài 4
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I/ TÌNH HÌNH CHUNG:
- Trước chiến tranh thế giới II bị thực dân áp bức nặng nề.
- Sau chiến tranh:
+ Cuối những năm 50 hầu hết đã giành độc lập.
+ Nửa sau thế kỷ XX bất ổn định ( nguyên nhân?).
+ Tuy nhiên kinh tế vẫn tăng trưởng nhanh ( dẫn chứng?)
- Ấn Độ thực hiện chính sách kinh tế dài hạn, cuộc “ cách mạng xanh”
và đẩy mạnh công nghiệp và CNTT nên kính tế phát triển mạnh.
II TRUNG QUỐC:
1. Nước CHDCND Trung Hoa ra đời:
- 1.10.1949 Chủ tịch Mao Trạch Đông đọc Tuyên ngôn độc lập khai
sinh nước CHND Trung Hoa.
2. Mười năm xây dựng chế độ mới (1949 – 1959):
- Sau 10 năm đổi mới, kinh tế Trung Quốc phát triển mạnh mẽ
3 Thời kỳ biến động ( 1959 – 1978):
- Kéo dài 20 năm. Đất nước hỗn loạn nghiêm trọng
Bài 4
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I/ TÌNH HÌNH CHUNG:
- Trước chiến tranh thế giới II bị thực dân áp bức nặng nề.
- Sau chiến tranh:
+ Cuối những năm 50 hầu hết đã giành độc lập.
+ Nửa sau thế kỷ XX bất ổn định ( nguyên nhân?).
+ Tuy nhiên kinh tế vẫn tăng trưởng nhanh ( dẫn chứng?)
- Ấn Độ thực hiện chính sách kinh tế dài hạn, cuộc “ cách mạng xanh”
và đẩy mạnh công nghiệp và CNTT nên kính tế phát triển mạnh.
II TRUNG QUỐC:
1. Nước CHDCND Trung Hoa ra đời:
- 1.10.1949 Chủ tịch Mao Trạch Đông đọc Tuyên ngôn độc lập khai
sinh nước CHND Trung Hoa.
2. Mười năm xây dựng chế độ mới (1949 – 1959):
- Sau 10 năm đổi mới, kinh tế Trung Quốc phát triển mạnh mẽ
3 Thời kỳ biến động ( 1959 – 1978):
- Kéo dài 20 năm. Đất nước hỗn loạn nghiêm trọng.
4. Cuộc cải cách mở cửa ( 1978 đến nay):
Câu hỏi:
em hãy cho biết thời gian? Chủ trương ? Và kết quả
công cuộc mở cửa của Trung Quốc?
Đáp án:
- Đề ra vào tháng 12. 1978.
-Chủ trương xây dựng CNXH mang màu sắc Trung Quốc.
- Thu nhiều thành tựu tốt đẹp
Củng cố: Xác định trên bản đồ nơi có phong trào đấu tranh
Củng cố: Xác định trên bản đồ nơi có phong trào đấu tranh
Củng cố: Xác định trên bản đồ nơi có phong trào đấu tranh
Bài 4
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I/ TÌNH HÌNH CHUNG:
- Trước chiến tranh thế giới II bị thực dân áp bức nặng nề.
- Sau chiến tranh:
+ Cuối những năm 50 hầu hết đã giành độc lập.
+ Nửa sau thế kỷ XX bất ổn định ( nguyên nhân?).
+ Tuy nhiên kinh tế vẫn tăng trưởng nhanh ( dẫn chứng?)
- Ấn Độ thực hiện chính sách kinh tế dài hạn, cuộc “ cách mạng xanh”
và đẩy mạnh công nghiệp và CNTT nên kính tế phát triển mạnh.
II TRUNG QUỐC:
1. Nước CHDCND Trung Hoa ra đời:
- 1.10.1949 Chủ tịch Mao Trạch Đông đọc Tuyên ngôn độc lập khai
sinh nước CHND Trung Hoa.
2. Mười năm xây dựng chế độ mới (1949 – 1959):
- Sau 10 năm đổi mới, kinh tế Trung Quốc phát triển mạnh mẽ
3 Thời kỳ biến động ( 1959 – 1978):
- Kéo dài 20 năm. Đất nước hỗn loạn nghiêm trọng.
4. Cuộc cải cách mở cửa ( 1978 đến nay):
- Sau hơn 20 năm đổi mới. Trung Quốc ngày càng phát triển
Các em về chuẩn bị:
-Làm bài tập trang 20 SGK.
- chuẩn bị bài 5
-CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
TẠM BiỆT VÀ HẸN GẶP LẠI !
CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ THAM KHẢO BÀI GiẢNG CỦA TÔI.
MỜI CÁC BẠN GHÉ LẠI TRANG WEBSITE CÁ NHÂN
http://tramtuthcs.violet.vn/
ĐỂ CHÚNG TA TRAO ĐỔI GIAO LƯU VÀ CHIA SẺ VỚI NHAU.
TRANG WEB CỦA TÔI CÓ RẤT NHIỀU CLIP FILM CHO CÁC BẠN LỰA
CHỌN ĐỂ GẮN VÀO BÀI GiẢNG CỦA MÌNH.
CHÀO THÂN ÁI!
Nguyễn Trừ Tâm
 








Các ý kiến mới nhất