Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

các phương pháp giải bpt mũ-logarit

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tiến Nam
Ngày gửi: 10h:23' 22-03-2009
Dung lượng: 340.5 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
Các phương pháp giải
bất phương trình mũ và lôgarit
Phần 1


Nội dung
Phương pháp biến đổi chuyển về cùng một cơ số sau đó lôgarit hoá hoặc mũ hoá
Phương pháp biến đổi và đặt ẩn phụ
Phương pháp đoán nghiệm và chứng minh tính đúng đắn của nghiệm đó

Để giải bất phương trình mũ và lôgarit học sinh cần phải biết vận dụng thành thạo các phép biến đổi về hàm số mũ và hàm số lôgarit; nắm vững các tính chất đồng biến, nghịch biến của các hàm số đó. Ngoài ra còn phải biết cách biến đổi tương đương các dạng bất phương trình cơ bản, bất phương trình chứa căn thức…
Tóm tắt lý thuyết
Xét bất phương trình mũ dạng af(x) > b (a > 0) ta có kết luận:
Nếu b  0 thì nghiệm của bất phương trình là x  D, với D là tập xác định của f(x).
Nếu b > 0 thì bất phương trình tương đương với bất phương trình:
f(x) > logab nếu a > 1
f(x) < logab nếu 0 < a < 1
Xét bất phương trình mũ dạng af(x) < b (a > 0) ta có kết luận:
Nếu b  0 thì bất phương trình vô nghiệm.
Nếu b > 0 thì bất phương trình tương đương với bất phương trình
f(x) > logab nếu 0 < a < 1
f(x) < logab nếu a > 1
Tóm tắt lý thuyết (tt)
Xét bất phương trình lôgarit dạng: logaf(x) > logag(x) (a > 0, a  1), khi đó
Nếu a > 1 thì bất phương trình tương đương với hệ

Nếu 0 < a < 1 thì bất phương trình tương đương với hệ

Sau đây là các phương pháp giải bất phương trình mũ và lôgarit.
I. Phương pháp biến đổi chuyển về cùng một cơ số sau đó lôgarit hoá hoặc mũ hoá
Ví dụ 1: Giải các bất phương trình mũ sau:
I. Phương pháp biến đổi chuyển về cùng một cơ số sau đó lôgarit hoá hoặc mũ hoá (tt)
Ví dụ 1 (tt)
Bài giải
a) Chia hai vế của bất phương trình cho 5x > 0 ta được:



b) Bất phương trình được viết về dạng:
(2.3.5)x > 900  30x > 900  x > 2
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = (2 ; + )
I. Phương pháp biến đổi chuyển về cùng một cơ số sau đó lôgarit hoá hoặc mũ hoá (tt)
Ví dụ 1 (tt)
c) Bất phương trình được biến đổi thành:
I. Phương pháp biến đổi chuyển về cùng một cơ số sau đó lôgarit hoá hoặc mũ hoá (tt)
Ví dụ 1 (tt)
d) Lôgarit cơ số 2 cả hai vế của bất phương trình ta được:
x2 > (x – 1)log23  x2 – xlog23 + log23 > 0 (*)
Bất phương trình (*) có  = (log23)2 – 4log23 = log23(log23 – 4) < 0
(Vì log23 > 0 và log23 – 4 < 0) nên BPT (*) đúng với mọi giá trị của x.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là x  R.
I. Phương pháp biến đổi chuyển về cùng một cơ số sau đó lôgarit hoá hoặc mũ hoá (tt)
Ví dụ 2: Giải các bất phương trình lôgarit sau:

I. Phương pháp biến đổi chuyển về cùng một cơ số sau đó lôgarit hoá hoặc mũ hoá (tt)
Ví dụ 2 (tt)
Bài giải


I. Phương pháp biến đổi chuyển về cùng một cơ số sau đó lôgarit hoá hoặc mũ hoá (tt)
Ví dụ 2 (tt)
I. Phương pháp biến đổi chuyển về cùng một cơ số sau đó lôgarit hoá hoặc mũ hoá (tt)
Ví dụ 2 (tt)
I. Phương pháp biến đổi chuyển về cùng một cơ số sau đó lôgarit hoá hoặc mũ hoá (tt)
Ví dụ 2 (tt)
I. Phương pháp biến đổi chuyển về cùng một cơ số sau đó lôgarit hoá hoặc mũ hoá (tt)
Ví dụ 3: Giải các bất phương trình sau:

I. Phương pháp biến đổi chuyển về cùng một cơ số sau đó lôgarit hoá hoặc mũ hoá (tt)
Ví dụ 3 (tt)
Bài giải


I. Phương pháp biến đổi chuyển về cùng một cơ số sau đó lôgarit hoá hoặc mũ hoá (tt)
Ví dụ 3 (tt)
I. Phương pháp biến đổi chuyển về cùng một cơ số sau đó lôgarit hoá hoặc mũ hoá (tt)
Ví dụ 3 (tt)
I. Phương pháp biến đổi chuyển về cùng một cơ số sau đó lôgarit hoá hoặc mũ hoá (tt)
Ví dụ 4: Tìm các giá trị của x thoả mãn: log2x+3 x2 < log2x+3 (2x + 3)

I. Phương pháp biến đổi chuyển về cùng một cơ số sau đó lôgarit hoá hoặc mũ hoá (tt)
Ví dụ 4 (tt)
Bài giải


I. Phương pháp biến đổi chuyển về cùng một cơ số sau đó lôgarit hoá hoặc mũ hoá (tt)
Ví dụ 4 (tt)
I. Phương pháp biến đổi chuyển về cùng một cơ số sau đó lôgarit hoá hoặc mũ hoá (tt)
Ví dụ 5:

I. Phương pháp biến đổi chuyển về cùng một cơ số sau đó lôgarit hoá hoặc mũ hoá (tt)
Ví dụ 5 (tt)
Bài giải






Kết hợp với điều kiện x > –2 suy ra trong trường hợp này nghiệm của bất phương trình là x > 4.
I. Phương pháp biến đổi chuyển về cùng một cơ số sau đó lôgarit hoá hoặc mũ hoá (tt)
Ví dụ 5 (tt)




Kết hợp với điều kiện suy ra nghiệm của bất phương trình trong trường hợp này là –4 < x < –3.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là: S = (–4 ; –3)  (4 ; +)
II. Phương pháp biến đổi và đặt ẩn phụ
Ví dụ 6: Giải bất phương trình:

II. Phương pháp biến đổi và đặt ẩn phụ (tt)
Ví dụ 6 (tt)
Bài giải


II. Phương pháp biến đổi và đặt ẩn phụ (tt)
Ví dụ 6 (tt)
II. Phương pháp biến đổi và đặt ẩn phụ (tt)
Ví dụ 6 (tt)
II. Phương pháp biến đổi và đặt ẩn phụ (tt)
Ví dụ 6 (tt)
II. Phương pháp biến đổi và đặt ẩn phụ (tt)
Ví dụ 7: Giải các bất phương trình

II. Phương pháp biến đổi và đặt ẩn phụ (tt)
Ví dụ 7 (tt)
Bài giải


II. Phương pháp biến đổi và đặt ẩn phụ (tt)
Ví dụ 7 (tt)
II. Phương pháp biến đổi và đặt ẩn phụ (tt)
Ví dụ 7 (tt)
468x90
 
Gửi ý kiến