Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Các nước Đông Nam Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:46' 21-10-2023
Dung lượng: 122.2 MB
Số lượt tải: 90
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:46' 21-10-2023
Dung lượng: 122.2 MB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
CÁC EM HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, biến đổi lớn nhất của các nước
châu Á là:
A. Các nước châu Á giành được độc lập.
B. Các nước châu Á gia nhập ASEAN.
C. Các nước châu Á trở thành trung tâm kinh tế, tài chính thế giới.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 2:Nước châu Á nào đang vươn lên trở thành cường quốc công nghệ
phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ?
A. Nhật Bản
B. Trung Quốc
C. Ấn Độ
D. Xin-ga-po
Câu 3. Người tuyên bố về sự thành lập nước CHND Trung Hoa là
a. Mao Trạch Đông
c. Phi -đen – Cat- xtơ
b. Tập Cận Bình
d. Gooc –ba –chop
Câu 4. Ý nghĩa trong nước của sự thành lập nước CHND Trung Hoa là
A. kết thúc sự tồn tại của chế độ tư bản chủ nghĩa lâu đời
B. Trung Hoa trở thành quốc gia giàu mạnh nhất trên thế giới
C. đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do
D. hệ thống xã hội chủ nghĩa được nối liền từ châu Âu sang châu Á.
Câu 5. Ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước CHND Trung Hoa là
A. kết thúc sự tồn tại của chế độ tư bản chủ nghĩa lâu đời.
B. Trung Hoa trở thành quốc gia giàu mạnh nhất trên thế giới.
C. đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.
D. hệ thống xã hội chủ nghĩa được nối liền từ châu Âu sang châu Á.
Câu 6 . Mục tiêu của công cuộc cải cách mở của ở Trung Quốc từ năm 1978 là
A. xây dựng CNXH đặc sắc Trung Quốc, đưa Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh,
văn minh
B. xây dựng nhà nước tiến bộ, của dân, do dân và vì dân, có vị trí quan trọng trong khu
vực
C. xây dựng CNTB, đưa Trung Quốc trở thành cường quốc số một trên thế giới
D. xây dựng chế độ phong kiến, thiết lập lại sự thống trị của giai cấp phong kiến
BÀI 5 :CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
NỘI DUNG
I
II
III
TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á
TRƯỚC VÀ SAU 1945
SỰ RA ĐỜI TỔ CHỨC
ASEAN
TỪ “ASEAN 6” PHÁT
TRIỂN THÀNH “ASEAN 10”
BÀI 5 – CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I. TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM 1945
1. Xác định và đọc tên các nước Đông Nam Á trên lược đồ.
2. Nêu hiểu biết của em về khu vực Đông Nam Á?
Diện tích: 4.5 triệu km2
Dân số: 536 triệu người
LƯỢC ĐỒ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình ĐNÁ trước và sau năm 1945
* Yêu cầu: Dựa vào thông tin SGK mục I, em hãy cho biết:
Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945 như thế nào?
* Nhiệm vụ: Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trên.
* Sản phẩm: HS gạch hoặc làm dấu SGK trình bày.
* Đánh giá: Các nhóm nhận xét qua lại.
I. TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM
1945:
- Trước 1945, hầu hết là thuộc địa của thực dân phương Tây
(trừ Thái Lan).
- Sau 1945, nhân dân nhiều nước đã nổi dậy giành chính
quyền như ở In-đô-nê-xi-a (8-1945), Việt Nam (8-1945), Lào (101945).
- Đến giữa những năm 50 của thế kỉ XX, hầu hết các nước
Đông Nam Á đã giành được độc lập.
- Từ giữa những năm 1950, trong bối cảnh “chiến tranh
lạnh” tình hình ĐNÁ trở nên căng thẳng do Mỹ can thiệp vào
khu vực thành lập khối quân sự Đông Nam Á (SEATO), xâm
ANH
THÁI LAN
TÂY
BAN
MĨ
NHA
PHÁP
ANH
ANH
Đảo Boóc-nê-ô
HÀ LAN
Lược đồ thuộc địa các nước phương Tây ở khu vực Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX
VIỆT NAM
LÀO
IN-ĐÔ-NÊ-XI-A
Đến giữa những năm 50 của thế kỉ XX, hầu hết các
nước Đông Nam Á đã giành được độc lập.
PHI-LÍP-PIN
(7/1946)
MIẾN ĐIỆN
(1/1948)
Mã lai (8/1957)
Từ giữa những năm 50 của thế kỷ XX, tình hình Đông
Nam Á trở nên căng thẳng
(9/1954)
SEATO
Các khối quân sự trong Chiến tranh lạnh
Trong bối cảnh “Chiến tranh lạnh”
Tham gia khối SEATO
Mĩ tiến hành xâm lược
Thái Lan
Phi-líp-pin
Việt Nam
Lào
Cam-pu-chia
Hòa bình trung lập
In-đô-nê-xi-a
Miến Điện
Từ giữa
những năm
50 của thế
kỉ XX, các
nước Đông
Nam Á đã
có sự phân
hóa trong
đường lối
đối ngoại
I. TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM 1945
- Trước 1945
Đều là thuộc địa của thực dân phương Tây, trừ Thái Lan,
- Sau 1945
Nhân dân nhiều nước Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền như:
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam và Lào.
- Giữa những năm 50 của thế kỉ XX
Căng thẳng, có sự phân hóa trong đường lối đối ngoại
BÀI 5 – CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I. TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM 1945
II. SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC ASEAN
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự ra đời của tổ chức ASEAN
* Yêu cầu: Dựa vào thông tin SGK mục II, em hãy:
1. Nêu hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN?
2. Nêu mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của ASEAN?
MỤC TIÊU
Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực
hợp tác chung giữa các thành viên
Duy trì hòa bình, ổn định khu vực
THAI LAN
PHI-LIP-PIN
ASEAN
IN-ÑOÂ-NEÂ-XI-A
(8/8/1967)
MA-LAI-XI-A
XIN-GA-PO
Cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ
NGUYÊN TẮC
HOẠT ĐỘNG
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, giải
quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
Hợp tác phát triển có kết quả
Lá cờ ASEAN tượng trưng hoà
bình, bền vững, đoàn kết và năng
động.
- Bốn màu của lá cờ :
Màu xanh : tượng trưng cho sự hoà bình và ổn định.
Màu đỏ :
thể hiện động lực và can đảm.
Màu trắng : nói lên sự thuần khiết.
Màu vàng : tượng trưng cho sự thịnh vượng.
10 thân cây lúa thể hiện ước mơ của các nhà sáng lập ASEAN. Với sự tham
gia của 10 nước Đông Nam Á, cùng nhau gắn kết tình bạn và sự đoàn kết.
-
Vòng tròn tượng trưng cho sự thống nhất của ASEAN.
Trụ sở của ASEAN tại Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a)
Hội nghị thượng đỉnh của ASEAN tại Ba-li năm 2/1976 (In-đô-nê-xi-a)
II. SỰ RA ĐỜI TỔ CHỨC ASEAN
1. Hoàn cảnh
- Do yêu cầu hợp tác, phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
- Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng
Cốc Thái Lan gồm 5 nước.
2. Mục tiêu hoạt động
Phát triển kinh tế, văn hoá thông qua nỗ lực hợp tác chung trên tinh thần duy trì
hoà bình và ổn định khu vực.
BÀI 5 – CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I – TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM 1945
II – SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC ASEAN
III – TỪ “ASEAN 6” PHÁT TRIỂN THÀNH “ASEAN 10”
BÀI 5. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
III. TỪ “ASEAN 6” PHÁT TRIỂN THÀNH “ASEAN 10”
Sau 1984 tổ chức ASEAN phát triển như thế nào?
Hoàn chỉnh sơ đồ theo mẫu sau
STT
1
2
3
4
Năm gia nhập
Quốc gia
Thành viên thứ
………………
………………
………………
………………
………………
………………
………………
………………
………………
………………
………………
………………
BÀI 5. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
III. TỪ “ASEAN 6” PHÁT TRIỂN THÀNH “ASEAN 10”
Video Asean:
Ngày ấy- Bây
giờ
Nguồn: Youtube
BÀI 5. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
III. TỪ “ASEAN 6” PHÁT TRIỂN THÀNH “ASEAN 10”
STT
Năm gia nhập
Quốc gia
Thành viên thứ
1
1984
Brunei
6
2
1995
Việt Nam
7
3
1997
Mianma – Lào
4
1999
Campuchia
8-9
10
BÀI 5. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
III. TỪ “ASEAN 6” PHÁT TRIỂN THÀNH “ASEAN 10”
- 1992 thành lập khu vực mậu dịch tự do (AFTA)
- 1994 lập diễn đàn khu vực (ARF) thu hút 23 quốc gia
tham gia.
Tại sao có thể nói từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, “một
chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”?
III. Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10”
- Sau chiến tranh lạnh và khi vấn đề CPC được giải quyết,
tình hình ĐNÁ được cải thiện rõ rệt. Xu hướng nổi bật đầu
tiên là sự mở rộng thành viên của ASEAN. Lần lượt các
nước đã gia nhập ASEAN: 01/1984 Bru-nây; 07/1995 Việt
Nam; 7/1997 Lào và Mi-an-ma; 4/1999 Cam-pu-chia.
- Với 10 nước thành viên, ASEAN chuyển trọng tâm hoạt
động sang hợp tác kinh tế (thành lập AFTA 1992) và lập diễn
đàn khu vực (ARF 1994).
=> Một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đong
Nam Á.
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Số
TT
Tên nước
1
IN-ĐÔ-NÊ-XI-A
2
MA-LAI-XI-A
Cua-la Lum-pơ
8/1967
3
PHI-LIP-PIN
Ma-ni-la
8/1967
4
XIN-GA-PO
Xin-ga-po
8/1967
5
THÁI LAN
Băng Cốc
6
BRU-NÂY
7
VIỆT NAM
8
LÀO
Viêng-chăn
9/1997
9
MI-AN-MA
Y-an-gun
9/1997
10
CAM-PU-CHIA
Phnôm-pênh
4/1999
11
ĐÔNG-TI-MO
Quốc Kì
Thời gian gia
nhâp ASEAN
Thủ đô
Gia-các-ta
Ban-đa Xê-ri Bê-ga-oan
Hà Nội
Đi- li
8/1967
8/1967
1/1984
7/1995
Hoäi nghò caáp cao ASEAN VI hoïp taïi Haø Noäi (T.12-1998)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH CÁC KỲ HỘI NGHỊ CẤP CAO ASEAN
Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA) là một
hiệp định thương mại tự do. Theo đó, sẽ thực hiện tiến
trình giảm dần thuế quan xuống 0-5%, loại bỏ dần các
hàng rào phi thuế quan đối với đa phần các nhóm hàng
và hài hòa hóa thủ tục hải quan giữa các nước. Hiệp
định về AFTA được ký kết vào năm 1992 tại Singapore.
Diễn đàn khu vực ARF được thành lập năm 1994 nhằm thúc
đẩy cơ chế đối thoại và tham vấn về các vấn đề an ninh và
chính trị trong khu vực, xây dựng lòng tin và phát triển ngoại
giao. ARF bao gồm 25 quốc gia có cùng mối quan tâm đến an
ninh khu vực châu Á Thái Bình Dương. Đó là 10 quốc gia
thành viên của ASEAN; 10 nước đối tác đối thoại của ASEAN
(bao gồm Úc, Canada, Trung Quốc, EU, Ấn Độ, Nhật Bản,
New Zealand, Hàn Quốc, Nga và Hoa Kỳ), một quan sát viên
của
ASEAN
(Papua New Guinea),
cùng
với
Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên,
Mông Cổ
và
Pakistan. Đông Timo được kết nạp vào ARF vào năm 2005.
Khi trở thành thành viên của tổ chức ASEAN, Việt Nam có
những thuận lợi và khó khăn gì ?
Thuận lợi
Việt Nam có điều
kiện học tập, trao
đổi kinh nghiệm
để phát triển kinh
tế, KHKT, văn
hóa,… nhằm rút
ngắn khoảng cách
giữa Việt Nam với
các nước ASEAN.
Được các nước
ASEAN giúp đỡ
nhiều mặt và tạo
ra một thị trường
cạnh tranh lành
mạnh với các
nước trong khu
vực và thế giới.
Khó khăn
Việt Nam
chịu
sự
cạnh
tranh
quyết liệt,
nhất
là
kinh tế.
Hội nhập
nếu không
đứng vững
thì dễ bị
tụt hậu về
kinh tế và
bị
“hòa
tan”
về
chính trị,
văn
hóa-
LUYỆN TẬP
1. Điền tên các nước gia nhập Asean vào bảng sau:
Thời gian
Tên các nước thành viên ASEAN
8/8/1967
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin,
Xin-ga-po, Thái Lan.
Bru-nây
1/1984
7/1995
7/1997
4/1999
Việt Nam
Lào, Mi-an-ma
Cam-pu-chia
Câu 2: Tổ chức quân sự được Mĩ, Anh, Pháp
thành lập ở Đông Nam Á tháng 9/1945 là
A. diễn đàn khu vực (ARF)
B. tổ chức (ASEAN).
C. khối quân sự Đông Nam Á (SEATO)
D. diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM)
Câu 3: Để tạo nên môi trường hòa bình và ổn định
cho sự phát triển của khu vực Đông Nam Á,
ASEAN đã thành lâp
A. diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM).
B. diễn đàn khu vực (ARF).
C. diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái
Bình Dương (APEC).
D. Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
Câu 4: Từ những năm 90 của thế kỉ XX, ASEAN
đã chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực
A. hợp tác trên lĩnh vực du lịch.
B. hợp tác trên lĩnh vực kinh tế.
C. hợp tác trên lĩnh vực quân sự.
D. hợp tác trên lĩnh vực giáo dục.
Câu 5: Vì sao Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN ?
A. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của ASEAN phù
hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.
B. Việt Nam có cơ hội đạt được tốc độ tăng
trưởng nhanh về kinh tế.
C. Các nước ASEAN cùng chung chế độ xã hội
chủ nghĩa.
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
¤ chữ ®óng:
C©u 1:
Quèc
gia giµnh ®ược
®éc lËp 8/1945
cïng thêi gian
víi ViÖt Nam
C©u 2:
C©u 3:
Tªn quèc gia ë
khu vùc Đ«ng
Nam ¸ kh«ng
cã biÓn
Tªn cña quèc
gia cã thñ ®«
lµ Rangun
C©u 4:
Quèc gia
duy nhÊt ë
Đ«ng Nam ¸
kh«ng lµ thuéc
®Þa cña ®Õ
quèc
C©u 5:
Tªn cña khèi
qu©n sù ®ưîc
Mü thµnh lËp
9/1954 ë
Đ«ng Nam ¸
Với tư cách là một tổ chức khu vực, theo em ASEAN
cần làm gì để giải quyết tranh chấp chủ quyền Biển Đông?
Hội nghị Cấp cao ASEAN lần 26
(tháng 4 năm 2015 tại Ma-lai-xi-a)
ASEAN dự kiến sẽ tiếp tục tuyên bố việc duy trì lập trường chung về vấn
đề Biển Đông, đề cao sự cần thiết của việc duy trì hòa bình, ổn định, an
ninh, an toàn hàng hải và hàng không ở Biển Đông. Các nước thành viên
thống nhất việc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở
luật pháp quốc tế, thực hiện kiềm chế, không gây phức tạp tình hình,
thực hiện nghiêm túc Tuyên bố ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC),
nhất là Điều 5 (không làm thay đổi nguyên trạng ở Biển Đông) và sớm đạt
được Bộ Quy tắc Ứng xử trên Biển Đông (COC). ASEAN cũng nhất trí thúc
đẩy cùng Trung Quốc tăng tần suất trao đổi về thực hiện DOC và xây dựng
COC.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học bài và trả lời câu hỏi 2 SGK trang
- Chuẩn bị bài 6: Các nước Châu Phi
- Tìm hiểu:
+ Tình hình chung của Châu Phi.
+ Hiện nay các nước Châu Phi gặp những khó khăn gì ?
+ Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở cộng hoà
Nam Phi đã đạt được thắng lợi nào, có ý nghĩa lịch sử to lớn ra
sao ?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, biến đổi lớn nhất của các nước
châu Á là:
A. Các nước châu Á giành được độc lập.
B. Các nước châu Á gia nhập ASEAN.
C. Các nước châu Á trở thành trung tâm kinh tế, tài chính thế giới.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 2:Nước châu Á nào đang vươn lên trở thành cường quốc công nghệ
phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ?
A. Nhật Bản
B. Trung Quốc
C. Ấn Độ
D. Xin-ga-po
Câu 3. Người tuyên bố về sự thành lập nước CHND Trung Hoa là
a. Mao Trạch Đông
c. Phi -đen – Cat- xtơ
b. Tập Cận Bình
d. Gooc –ba –chop
Câu 4. Ý nghĩa trong nước của sự thành lập nước CHND Trung Hoa là
A. kết thúc sự tồn tại của chế độ tư bản chủ nghĩa lâu đời
B. Trung Hoa trở thành quốc gia giàu mạnh nhất trên thế giới
C. đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do
D. hệ thống xã hội chủ nghĩa được nối liền từ châu Âu sang châu Á.
Câu 5. Ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước CHND Trung Hoa là
A. kết thúc sự tồn tại của chế độ tư bản chủ nghĩa lâu đời.
B. Trung Hoa trở thành quốc gia giàu mạnh nhất trên thế giới.
C. đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.
D. hệ thống xã hội chủ nghĩa được nối liền từ châu Âu sang châu Á.
Câu 6 . Mục tiêu của công cuộc cải cách mở của ở Trung Quốc từ năm 1978 là
A. xây dựng CNXH đặc sắc Trung Quốc, đưa Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh,
văn minh
B. xây dựng nhà nước tiến bộ, của dân, do dân và vì dân, có vị trí quan trọng trong khu
vực
C. xây dựng CNTB, đưa Trung Quốc trở thành cường quốc số một trên thế giới
D. xây dựng chế độ phong kiến, thiết lập lại sự thống trị của giai cấp phong kiến
BÀI 5 :CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
NỘI DUNG
I
II
III
TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á
TRƯỚC VÀ SAU 1945
SỰ RA ĐỜI TỔ CHỨC
ASEAN
TỪ “ASEAN 6” PHÁT
TRIỂN THÀNH “ASEAN 10”
BÀI 5 – CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I. TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM 1945
1. Xác định và đọc tên các nước Đông Nam Á trên lược đồ.
2. Nêu hiểu biết của em về khu vực Đông Nam Á?
Diện tích: 4.5 triệu km2
Dân số: 536 triệu người
LƯỢC ĐỒ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình ĐNÁ trước và sau năm 1945
* Yêu cầu: Dựa vào thông tin SGK mục I, em hãy cho biết:
Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945 như thế nào?
* Nhiệm vụ: Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trên.
* Sản phẩm: HS gạch hoặc làm dấu SGK trình bày.
* Đánh giá: Các nhóm nhận xét qua lại.
I. TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM
1945:
- Trước 1945, hầu hết là thuộc địa của thực dân phương Tây
(trừ Thái Lan).
- Sau 1945, nhân dân nhiều nước đã nổi dậy giành chính
quyền như ở In-đô-nê-xi-a (8-1945), Việt Nam (8-1945), Lào (101945).
- Đến giữa những năm 50 của thế kỉ XX, hầu hết các nước
Đông Nam Á đã giành được độc lập.
- Từ giữa những năm 1950, trong bối cảnh “chiến tranh
lạnh” tình hình ĐNÁ trở nên căng thẳng do Mỹ can thiệp vào
khu vực thành lập khối quân sự Đông Nam Á (SEATO), xâm
ANH
THÁI LAN
TÂY
BAN
MĨ
NHA
PHÁP
ANH
ANH
Đảo Boóc-nê-ô
HÀ LAN
Lược đồ thuộc địa các nước phương Tây ở khu vực Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX
VIỆT NAM
LÀO
IN-ĐÔ-NÊ-XI-A
Đến giữa những năm 50 của thế kỉ XX, hầu hết các
nước Đông Nam Á đã giành được độc lập.
PHI-LÍP-PIN
(7/1946)
MIẾN ĐIỆN
(1/1948)
Mã lai (8/1957)
Từ giữa những năm 50 của thế kỷ XX, tình hình Đông
Nam Á trở nên căng thẳng
(9/1954)
SEATO
Các khối quân sự trong Chiến tranh lạnh
Trong bối cảnh “Chiến tranh lạnh”
Tham gia khối SEATO
Mĩ tiến hành xâm lược
Thái Lan
Phi-líp-pin
Việt Nam
Lào
Cam-pu-chia
Hòa bình trung lập
In-đô-nê-xi-a
Miến Điện
Từ giữa
những năm
50 của thế
kỉ XX, các
nước Đông
Nam Á đã
có sự phân
hóa trong
đường lối
đối ngoại
I. TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM 1945
- Trước 1945
Đều là thuộc địa của thực dân phương Tây, trừ Thái Lan,
- Sau 1945
Nhân dân nhiều nước Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền như:
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam và Lào.
- Giữa những năm 50 của thế kỉ XX
Căng thẳng, có sự phân hóa trong đường lối đối ngoại
BÀI 5 – CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I. TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM 1945
II. SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC ASEAN
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự ra đời của tổ chức ASEAN
* Yêu cầu: Dựa vào thông tin SGK mục II, em hãy:
1. Nêu hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN?
2. Nêu mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của ASEAN?
MỤC TIÊU
Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực
hợp tác chung giữa các thành viên
Duy trì hòa bình, ổn định khu vực
THAI LAN
PHI-LIP-PIN
ASEAN
IN-ÑOÂ-NEÂ-XI-A
(8/8/1967)
MA-LAI-XI-A
XIN-GA-PO
Cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ
NGUYÊN TẮC
HOẠT ĐỘNG
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, giải
quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
Hợp tác phát triển có kết quả
Lá cờ ASEAN tượng trưng hoà
bình, bền vững, đoàn kết và năng
động.
- Bốn màu của lá cờ :
Màu xanh : tượng trưng cho sự hoà bình và ổn định.
Màu đỏ :
thể hiện động lực và can đảm.
Màu trắng : nói lên sự thuần khiết.
Màu vàng : tượng trưng cho sự thịnh vượng.
10 thân cây lúa thể hiện ước mơ của các nhà sáng lập ASEAN. Với sự tham
gia của 10 nước Đông Nam Á, cùng nhau gắn kết tình bạn và sự đoàn kết.
-
Vòng tròn tượng trưng cho sự thống nhất của ASEAN.
Trụ sở của ASEAN tại Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a)
Hội nghị thượng đỉnh của ASEAN tại Ba-li năm 2/1976 (In-đô-nê-xi-a)
II. SỰ RA ĐỜI TỔ CHỨC ASEAN
1. Hoàn cảnh
- Do yêu cầu hợp tác, phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
- Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng
Cốc Thái Lan gồm 5 nước.
2. Mục tiêu hoạt động
Phát triển kinh tế, văn hoá thông qua nỗ lực hợp tác chung trên tinh thần duy trì
hoà bình và ổn định khu vực.
BÀI 5 – CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I – TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM 1945
II – SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC ASEAN
III – TỪ “ASEAN 6” PHÁT TRIỂN THÀNH “ASEAN 10”
BÀI 5. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
III. TỪ “ASEAN 6” PHÁT TRIỂN THÀNH “ASEAN 10”
Sau 1984 tổ chức ASEAN phát triển như thế nào?
Hoàn chỉnh sơ đồ theo mẫu sau
STT
1
2
3
4
Năm gia nhập
Quốc gia
Thành viên thứ
………………
………………
………………
………………
………………
………………
………………
………………
………………
………………
………………
………………
BÀI 5. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
III. TỪ “ASEAN 6” PHÁT TRIỂN THÀNH “ASEAN 10”
Video Asean:
Ngày ấy- Bây
giờ
Nguồn: Youtube
BÀI 5. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
III. TỪ “ASEAN 6” PHÁT TRIỂN THÀNH “ASEAN 10”
STT
Năm gia nhập
Quốc gia
Thành viên thứ
1
1984
Brunei
6
2
1995
Việt Nam
7
3
1997
Mianma – Lào
4
1999
Campuchia
8-9
10
BÀI 5. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
III. TỪ “ASEAN 6” PHÁT TRIỂN THÀNH “ASEAN 10”
- 1992 thành lập khu vực mậu dịch tự do (AFTA)
- 1994 lập diễn đàn khu vực (ARF) thu hút 23 quốc gia
tham gia.
Tại sao có thể nói từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, “một
chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”?
III. Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10”
- Sau chiến tranh lạnh và khi vấn đề CPC được giải quyết,
tình hình ĐNÁ được cải thiện rõ rệt. Xu hướng nổi bật đầu
tiên là sự mở rộng thành viên của ASEAN. Lần lượt các
nước đã gia nhập ASEAN: 01/1984 Bru-nây; 07/1995 Việt
Nam; 7/1997 Lào và Mi-an-ma; 4/1999 Cam-pu-chia.
- Với 10 nước thành viên, ASEAN chuyển trọng tâm hoạt
động sang hợp tác kinh tế (thành lập AFTA 1992) và lập diễn
đàn khu vực (ARF 1994).
=> Một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đong
Nam Á.
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Số
TT
Tên nước
1
IN-ĐÔ-NÊ-XI-A
2
MA-LAI-XI-A
Cua-la Lum-pơ
8/1967
3
PHI-LIP-PIN
Ma-ni-la
8/1967
4
XIN-GA-PO
Xin-ga-po
8/1967
5
THÁI LAN
Băng Cốc
6
BRU-NÂY
7
VIỆT NAM
8
LÀO
Viêng-chăn
9/1997
9
MI-AN-MA
Y-an-gun
9/1997
10
CAM-PU-CHIA
Phnôm-pênh
4/1999
11
ĐÔNG-TI-MO
Quốc Kì
Thời gian gia
nhâp ASEAN
Thủ đô
Gia-các-ta
Ban-đa Xê-ri Bê-ga-oan
Hà Nội
Đi- li
8/1967
8/1967
1/1984
7/1995
Hoäi nghò caáp cao ASEAN VI hoïp taïi Haø Noäi (T.12-1998)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH CÁC KỲ HỘI NGHỊ CẤP CAO ASEAN
Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA) là một
hiệp định thương mại tự do. Theo đó, sẽ thực hiện tiến
trình giảm dần thuế quan xuống 0-5%, loại bỏ dần các
hàng rào phi thuế quan đối với đa phần các nhóm hàng
và hài hòa hóa thủ tục hải quan giữa các nước. Hiệp
định về AFTA được ký kết vào năm 1992 tại Singapore.
Diễn đàn khu vực ARF được thành lập năm 1994 nhằm thúc
đẩy cơ chế đối thoại và tham vấn về các vấn đề an ninh và
chính trị trong khu vực, xây dựng lòng tin và phát triển ngoại
giao. ARF bao gồm 25 quốc gia có cùng mối quan tâm đến an
ninh khu vực châu Á Thái Bình Dương. Đó là 10 quốc gia
thành viên của ASEAN; 10 nước đối tác đối thoại của ASEAN
(bao gồm Úc, Canada, Trung Quốc, EU, Ấn Độ, Nhật Bản,
New Zealand, Hàn Quốc, Nga và Hoa Kỳ), một quan sát viên
của
ASEAN
(Papua New Guinea),
cùng
với
Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên,
Mông Cổ
và
Pakistan. Đông Timo được kết nạp vào ARF vào năm 2005.
Khi trở thành thành viên của tổ chức ASEAN, Việt Nam có
những thuận lợi và khó khăn gì ?
Thuận lợi
Việt Nam có điều
kiện học tập, trao
đổi kinh nghiệm
để phát triển kinh
tế, KHKT, văn
hóa,… nhằm rút
ngắn khoảng cách
giữa Việt Nam với
các nước ASEAN.
Được các nước
ASEAN giúp đỡ
nhiều mặt và tạo
ra một thị trường
cạnh tranh lành
mạnh với các
nước trong khu
vực và thế giới.
Khó khăn
Việt Nam
chịu
sự
cạnh
tranh
quyết liệt,
nhất
là
kinh tế.
Hội nhập
nếu không
đứng vững
thì dễ bị
tụt hậu về
kinh tế và
bị
“hòa
tan”
về
chính trị,
văn
hóa-
LUYỆN TẬP
1. Điền tên các nước gia nhập Asean vào bảng sau:
Thời gian
Tên các nước thành viên ASEAN
8/8/1967
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin,
Xin-ga-po, Thái Lan.
Bru-nây
1/1984
7/1995
7/1997
4/1999
Việt Nam
Lào, Mi-an-ma
Cam-pu-chia
Câu 2: Tổ chức quân sự được Mĩ, Anh, Pháp
thành lập ở Đông Nam Á tháng 9/1945 là
A. diễn đàn khu vực (ARF)
B. tổ chức (ASEAN).
C. khối quân sự Đông Nam Á (SEATO)
D. diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM)
Câu 3: Để tạo nên môi trường hòa bình và ổn định
cho sự phát triển của khu vực Đông Nam Á,
ASEAN đã thành lâp
A. diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM).
B. diễn đàn khu vực (ARF).
C. diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái
Bình Dương (APEC).
D. Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
Câu 4: Từ những năm 90 của thế kỉ XX, ASEAN
đã chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực
A. hợp tác trên lĩnh vực du lịch.
B. hợp tác trên lĩnh vực kinh tế.
C. hợp tác trên lĩnh vực quân sự.
D. hợp tác trên lĩnh vực giáo dục.
Câu 5: Vì sao Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN ?
A. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của ASEAN phù
hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.
B. Việt Nam có cơ hội đạt được tốc độ tăng
trưởng nhanh về kinh tế.
C. Các nước ASEAN cùng chung chế độ xã hội
chủ nghĩa.
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
¤ chữ ®óng:
C©u 1:
Quèc
gia giµnh ®ược
®éc lËp 8/1945
cïng thêi gian
víi ViÖt Nam
C©u 2:
C©u 3:
Tªn quèc gia ë
khu vùc Đ«ng
Nam ¸ kh«ng
cã biÓn
Tªn cña quèc
gia cã thñ ®«
lµ Rangun
C©u 4:
Quèc gia
duy nhÊt ë
Đ«ng Nam ¸
kh«ng lµ thuéc
®Þa cña ®Õ
quèc
C©u 5:
Tªn cña khèi
qu©n sù ®ưîc
Mü thµnh lËp
9/1954 ë
Đ«ng Nam ¸
Với tư cách là một tổ chức khu vực, theo em ASEAN
cần làm gì để giải quyết tranh chấp chủ quyền Biển Đông?
Hội nghị Cấp cao ASEAN lần 26
(tháng 4 năm 2015 tại Ma-lai-xi-a)
ASEAN dự kiến sẽ tiếp tục tuyên bố việc duy trì lập trường chung về vấn
đề Biển Đông, đề cao sự cần thiết của việc duy trì hòa bình, ổn định, an
ninh, an toàn hàng hải và hàng không ở Biển Đông. Các nước thành viên
thống nhất việc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở
luật pháp quốc tế, thực hiện kiềm chế, không gây phức tạp tình hình,
thực hiện nghiêm túc Tuyên bố ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC),
nhất là Điều 5 (không làm thay đổi nguyên trạng ở Biển Đông) và sớm đạt
được Bộ Quy tắc Ứng xử trên Biển Đông (COC). ASEAN cũng nhất trí thúc
đẩy cùng Trung Quốc tăng tần suất trao đổi về thực hiện DOC và xây dựng
COC.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học bài và trả lời câu hỏi 2 SGK trang
- Chuẩn bị bài 6: Các nước Châu Phi
- Tìm hiểu:
+ Tình hình chung của Châu Phi.
+ Hiện nay các nước Châu Phi gặp những khó khăn gì ?
+ Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở cộng hoà
Nam Phi đã đạt được thắng lợi nào, có ý nghĩa lịch sử to lớn ra
sao ?
 








Các ý kiến mới nhất