Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Các quy luật phân hóa tự nhiên VN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Địa lí trường ĐHSP Hà Nội
Người gửi: Lê Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:21' 18-12-2010
Dung lượng: 295.0 KB
Số lượt tải: 455
Số lượt thích: 1 người (Phan Thi Xuan Hang)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA ĐỊA LÝ
CHƯƠNG 1
CÁC QUY LUẬT PHÂN HÓA TỰ NHIÊN VIỆT NAM
HÀ NỘI - 2009
NỘI DUNG
I. Quy luật địa đới
II. Quy luật phi địa đới
III. Mối quan hệ giữa các quy luật
IV. Hệ thống phân vị
I. QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI
1. KHÁI NIỆM CHUNG
=>> Nguyên nhân:
- Nguyên nhân vũ trụ:
+ Trái Đất hình cầu nên góc nhập xạ giảm dần từ xích đạo về cực.
+ Khoảng cách giữa Mặt Trời và Trái Đất phù hợp cho sự sống tồn tại: 150 triệu km (ánh sáng đi mất 8 phút).
1. KHÁI NIỆM CHUNG
- Nguyên nhân hành tinh:
+ Trái Đất tự quay quanh trục 1 vòng trong 24h.
+ Trục Trái Đất nghiêng tạo nên hiện tượng mùa.
+ Khối lượng Trái Đất đủ lớn để giữ mọi vật xung quanh mình.
+ Lực chuyển động Côriolit làm lệch hướng chuyển động của mọi vật => ranh giới các đới không trùng với vĩ tuyến; biến đổi hình dạng và phức tạp các đới.
2. BIỂU HIỆN CỦA QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI
a. Trên thế giới:
- Phân hóa tự nhiên từ xích đạo đến 2 cực theo bức xạ Mặt Trời. Dựa vào cân bằng bức xạ, Grigôriev và Buđưco phân ra các vòng đai:
+ Cực đới: B < 0
+ Ôn đới: B = 0-50 kcal/cm2/năm
+ Á nhiệt đới: B = 50-75 kcal/cm2/năm
+ Nhiệt đới và xích đạo: B > 75 kcal/cm2/năm
a. Trên thế giới:
- Dựa vào tương quan nhiệt - ẩm: K = B/L.R
K < 1: đới hoang mạc cực đầm lầy
K ≈ 1: rừng
K = 1-2: hơi ẩm => thảo nguyên, xa van
K = 2-3: thiếu ẩm => bán hoang mạc khô
K > 3: quá thiếu ẩm => hoang mạc khô
a. Trên thế giới:
+ Khi B như nhau thì mức độ hoàn chỉnh về cấu trúc và phong phú về động lực của tự nhiên càng lớn nếu tương quan nhiệt - ẩm K càng lớn.
+ Nếu tương quan nhiệt - ẩm K bằng nhau thì mức độ hoàn chỉnh về cấu trúc và mức độ phong phú về động lực của tự nhiên càng cao nếu B càng lớn.
b. Ở Việt Nam:
- Ở Việt Nam có:
B ≥ 75 kcal/cm2/năm
K = 0,85-1,2
=> phát triển đới rừng nhiệt đới. Tuy nhiên, tính chất địa đới biến thiên theo chiều bắc - nam thể hiện rất rõ rệt vì Việt Nam kéo dài trên 150 vĩ tuyến.
b. Ở Việt Nam:
+ Nhiệt độ giảm dần từ Nam ra Bắc: 0,350C/10φ; khác biệt so với Ấn Độ 0,040C/10φ, Lào 0,20C/10φ.
b. Ở Việt Nam:
+ Mùa mưa: từ Bắc vào Nam, thời gian mưa chậm dần (lệch dần về thu - đông):
● Hà Nội mưa mùa hạ (mưa max vào T8).
● Huế mưa thu - đông (mưa max vào T10).
+ Sinh vật: càng vào Nam, thành phần nhiệt đới càng nhiều. Miền Bắc có nhiều thành phần á nhiệt đới ưa lạnh hơn miền Trung và miền Nam.
b. Ở Việt Nam:
- Sự thay đổi tự nhiên từ Bắc vào Nam thể hiện quy luật địa đới. Tuy nhiên, mọi thay đổi theo chiều bắc - nam không hoàn toàn là do quy luật địa đới:
+ Nhiệt độ tháng 7 ở Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh chênh nhau 0,10C/110φ
b. Ở Việt Nam:
+ Mùa mưa chậm dần từ Bắc vào Nam 1 phần do địa hình chi phối, trong đó dãy Trường Sơn là nhân tố chính.
+ Sinh vật: sự khác biệt về sinh vật phụ thuộc vào điều kiện cổ địa lý và hoạt động của gió mùa (gió Tm - yếu tố địa đới, gió mùa - phi địa đới).
=>> Sự phân hóa theo vĩ độ ở Việt Nam do tác động tương hỗ của nhiều nhân tố.
- Gió mùa là nhân tố chính, sau đó là địa hình.
- Nhân tố vĩ độ chỉ có vai trò thứ yếu vì Việt Nam tuy kéo dài 150 vĩ tuyến nhưng vẫn nằm gọn trong vòng đai nội chí tuyến.
Tiểu kết
c. Phân vùng theo địa đới ở Việt Nam:
- Các yếu tố được lựa chọn làm chỉ tiêu phân vùng theo địa đới ở Việt Nam:
+ Nhiệt độ trung bình năm
+ Tổng nhiệt độ hoạt động
+ Biên độ nhiệt độ năm
+ Nhiệt độ trung bình tháng
+ Số tháng khô hạn
c. Phân vùng theo địa đới ở Việt Nam:
- Các yếu tố được lựa chọn làm chỉ tiêu phân vùng theo địa đới ở Việt Nam:
+ Thời tiết cực đoan
+ Quần thể thực vật
+ Tác động của địa hình
+ Mùa khí hậu
c. Phân vùng theo địa đới ở Việt Nam:
- Căn cứ vào các chỉ tiêu nêu trên, đi từ Bắc vào Nam có thể phát hiện 3 ranh giới tự nhiên quan trọng, đó là:
+ Đèo Ngang 180B
+ Đèo Hải Vân 160B
+ Đèo An Khê 140B
c. Phân vùng theo địa đới ở Việt Nam:
- Từ 3 mốc ranh giới tự nhiên quan trọng, chia Việt Nam thành 2 đới với 4 á đới tự nhiên:
+ A: Rừng gió mùa chí tuyến
A1: Á đới có mùa đông lạnh và khô rõ rệt
A2: Á đới không có mùa đông lạnh và khô rõ rệt
+ B: Rừng gió mùa á xích đạo
B1: Á đới không có mùa khô
B2: Á đới có mùa khô rõ rệt và kéo dài
II. QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI
1. KHÁI NIỆM CHUNG
=>> Nguyên nhân: do nội lực như
+ Hình dạng Trái Đất
+ Cấu trúc bên trong
+ Năng lượng trong lòng Trái Đất (năng lượng phóng xạ; sự tách dãn, trôi dạt các lục địa, trọng lực,…).
1. KHÁI NIỆM CHUNG
- Các quy luật này có tính chất mâu thuẫn với các quy luật địa đới. Ranh giới của các đới thực tế không hoàn toàn phù hợp với chiều vĩ tuyến, có đới theo chiều kinh tuyến.
- Tại miền núi, tính địa đới dừng lại ở đai chân núi, còn lên cao lại chuyển sang đặc trưng của đới khác.
2. BIỂU HIỆN CỦA QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI
Nhóm quy luật phi địa đới gồm có 3 quy luật:
a. Quy luật phân hóa theo kinh độ
b. Quy luật theo địa chất - kiến tạo
c. Quy luật đai cao
a. Quy luật phân hóa theo kinh độ:
- Xuất hiện do vị trí xa - gần giữa đất và đại dương, có nguồn gốc trực tiếp là sự phân phối lại nhiệt - ẩm do bình lưu, nhưng nguồn gốc xa xôi vẫn là cơ sở địa hình.
- Việt Nam có tính biển rõ ràng, chi phối mạnh mẽ thiên nhiên Việt Nam. Việt Nam tuy có bề ngang hẹp, nhưng sự thể hiện phân hóa đông - tây rất rõ ràng: càng đi về phía tây càng nóng.
a. Quy luật phân hóa theo kinh độ:
+ Tây Bắc ấm hơn Đông Bắc (do tác dụng của dãy Hoàng Liên Sơn).
+ Tây Nguyên nóng hơn vùng duyên hải (do tác dụng của dãy Trường Sơn).
+ Điều kiện tự nhiên đông Trường Sơn khác tây Trường Sơn.
=> Nguyên nhân: do địa hình kết hợp với gió mùa đông bắc.
b. Quy luật phân hóa theo đai cao:
- Việt Nam là xứ sở đồi núi, địa hình phân bậc rõ rệt: thềm lục địa, đồng bằng, đồi, núi. Vì vậy, quy luật đai cao là phổ biến.
- Việt Nam chia ra 3 đai cao:
+ A (0-600m): Đai nội chí tuyến chân núi
+ B (600-2600m): Đai á nhiệt đới trên núi
+ C (2600-3000m): Đai ôn đới trên núi
b. Quy luật phân hóa theo đai cao:
+ A (0-600m): Đai nội chí tuyến chân núi
t0TB > 250C
∑t0 ≥ 75000C
K > 1,5
+ B (600-2600m): Đai á nhiệt đới trên núi
t0TB < 250C
∑t0 > 45000C
K > 1-3
b. Quy luật phân hóa theo đai cao:
+ C (2600-3000m): Đai ôn đới trên núi
t0TB < 150C
∑t0 > 17000C
K chưa có, không chia á đai
c. Quy luật phân hóa theo
địa chất - kiến tạo:
- Trên cùng một vĩ tuyến, nhưng lãnh thổ đồng bằng khác hẳn so với miền núi, miền đá vôi khác hẳn so với sa thạch, diệp thạch, bazan.
c. Quy luật phân hóa theo
địa chất - kiến tạo:
- Ở Việt Nam, phân hóa địa chất - kiến tạo rất rõ:
+ Đông Bắc là miền nền, núi thấp, vào Tân kiến tạo nâng yếu, có kiến trúc vòng cung.
+ Tây Bắc là khu địa máng sông Đà, núi cao, nâng mạnh, kiến trúc dạng dải.
+ Khu Trường Sơn Bắc: là khu địa máng kết thúc sớm (tuổi Hecxini), núi thấp, dạng dải.
+ Khu Trường Sơn Nam: là khu nền bằng (nền cổ Kon Tum).
III. MỐI QUAN HỆ
GIỮA CÁC QUY LUẬT
III. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC QUY LUẬT
1. Quy luật địa đới xác định tính chất nội chí tuyến với chế độ ngày ngắn và tổng lượng bức xạ lớn. Sự chênh lệch về vĩ độ làm cho miền Bắc có tính chất chí tuyến, miền Nam có tính chất xích đạo.
2. Cả hai quy luật địa đới và địa ô tạo nên sự phân hóa bắc - nam. Chính gió mùa đông bắc tạo nên 1 mùa đông bất thường cho khu vực phía bắc đèo Ngang và đèo Hải Vân.
III. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC QUY LUẬT
3. Tác động của gió mùa (đông bắc và tây nam) đã xóa đi đới xa mạc và xa van ở Việt Nam do lượng ẩm lớn => tạo nên tính chất kép là nóng và ẩm của thiên nhiên Việt Nam.
4. Trong sự phân hóa theo kinh độ, địa hình với tác động bức chắn của mình là nguyên nhân chính, sau đó là gió mùa đông bắc, rồi mới đến vị trí so với biển.
III. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC QUY LUẬT
5. Quy luật đai cao mâu thuẫn với quy luật địa đới, song địa hình và các hợp phần khác luôn luôn là kết quả tác động của 2 quá trình. Việt Nam với ¾ diện tích là đồi núi, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp <1000m (85%). Các đai cao được coi là tổng hòa của các quy luật tự nhiên.
=>> Sự đan cắt của các quy luật tạo nên các vùng tự nhiên khác nhau ở Việt Nam. Vì vậy, việc phân vùng phải dựa trên sự phân tích các quy luật phân hóa của tự nhiên.
=>> Sự thống nhất giữa 2 mặt địa đới và phi địa đới là sự thống nhất có đấu tranh, có mâu thuẫn, có lúc có nơi một mặt nào đó sẽ trội lên rõ rệt.
Tiểu kết
IV. HỆ THỐNG PHÂN VỊ
1. ĐỊA LÝ QUYỂN
- Là đơn vị lớn nhất và không phân chia, là thể hoàn chỉnh với sự tác động của 5 thành phần tự nhiên.
- Ranh giới trên là đỉnh tầng đối lưu, 25km - tầng ôzôn, vẫn có tác động của con người.
- Ranh giới dưới:
+ Đáy đá trầm tích 15-20km.
+ Tầng Môkhô 50-75km
2. ĐẤT LIỀN (CÁC LỤC ĐỊA)
- Các lục địa có ranh giới rõ rệt và ít tranh cãi.
- Sự phân biệt đất liền - đại dương dựa vào tính chất khác nhau căn bản giữa thành phần vật chất cấu tạo nên chúng, khiến cho sự hấp thụ năng lượng Mặt Trời và sự hình thành các tổng hợp thể lãnh thổ ở 2 khu vực rất khác nhau.
3. Ô ĐỊA LÝ
- Được quyết định bởi bình lưu khí quyển và ở vùng duyên hải có thêm sự tham gia của các dòng biển nóng và lạnh. Ở châu Á có ô địa lý do gió mùa, chạy suốt từ Nga đến Inđônêxia.
- Các ô địa lý được quyết định bởi mức độ lục địa của khí hậu, tính chất khô - ẩm hay nóng - lạnh của các khối khí tác động hàng năm.
- Ranh giới các ô địa lý thường trùng với các dãy núi lớn, hay trùng với vị trí trung bình của các front ngăn cách các khối khí có nguồn gốc lục địa hay đại dương.
4. ĐỊA Ô GIÓ MÙA ĐÔNG NAM Á
- Địa ô kéo dài từ 500B - 100N.
- Việt Nam ở vị trí gần trung tâm địa ô này. Vì vậy, tính chất gió mùa thể hiện đậm nét trong tự nhiên và tác động mạnh đến quy luật địa đới và quy luật đai cao.
4. ĐỊA Ô GIÓ MÙA ĐÔNG NAM Á
- Đặc tính của gió mùa:
+ Có sự thay đổi rõ rệt về hướng gió: mùa đông gió có thành phần bắc, mùa hạ gió có thành phần nam.
+ Lượng mưa tập trung 1 mùa, chiếm tỷ lệ 80%.
+ Các hệ thống cao áp, hạ áp và front di động trên 1 khoảng rất rộng. Cao áp đạt cực đại trên lục địa vào mùa đông 1040mb.
4. ĐỊA Ô GIÓ MÙA ĐÔNG NAM Á
- Trong địa ô gió mùa châu Á, có các á địa ô sau:
+ Á địa ô gió mùa Ấn Độ: gồm toàn bộ hòn đảo Ấn Độ, nhưng ảnh hưởng của gió mùa đông bắc hầu như không có vì Ấn Độ nằm ở phía nam của dãy Himalaya.
+ Á địa ô Inđônêxia - Trung Quốc (trong đó có Việt Nam): phức tạp do tính chất trung gian chuyển tiếp, mùa đông và mùa hạ có những khối khí trái ngược nhau. Á địa ô này có cả tính chất ôn đới, có cả tính chất á nhiệt đới.
5. VÒNG ĐỊA LÝ
Việt Nam nằm gọn trong vòng đai nội chí tuyến với các đặc trưng sau:
- Việt Nam kéo dài trên 150 vĩ tuyến, Mặt Trời lên thiên đỉnh 2 lần, độ cao Mặt Trời lớn, chu kỳ quang ngắn (10h46’-12h23’), tổng lượng bức xạ 120-130 kcal/cm2/năm, cân bằng bức xạ luôn dương >75 kcal/cm2/năm.
- Chế độ nhiệt ở miền Bắc có dạng chí tuyến, còn ở miền Nam có dạng á xích đạo.
6. ĐỚI ĐỊA LÝ
Việt Nam chia ra 2 đới, ranh giới là 160B, mỗi đới chia ra 2 á đới:
- Phía Bắc là đới rừng gió mùa chí tuyến (căn cứ vào mùa đông).
- Phía Nam là đới rừng gió mùa á xích đạo (khác nhau ở chế độ nhiệt và thời gian mùa khô).
7. XỨ ĐỊA LÝ
Việt Nam chia 2 xứ, ranh giới là đứt gãy sông Hồng:
- Xứ Hoa Nam - bắc Việt Nam: mang tính chất nền.
- Xứ địa máng Đông Dương: hoạt động địa máng là chủ yếu.
8. MIỀN
Đới đan cắt với xứ tạo nên miền, Việt Nam có 3 miền
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ: có các khu Đông Bắc, Việt Bắc và đồng bằng sông Hồng.
- Tây Bắc và Bắc Trung Bộ: có các khu núi cao Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Thanh Nghệ Tĩnh, Bình Trị Thiên.
- Nam Trung Bộ và Nam Bộ: có các khu Kon Tum - Nam Nghĩa, Đăk Lăk - Bình Phú, cực Nam Trung Bộ (Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận), Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ (ĐBSCL).
No_avatarf

Cảm ơn Thầy rất nhiều về bài giảng này!

 
Gửi ý kiến