Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 1. Các phương châm hội thoại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:45' 25-08-2022
Dung lượng: 19.1 MB
Số lượt tải: 651
Số lượt thích: 1 người (Phan Thị Hoan)
Ông làm sao thế?

_ Một nhà triết học của nước Anh khi lái xe về nông thôn đã bị lạc đường. Ông liền hỏi thăm người nông dân:_

*_Cảm phiền ông, xin hãy nói cho tôi biết, hiện tại tôi đang ở chỗ nào đây ạ?_ *_Ông làm sao thế? – Người nông dân nhìn nhà triết học nói – Chẳng phải ông đang ở trong xe của ông đó sao?_
*_ Điều mà nhà triết học muốn hỏi người nông dân là gì?_

_(2) Thông tin trong câu trả lời của người nông dân có đáp ứng được mong muốn của nhà triết học không? Vì sao?_

_(3) Nếu là em, em sẽ trả lời như thế nào?_
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
BỐ CỤC BÀI HỌC

_I_

_PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG_

_PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT_

_II_

_LUYỆN TẬP_

_III_
I

_PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG_
1. Phân tích ngữ liệu
_An : - Cậu có biết bơi không ?_

_Ba : - Biết chứ, thậm chí còn bơi giỏi nữa._

_An : - Cậu học bơi ở đâu vậy ?_

_Ba : - Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn ở đâu._

1. Khi An hỏi “học bơi ở đâu” ý muốn hỏi điều gì ?

……………………………………………………………………………

2. Câu trả lời “ở dưới nước” của Ba có đáp ứng điều mà An cần biết không?

……………………………………………………………………………

3. Theo em, Ba nên trả lời thế nào?

……………………………………………………………………………
_ “Học bơi ở đâu?”_

_“Ở dưới nước”_

_Gợi ý trả lời_

Hỏi địa điểm học, người dạy

Chưa đáp ứng điều An muốn biết

_“_Tớ học thầy Tiến Anh ở gần chỗ nhà cậu đó”
Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, nội dung lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp.
_Có anh tính hay khoe của. Một hôm, may được cái áo mới, liền đem ra mặc, rồi đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua người ta khen._

_Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức lắm._

_Đang tức tối, chợt thấy một anh, tính cũng hay khoe, tất tưởi chạy đến hỏi to:_

_– Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?_

_Anh kia liền giơ ngay vạt áo ra, bảo:_

_– Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả!_
_– Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?_

_– Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả!_

_Người hỏi_

_Người trả lời_

Thừa thông tin

Thừa thông tin
_  _Nội dung lời nói khi giao tiếp không được thiếu, không thừa.

_“Phương châm về lượng nói vừa_

_Nội dung không thiếu, không thừa nghe em!”_
Nói có sách, mách có chứng

Nói dối

Nói mò

Nói nhăng nói cuội

Nói trạng

Nói một cách hú hoạ, không có căn cứ là . . _. _

Nói có căn cứ chắc chắn là _. . . _

Nói nhảm nhí, vu vơ là . . _. ._

Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu điều gì đó là _. . . _

Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là . _. . _
II

_PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT_
_QUẢ BÍ KHỔNG LỒ_

_Hai anh chàng đi qua một khu vườn trồng bí. Một anh thấy quả bí to kêu lên:_

_- Chà, quả bí kia to thật !_

_Anh bạn có tính hay nói khoác, cười mà bảo rằng :_

_- Thế thì đã lấy gì làm to. Tôi đã từng thấy những quả bí to hơn nhiều. Có một lần, tôi tận mắt trông thấy một quả bí to bằng cả cái nhà đằng kia kìa._

_Anh kia nói ngay :_

_- Thế thì đã lấy gì làm lạ. Tôi còn nhớ, một bận tôi trông thấy một cái nồi đồng to bằng cả cái đình làng ta._

_Anh nói khoác ngạc nhiên hỏi_

_- Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy ?_

_Anh kia giải thích :_

_- Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà._

_Anh nói khoác biết bạn chế nhạo mình bèn nói lảng sang chuyện khác._
_- quả bí to bằng cả cái nhà _

_- cái nồi đồng to bằng cả cái đình làng ta._

_Phê phán tính nói khoác, nói không đúng sự thật_
_ _Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.

_“Phương châm về chất nhớ thêm_

_Nói điều tin đúng chứng bằng có ngay.”_
_ _Bạn A hôm nay nghỉ học. Không biết vì lí do gì.

Cô giáo hỏi: Vì sao bạn A nghỉ học ?

Nếu không biết chắc chắn lí do của A, thì các em sẽ trả lời cô như thế nào? Vì sao? Từ đó em thấy trong giao tiếp còn cần tránh điều gì?

A. Thưa cô, hình như bạn ấy bị ốm.

B. Thưa cô, em nghĩ là bạn ấy bị ốm.

C. Thưa cô, có lẽ là bạn ấy bị ốm.
_như tôi được biết_

_Vì sao người nói đôi khi diễn đạt…_

_tôi nghe nói_

_hình như là_

_theo tôi nghĩ_

_Như tôi đã trình bày_

_Như mọi người đều biết_

VÌ SAO THẾ?
III

_LUYỆN TẬP_
_a) Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà. _

_b) Én là một loài chim có hai cánh._

_ Thừa cụm từ “nuôi ở nhà” vì từ “gia súc” đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà._

_ Tất cả các loài chim đều có hai cánh. _

_Vì thế “có hai cánh” là cụm từ thừa._
_ Một anh, vợ có thai mới hơn bảy tháng mà đã sinh con. Anh ta sợ không nuôi được, gặp ai cũng hỏi:_

_ Một người bạn an ủi:_

_ - Không can gì mà sợ. Bà tôi sinh ra bố tôi cũng đẻ non trước hai tháng đấy!_

_ Anh kia giật mình hỏi lại:_

_ - Thế à? Rồi có nuôi được không?_

_(Truyện cười dân gian Việt Nam)_

_“Rồi có nuôi được không?”_

_Câu: “Rồi có nuôi được không?”_

_ Người nói đã không tuân thủ phương châm hội thoại về lượng (hỏi một điều rất thừa)._
_a) Như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là,…_

_b. như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết._

 Để đảm bảo tuân thủ phương châm về chất, vì thông tidn không có tính xác thực cao, chưa được kiểm chứng

_ _Để đảm bảo tuân thủ phương châm về lượng, khi nhắc lại nội dung người nghe đã biết, người nói muốn nhấn mạnh và chuyển ý
CÂU HỎI 1

Vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác

Giải thích nghĩa của thành ngữ sau “ăn đơm nói đặt”

_Đáp án: _

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

BẮT ĐẦU
CÂU HỎI 2

Nói không có căn cứ

Giải thích nghĩa của thành ngữ sau “ăn ốc nói mò”

_Đáp án: _

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

BẮT ĐẦU
CÂU HỎI 3

Vu khống, bịa đặt

Giải thích nghĩa của thành ngữ sau “ăn không nói có”

_Đáp án: _

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

BẮT ĐẦU
CÂU HỎI 4

Cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gì

Giải thích nghĩa của thành ngữ sau “cãi chày cái cối”

_Đáp án: _

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

BẮT ĐẦU
CÂU HỎI 5

Nói năng ba hoa, khoác lác, phô trương

Giải thích nghĩa của thành ngữ sau «khua môi múa mép»

_Đáp án: _

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

BẮT ĐẦU
CÂU HỎI 6

Nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực

Giải thích nghĩa của thành ngữ sau «nói dơi nói chuột»

_Đáp án: _

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

BẮT ĐẦU
CÂU HỎI 7

Hứa xuông mà không thực hiện được

Giải thích nghĩa của thành ngữ sau « hứa hươu hứa vượn»

_Đáp án: _

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

BẮT ĐẦU
1. Học thuộc ghi nhớ. Hiểu các nội dung bài học. Làm các BT còn lại.

+ Qua bài học em rút ra được bài học gì khi giao tiếp?

+ Viết đoạn hội thoại ngắn (chủ đề tự chọn 5 đến 7 câu) liên quan đến các phương châm hội thoại đã học và giải thích tại sao lại sử dụng các phương châm hội thoại đó.

+ Xác định các câu nói không tuân thủ PC về lượng, PC về chất trong một hội thoại và chữa lại cho đúng.

2. Chuẩn bị bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

+ Ôn lại cách làm bài văn thuyết minh.

+ Các phương pháp sử dụng trong VBTM.

+ Tìm đọc các VBTM có sử dụng yếu tố NT.

+ Tập viết đoạn văn TM có sử dụng yếu tố nghệ thuật.
468x90
 
Gửi ý kiến