Bài 19. Các nước láng giềng của Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Liễu
Ngày gửi: 21h:13' 17-02-2023
Dung lượng: 48.0 MB
Số lượt tải: 232
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Liễu
Ngày gửi: 21h:13' 17-02-2023
Dung lượng: 48.0 MB
Số lượt tải: 232
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN
VỚI TIẾT ĐỊA LÍ
CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM
Cam - Pu- Chia
Campuchia nằm
trên bán đảo Đông
Dương thuộc khu vực
Đông Nam Á
Giáp Lào, Việt Nam
và Thái Lan
CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT
Cam -NAM
Pu- Chia
Biên giới:
• 800 km Thái Lan về
phía Bắc và phía tây
• 541 Km Lào về phía
Đông Bắc
• 1137 Km Việt Nam về
phía Đông và Đông
Diện tích
181.035 Km
2
Số dân
16 triệu người
Ngôn ngữ
tiếng Khmer
CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM
Cam - Pu- Chia
Hơn 90%
Hơn 97% dân số
dân số là
theo Phật giáo
người
Khmer
Quốc
giáo
Các nhóm dân tộc thiểu số
bao gồm:
Người Việt
Người Hoa
Thủ Đô
Phnôm
Pênh
Người Chăm
30 bộ tộc vùng núi
CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM
Cam - Pu- Chia
Lá cờ
Cung điện Hoàn Gia
Thủ Đô Phnôm Pênh
CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM
Cam - Pu- Chia
Trang phục tuyền
Màu sắc được ưa thích và
thống là Sampot
đc coi là màu sắc truyền
thống là màu vàng và
Cam - Pu- Chia
Quân chủ lập
hiến
24 tỉnh và
thủ đô Phnom
Penh
CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM
Cam - Pu- Chia
Địa
hình
Chủ yếu là đồng bằng
lòng chảo trũng.
Biển hồ là nơi thấp
nhất
Sản xuất và chế biến
Sản
lúa gạo, cao su, hồ
phẩm
tiêu, đường thốt nốt và
tiêu biểu
đánh bắt cá nước ngọt.
CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA
Cam -VIỆT
Pu-NAM
Chia
Địa hình: Chủ yếu là
đồng bằng lòng
chảo trũng.
Biển hồ là nơi thấp
nhất
CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG VIỆT NAM
Cam - Pu- Chia
Biển Hồ
CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG VIỆT NAM
Cam - Pu- Chia
Cây thốt nốt và
Cao su và mủ cao
đường thốt nốt
su
CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG VIỆT NAM
Cam - Pu- Chia
Cây hồ tiêu và
hạt
Đồng lúa
CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG VIỆT NAM
Cam - Pu- Chia
Đánh bắt cá
MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM NỔI TIẾNG Ở
CAMPUCHIA
Đền Xiêm
Riệp
Bãi biển
Naga World
Sihanoukvi
lle
MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM NỔI TIẾNG Ở
CAMPUCHIA
Vườn quốc
gia Virachey
Đền Kon Ker
VIỆT NAM CỦNG CỐ MỐI QUAN HỆ VỚI
CAMPUCHIA
Lào
Hãy tìm và chỉ ra nước Lào?
01
Vietna
m
02
03
Cambodia
Laos
Quốc kì nước Lào
Bản đồ Việt Nam – Lào – Campuchia
Trước khi tìm hiểu về nước Lào, chúng ta cùng xem một video
giới thiệu ngắn về quốc gia này nha!
02
Hình thành kiến
thức mới
NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH
Dân cư
01
Lãnh thổ
02
Kinh tế
03
Quá trình phát
triển
04
1. LÃNH THỔ
•
Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào là nước láng giềng phía tây của nước ta.
•
Lào là nước độc lập nằm ở khu vực Đông Nam Á. Xung quanh là các nước Trung Quốc,
Việt Nam, Campuchia, Thái Lan và Myanma.
Lào là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không giáp biển. Địa hình núi và cao nguyên
chiếm ưu thế. Các đồng bằng nhỏ hẹp, chạy dọc theo sông Mê Công.
Độ dài biên
Phía
Giáp với
giới (km)
Bắc
Trung Quốc
505
Nam
Campuchia
535
Đông
Việt Nam
2 069
Tây Bắc
Myanma
236
1 835
Tây
Thái Lan
Sự tiếp giáp về đường biên giới của nước Lào
Bản đồ nước Lào trên bản đồ và sự tiếp giáp của
nước Lào với các nước láng giềng
Bản đồ địa lý nước Lào
1. LÃNH THỔ
Diện tích
236,8 nghìn km
Thủ đô
Viêng Chăn
2
1. LÃNH THỔ
Lào chia thành 17 tỉnh thành:
• Bắc Lào: Oudomxay, Xayabury, Xiengkhuang,
Huaphanh, Bokeo, Phongsaly, Luangnamtha,
Luangprabang.
• Trung Lào: Thủ đô Viêng Chăn, tỉnh Viêng
Chăn, Borikhamxay, Khammuane
và Savannakhet.
• Nam
Lào: Attapeu, Saravane, Sekong, Champasack
Phân chia lãnh thổ Lào thành các tỉnh
1. Lãnh thổ
Khí hậu: Lào là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu Á nhiệt đới gió mùa
• Tháng 5-10 là mùa mưa. Mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió tây nam thổi vào gây mưa
nhiều.
• Tháng 11 đến tháng 4 năm sau là mùa khô. Mùa khô chịu ảnh hưởng của gió mùa đông
bắc từ lục địa thổi đến mang theo không khí khô, lạnh.
• Nhiệt độ trung bình hàng năm là khoảng 26 độ C. [2]
2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Đầu thế
kỉ XIII
Thế kỉ
XIV
Năm 1353, Pha
Ngừm thống
nhất các mường
Lào, đặt tên
nước là Lan
Xang (Triệu Voi).
Thế kỉ XV
- XVII
Vương quốc Lan Xang bước vào
giai đoạn thịnh vượng.
+ Các vua Lan Xang chia đất nước
thành các mường, đặt quan cai trị,
xây dựng quân đội do nhà vua chỉ
huy.
+ Trong quan hệ đối ngoại, Lan
Xang luôn giữ quan hệ hoà hiếu với
các nước láng giềng. Cương quyết
chiến đấu chống quân xâm lược
Myanma vào nửa sau thế kì XVI.
[3]
Đến thế kỉ
XVIII
Lan Xang suy yếu
dần. Sau khi Xu-li-nha
Vông-xa chết, nước Lan
Xang bị phân liệt thành 3
tiểu quốc đối địch nhau:
Luông Pha-bang, Viêng
Chăn và Chăm-pa-xấc.
Nhân cơ hội đó, Xiêm đã
xâm chiếm và cai trị Lào
(1778-1779).
2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Năm 1893
• Thực dân
Pháp xâm
chiếm Lào.
Đảng Cộng
sản Đông
Dương
thành lập tổ
chức kháng
chiến
Pathet Lào.
Ngày
12/10/1945
• Nước Lào
độc lập.
Đầu năm
1946, Pháp
quay lại
xâm lược
Lào.
Ngày
21/2/1973
• Hiệp định
Vientiane
lập lại hòa
bình và
thực hiện
hòa hợp
dân tộc ở
Lào được
ký kết.
Ngày
2/12/1975
• Đại hội Đại
biểu Nhân
dân Lào
họp ở
Vientiane
tuyên bố
thành lập
nước Cộng
hòa Dân
chủ Nhân
dân Lào.
[3]
Sau nhiều năm kháng chiến khó khăn gian khổ, với muôn vàn hy sinh, mất mát, dưới
sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, người dân Lào đã giành được
chính quyền, xóa bỏ chế độ quân chủ, khai sinh ra nước Cộng hòa Dân chủ Nhân
dân Lào.
3. DÂN CƯ
7.514.670
người
Dân số hiện tại của Lào vào ngày 01/11/2022 theo số liệu
mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
● Dân số Lào hiện chiếm 0,09% dân số thế giới.
● Lào đang đứng thứ 105 trên thế giới trong bảng xếp
hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
● Mật độ dân số của Lào là 33 người/km2.
3. DÂN CƯ
•
•
•
•
Tỷ lệ tăng dân số trung bình là 2%. Tuổi thọ trung bình hiện nay của người dân Lào là 61
tuổi.
Lào có 49 dân tộc, bao gồm các bộ tộc chính là Lào Lùm, Lào Thơng và Lào Sủng. Ngôn
ngữ được sử dụng chính thức là tiếng Lào, ngoài ra, tiếng Anh và Pháp cũng được sử
dụng phổ biến.
Cũng như nhiều nước ở khu vực Đông Nam Á, con người đã sinh sống từ lâu trên đất
Lào, mà chủ nhân đầu tiên là người Lào Thơng.
Sau thế kỉ XIII mới có một nhóm người Thái di cư đến đất Lào, gọi là người Lào Lùm.
3. DÂN CƯ
•
•
•
Lào Lùm : Người Lào Lùm theo nghĩa
chữ là "người Lào ở vùng đất thấp", là
những cư dân của các thung lũng và vùng
đất thấp dọc sông Mekong.Người Lào
Lùm chiếm hơn 68% dân số của Lào
Lào Thơng (Lao Theung hoặc Lao
Thoeng), nghĩa chữ là " Lào trung du”.
Lào Thơng chiếm khoảng 24% dân số của
cả nước Lào.
Lào Sủng (Lao Soung hoặc Lao Sung) là
tên chính thức ở Lào để chỉ chung những
người Lào thuộc các sắc tộc thiểu số sống
ở vùng núi cao. Người Lào Sủng chiếm
9% dân số ở Lào.
Người Lào Lùm (giữa)
cùng với Lào Sủng và Lào Thơng
4. KINH TẾ
Nông nghiệp
Công nghiệp
Là ngành kinh
tế chính, chi
phối nền kinh
tế Lào
Đang được
đầu tư phát
triển nhưng
chưa mang
tính sâu rộng
Du lịch
Là ngành kinh tế
phát triển nhanh
nhất và đóng vai
trò quan trọng
trong nền kinh tế
Lào
Thương mại Giao thông
vận tải
Đang được
phát triển và
mở rộng
Nông nghiệp
● Nông nghiệp sử dụng khoảng 85%
dân số và đóng góp khoảng 51%
GDP.
● Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là
trồng lúa, ngoài ra còn có khoai tây, rau
xanh, cà phê, đường mía, thuốc lá,
ngô, vải, chè, lạc, gạo; trâu, lợn, gia
súc, gia cầm.
● Một số ngành xuất khẩu giá trị cao
của nông nghiệp như: cao su, gỗ còn
bấp bênh, phụ thuộc nhiều vào thị
trường Trung Quốc.
● Nông nghiệp hiện đang có kế hoạch
tăng trưởng xanh, bền vững hơn.
Thu hoạch lúa tại một trong 3 cánh đồng
của người dân Tăng Noong.
Công nhân người Lào khai thác cao su tại
vườn cây Công ty CPCS Quasa Geruco
Công nghiệp
● Các ngành công nghiệp chủ yếu là khai
khoáng, chế biến nông, lâm sản, thủy điện và
vật liệu xây dựng.
● Các ngành công nghiệp mang tính chuyên hóa
về kĩ thuật như cơ khí chế tạo, điện tử gia
dụng, viễn thông,... còn phát triển chậm phụ
thuộc vào đầu tư nước ngoài. Thủy điện đang
được đầu tư phát triển ở Lào để phục vụ cho
phát triển đất nước và xuất khẩu điện sang các
nước xung quanh như: Trung Quốc, Thái Lan,
Việt Nam.Chế biến nông, lâm sản đang làm
tăng giá trị sản phẩm xuất khẩu. [10]
Đập thủy điện Xayaburi
Du lịch
● Du lịch là ngành kinh tế phát triển nhanh nhất và đóng vai trò quan trọng trong
nền kinh tế Lào. Chính phủ đã mở cửa đất nước vào những năm 1990 và đến
nay Lào đã trở thành một điểm đến ưa thích của du khách quốc tế.
Thương mại - Giao thông vận tải
Thương mại:
- Lào là nước không giáp biển, thương mại chủ
yếu diễn ra với các nước làng giềng đặc biệt là
với Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan.
- Lào chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng nông
nghiệp, khoáng sản và điện và nhập khẩu máy
móc, linh kiện, phương tiện giao thông, nhiên
liệu.
Giao thông vận tải:
- Lào đã hoàn thành việc phát triển các tuyến
đường quốc lộ liên tỉnh và sang các nước.
- Các tuyến đường bộ các huyện xã hiện đang
được định hình và nâng cấp, các đô thi có mạng
lưới giao thông đa dạng và phát triển hơn cả.
Hàng công nghiệp là sản phẩm xuất
khẩu chủ lực của Lào
Bản đồ Lào về hành chính giao thông
CÁC
NƯỚC
LÁNG
GIỀNG
CỦA
VIỆT
NAM
输入你的标题
Trung Quốc
CÁC
NƯỚC
LÁNG
GIỀNG
CỦA
VIỆT
NAM
输入你的标题
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc )
Nằm ở Đông Á và Trung Á, có biên giới chung với 14 quốc
gia.
Diện tích: 9,6 triệu km2, đứng thứ ba thế giới.
CÁC
NƯỚC
LÁNG
GIỀNG
CỦA
VIỆT
NAM
输入你的标题
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc )
1. Dân cư
Số dân Trung Quốc hơn 1,4 tỉ
người (năm 2020), đứng đầu
thế giới.
Đất nước này có 56
nhóm dân tộc,
trong đó người Hán
chiếm 92% số dân.
Bảng xếp hạng dân
số trên thế giới
CÁC
NƯỚC
LÁNG
GIỀNG
CỦA
VIỆT
NAM
输入你的标题
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc )
2. Địa hình
• Một nửa lãnh thổ Trung
Quốc là núi và cao nguyên
chủ yếu phân bố ở phía Tây.
• Các đồng bằng rộng lớn
nằm ở phía Đông.
CÁC
NƯỚC
LÁNG
GIỀNG
CỦA
VIỆT
NAM
输入你的标题
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc )
Thủ đô:
BẮC KINH
Các thành phố lớn:
THƯỢNG HẢI
TRÙNG KHÁNH
THIÊN TÂN
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc )
输入你的标题
3. Nền kinh tế
Trung Quốc nổi
tiếng từ lâu về tơ
lụa, gốm, sứ, chè.
Những năm qua,
Trung Quốc có
mức tăng trưởng
kinh tế cao hàng
đầu thế giới.
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc )
输入你的标题
3. Nền kinh tế
Nền kinh tế đang phát
triển mạnh với các
ngành sản xuất chính:
nông sản, chế tạo máy,
điện tử, hóa dầu, sản
xuất ô tô, xây dựng.
Những năm qua, Trung
Quốc có mức tăng
trưởng kinh tế cao
hàng đầu thế giới.
输入你的标题
CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc )
4. Một số công trình kiến trúc tiêu biểu
输入你的标题
KHÁM PHÁ
VỚI TIẾT ĐỊA LÍ
CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM
Cam - Pu- Chia
Campuchia nằm
trên bán đảo Đông
Dương thuộc khu vực
Đông Nam Á
Giáp Lào, Việt Nam
và Thái Lan
CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT
Cam -NAM
Pu- Chia
Biên giới:
• 800 km Thái Lan về
phía Bắc và phía tây
• 541 Km Lào về phía
Đông Bắc
• 1137 Km Việt Nam về
phía Đông và Đông
Diện tích
181.035 Km
2
Số dân
16 triệu người
Ngôn ngữ
tiếng Khmer
CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM
Cam - Pu- Chia
Hơn 90%
Hơn 97% dân số
dân số là
theo Phật giáo
người
Khmer
Quốc
giáo
Các nhóm dân tộc thiểu số
bao gồm:
Người Việt
Người Hoa
Thủ Đô
Phnôm
Pênh
Người Chăm
30 bộ tộc vùng núi
CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM
Cam - Pu- Chia
Lá cờ
Cung điện Hoàn Gia
Thủ Đô Phnôm Pênh
CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM
Cam - Pu- Chia
Trang phục tuyền
Màu sắc được ưa thích và
thống là Sampot
đc coi là màu sắc truyền
thống là màu vàng và
Cam - Pu- Chia
Quân chủ lập
hiến
24 tỉnh và
thủ đô Phnom
Penh
CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM
Cam - Pu- Chia
Địa
hình
Chủ yếu là đồng bằng
lòng chảo trũng.
Biển hồ là nơi thấp
nhất
Sản xuất và chế biến
Sản
lúa gạo, cao su, hồ
phẩm
tiêu, đường thốt nốt và
tiêu biểu
đánh bắt cá nước ngọt.
CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA
Cam -VIỆT
Pu-NAM
Chia
Địa hình: Chủ yếu là
đồng bằng lòng
chảo trũng.
Biển hồ là nơi thấp
nhất
CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG VIỆT NAM
Cam - Pu- Chia
Biển Hồ
CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG VIỆT NAM
Cam - Pu- Chia
Cây thốt nốt và
Cao su và mủ cao
đường thốt nốt
su
CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG VIỆT NAM
Cam - Pu- Chia
Cây hồ tiêu và
hạt
Đồng lúa
CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG VIỆT NAM
Cam - Pu- Chia
Đánh bắt cá
MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM NỔI TIẾNG Ở
CAMPUCHIA
Đền Xiêm
Riệp
Bãi biển
Naga World
Sihanoukvi
lle
MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM NỔI TIẾNG Ở
CAMPUCHIA
Vườn quốc
gia Virachey
Đền Kon Ker
VIỆT NAM CỦNG CỐ MỐI QUAN HỆ VỚI
CAMPUCHIA
Lào
Hãy tìm và chỉ ra nước Lào?
01
Vietna
m
02
03
Cambodia
Laos
Quốc kì nước Lào
Bản đồ Việt Nam – Lào – Campuchia
Trước khi tìm hiểu về nước Lào, chúng ta cùng xem một video
giới thiệu ngắn về quốc gia này nha!
02
Hình thành kiến
thức mới
NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH
Dân cư
01
Lãnh thổ
02
Kinh tế
03
Quá trình phát
triển
04
1. LÃNH THỔ
•
Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào là nước láng giềng phía tây của nước ta.
•
Lào là nước độc lập nằm ở khu vực Đông Nam Á. Xung quanh là các nước Trung Quốc,
Việt Nam, Campuchia, Thái Lan và Myanma.
Lào là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không giáp biển. Địa hình núi và cao nguyên
chiếm ưu thế. Các đồng bằng nhỏ hẹp, chạy dọc theo sông Mê Công.
Độ dài biên
Phía
Giáp với
giới (km)
Bắc
Trung Quốc
505
Nam
Campuchia
535
Đông
Việt Nam
2 069
Tây Bắc
Myanma
236
1 835
Tây
Thái Lan
Sự tiếp giáp về đường biên giới của nước Lào
Bản đồ nước Lào trên bản đồ và sự tiếp giáp của
nước Lào với các nước láng giềng
Bản đồ địa lý nước Lào
1. LÃNH THỔ
Diện tích
236,8 nghìn km
Thủ đô
Viêng Chăn
2
1. LÃNH THỔ
Lào chia thành 17 tỉnh thành:
• Bắc Lào: Oudomxay, Xayabury, Xiengkhuang,
Huaphanh, Bokeo, Phongsaly, Luangnamtha,
Luangprabang.
• Trung Lào: Thủ đô Viêng Chăn, tỉnh Viêng
Chăn, Borikhamxay, Khammuane
và Savannakhet.
• Nam
Lào: Attapeu, Saravane, Sekong, Champasack
Phân chia lãnh thổ Lào thành các tỉnh
1. Lãnh thổ
Khí hậu: Lào là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu Á nhiệt đới gió mùa
• Tháng 5-10 là mùa mưa. Mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió tây nam thổi vào gây mưa
nhiều.
• Tháng 11 đến tháng 4 năm sau là mùa khô. Mùa khô chịu ảnh hưởng của gió mùa đông
bắc từ lục địa thổi đến mang theo không khí khô, lạnh.
• Nhiệt độ trung bình hàng năm là khoảng 26 độ C. [2]
2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Đầu thế
kỉ XIII
Thế kỉ
XIV
Năm 1353, Pha
Ngừm thống
nhất các mường
Lào, đặt tên
nước là Lan
Xang (Triệu Voi).
Thế kỉ XV
- XVII
Vương quốc Lan Xang bước vào
giai đoạn thịnh vượng.
+ Các vua Lan Xang chia đất nước
thành các mường, đặt quan cai trị,
xây dựng quân đội do nhà vua chỉ
huy.
+ Trong quan hệ đối ngoại, Lan
Xang luôn giữ quan hệ hoà hiếu với
các nước láng giềng. Cương quyết
chiến đấu chống quân xâm lược
Myanma vào nửa sau thế kì XVI.
[3]
Đến thế kỉ
XVIII
Lan Xang suy yếu
dần. Sau khi Xu-li-nha
Vông-xa chết, nước Lan
Xang bị phân liệt thành 3
tiểu quốc đối địch nhau:
Luông Pha-bang, Viêng
Chăn và Chăm-pa-xấc.
Nhân cơ hội đó, Xiêm đã
xâm chiếm và cai trị Lào
(1778-1779).
2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Năm 1893
• Thực dân
Pháp xâm
chiếm Lào.
Đảng Cộng
sản Đông
Dương
thành lập tổ
chức kháng
chiến
Pathet Lào.
Ngày
12/10/1945
• Nước Lào
độc lập.
Đầu năm
1946, Pháp
quay lại
xâm lược
Lào.
Ngày
21/2/1973
• Hiệp định
Vientiane
lập lại hòa
bình và
thực hiện
hòa hợp
dân tộc ở
Lào được
ký kết.
Ngày
2/12/1975
• Đại hội Đại
biểu Nhân
dân Lào
họp ở
Vientiane
tuyên bố
thành lập
nước Cộng
hòa Dân
chủ Nhân
dân Lào.
[3]
Sau nhiều năm kháng chiến khó khăn gian khổ, với muôn vàn hy sinh, mất mát, dưới
sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, người dân Lào đã giành được
chính quyền, xóa bỏ chế độ quân chủ, khai sinh ra nước Cộng hòa Dân chủ Nhân
dân Lào.
3. DÂN CƯ
7.514.670
người
Dân số hiện tại của Lào vào ngày 01/11/2022 theo số liệu
mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
● Dân số Lào hiện chiếm 0,09% dân số thế giới.
● Lào đang đứng thứ 105 trên thế giới trong bảng xếp
hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
● Mật độ dân số của Lào là 33 người/km2.
3. DÂN CƯ
•
•
•
•
Tỷ lệ tăng dân số trung bình là 2%. Tuổi thọ trung bình hiện nay của người dân Lào là 61
tuổi.
Lào có 49 dân tộc, bao gồm các bộ tộc chính là Lào Lùm, Lào Thơng và Lào Sủng. Ngôn
ngữ được sử dụng chính thức là tiếng Lào, ngoài ra, tiếng Anh và Pháp cũng được sử
dụng phổ biến.
Cũng như nhiều nước ở khu vực Đông Nam Á, con người đã sinh sống từ lâu trên đất
Lào, mà chủ nhân đầu tiên là người Lào Thơng.
Sau thế kỉ XIII mới có một nhóm người Thái di cư đến đất Lào, gọi là người Lào Lùm.
3. DÂN CƯ
•
•
•
Lào Lùm : Người Lào Lùm theo nghĩa
chữ là "người Lào ở vùng đất thấp", là
những cư dân của các thung lũng và vùng
đất thấp dọc sông Mekong.Người Lào
Lùm chiếm hơn 68% dân số của Lào
Lào Thơng (Lao Theung hoặc Lao
Thoeng), nghĩa chữ là " Lào trung du”.
Lào Thơng chiếm khoảng 24% dân số của
cả nước Lào.
Lào Sủng (Lao Soung hoặc Lao Sung) là
tên chính thức ở Lào để chỉ chung những
người Lào thuộc các sắc tộc thiểu số sống
ở vùng núi cao. Người Lào Sủng chiếm
9% dân số ở Lào.
Người Lào Lùm (giữa)
cùng với Lào Sủng và Lào Thơng
4. KINH TẾ
Nông nghiệp
Công nghiệp
Là ngành kinh
tế chính, chi
phối nền kinh
tế Lào
Đang được
đầu tư phát
triển nhưng
chưa mang
tính sâu rộng
Du lịch
Là ngành kinh tế
phát triển nhanh
nhất và đóng vai
trò quan trọng
trong nền kinh tế
Lào
Thương mại Giao thông
vận tải
Đang được
phát triển và
mở rộng
Nông nghiệp
● Nông nghiệp sử dụng khoảng 85%
dân số và đóng góp khoảng 51%
GDP.
● Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là
trồng lúa, ngoài ra còn có khoai tây, rau
xanh, cà phê, đường mía, thuốc lá,
ngô, vải, chè, lạc, gạo; trâu, lợn, gia
súc, gia cầm.
● Một số ngành xuất khẩu giá trị cao
của nông nghiệp như: cao su, gỗ còn
bấp bênh, phụ thuộc nhiều vào thị
trường Trung Quốc.
● Nông nghiệp hiện đang có kế hoạch
tăng trưởng xanh, bền vững hơn.
Thu hoạch lúa tại một trong 3 cánh đồng
của người dân Tăng Noong.
Công nhân người Lào khai thác cao su tại
vườn cây Công ty CPCS Quasa Geruco
Công nghiệp
● Các ngành công nghiệp chủ yếu là khai
khoáng, chế biến nông, lâm sản, thủy điện và
vật liệu xây dựng.
● Các ngành công nghiệp mang tính chuyên hóa
về kĩ thuật như cơ khí chế tạo, điện tử gia
dụng, viễn thông,... còn phát triển chậm phụ
thuộc vào đầu tư nước ngoài. Thủy điện đang
được đầu tư phát triển ở Lào để phục vụ cho
phát triển đất nước và xuất khẩu điện sang các
nước xung quanh như: Trung Quốc, Thái Lan,
Việt Nam.Chế biến nông, lâm sản đang làm
tăng giá trị sản phẩm xuất khẩu. [10]
Đập thủy điện Xayaburi
Du lịch
● Du lịch là ngành kinh tế phát triển nhanh nhất và đóng vai trò quan trọng trong
nền kinh tế Lào. Chính phủ đã mở cửa đất nước vào những năm 1990 và đến
nay Lào đã trở thành một điểm đến ưa thích của du khách quốc tế.
Thương mại - Giao thông vận tải
Thương mại:
- Lào là nước không giáp biển, thương mại chủ
yếu diễn ra với các nước làng giềng đặc biệt là
với Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan.
- Lào chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng nông
nghiệp, khoáng sản và điện và nhập khẩu máy
móc, linh kiện, phương tiện giao thông, nhiên
liệu.
Giao thông vận tải:
- Lào đã hoàn thành việc phát triển các tuyến
đường quốc lộ liên tỉnh và sang các nước.
- Các tuyến đường bộ các huyện xã hiện đang
được định hình và nâng cấp, các đô thi có mạng
lưới giao thông đa dạng và phát triển hơn cả.
Hàng công nghiệp là sản phẩm xuất
khẩu chủ lực của Lào
Bản đồ Lào về hành chính giao thông
CÁC
NƯỚC
LÁNG
GIỀNG
CỦA
VIỆT
NAM
输入你的标题
Trung Quốc
CÁC
NƯỚC
LÁNG
GIỀNG
CỦA
VIỆT
NAM
输入你的标题
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc )
Nằm ở Đông Á và Trung Á, có biên giới chung với 14 quốc
gia.
Diện tích: 9,6 triệu km2, đứng thứ ba thế giới.
CÁC
NƯỚC
LÁNG
GIỀNG
CỦA
VIỆT
NAM
输入你的标题
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc )
1. Dân cư
Số dân Trung Quốc hơn 1,4 tỉ
người (năm 2020), đứng đầu
thế giới.
Đất nước này có 56
nhóm dân tộc,
trong đó người Hán
chiếm 92% số dân.
Bảng xếp hạng dân
số trên thế giới
CÁC
NƯỚC
LÁNG
GIỀNG
CỦA
VIỆT
NAM
输入你的标题
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc )
2. Địa hình
• Một nửa lãnh thổ Trung
Quốc là núi và cao nguyên
chủ yếu phân bố ở phía Tây.
• Các đồng bằng rộng lớn
nằm ở phía Đông.
CÁC
NƯỚC
LÁNG
GIỀNG
CỦA
VIỆT
NAM
输入你的标题
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc )
Thủ đô:
BẮC KINH
Các thành phố lớn:
THƯỢNG HẢI
TRÙNG KHÁNH
THIÊN TÂN
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc )
输入你的标题
3. Nền kinh tế
Trung Quốc nổi
tiếng từ lâu về tơ
lụa, gốm, sứ, chè.
Những năm qua,
Trung Quốc có
mức tăng trưởng
kinh tế cao hàng
đầu thế giới.
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc )
输入你的标题
3. Nền kinh tế
Nền kinh tế đang phát
triển mạnh với các
ngành sản xuất chính:
nông sản, chế tạo máy,
điện tử, hóa dầu, sản
xuất ô tô, xây dựng.
Những năm qua, Trung
Quốc có mức tăng
trưởng kinh tế cao
hàng đầu thế giới.
输入你的标题
CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc )
4. Một số công trình kiến trúc tiêu biểu
输入你的标题
KHÁM PHÁ
 







Các ý kiến mới nhất