Tìm kiếm Bài giảng
Bài 25. Các thành phần chính của câu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ánh nguyệt
Ngày gửi: 23h:37' 23-10-2019
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ánh nguyệt
Ngày gửi: 23h:37' 23-10-2019
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
Trửường thcs quang trung
thành phố nam định
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ LỚP 6A
Trường THCS Quang Trung - TP Nam Định
Giáo viên dạy: Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
Tổ: Khoa học Xã Hội
Bài 25, 26 -Tiết 107:
Các thành phần chính của câu
I.Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
1.Ví dụ: Chẳng bao lâu tôi đã trở thành môt chàng dế
thanh niên cưuờng tráng.
TN: thành phần phụ của câu.
CN ,VN:thành phần chính của câu.
2. Ghi nhớ 1: SGK /T92
Thành phần chính của câu là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được một ý trọn vẹn.Thành phần không bắt buộc có mặt đưưuợc gọi là thành phần phụ.
TN
CN
VN
Bao giờ anh đi Hà Nội?
Sáng mai tôi đi.
TN
a)Ví dụ:
Chẳng bao lâu tôi / đã trở thành
TN CN VN
môt chàng dế thanh niên cưưuờng tráng.
b)Kết luận 1:
Vị ngữ là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian.
II. Thành phần chính Vị ngữ.
1. Đặc điểm của vị ngữ.
đã
II. Thành phần chính Vị ngữ.
1. Đặc điểm của vị ngữ.
2. Cấu tạo của vị ngữ.
* Ví dụ:
a) Một buổi chiều, tôi ra đứng cửa hang nhuưư
mọi khi, xem hoàng hôn xuống.
b)Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào,
đông vui, tấp nập.
c)Cây tre là ngưưuời bạn thân của nông dân Việt
Nam.Tre, nứa, mai, vầu giúp ngưuười trăm
nghìn công việc khác nhau.
(làm gì?)
(nhưuư thế nào?)
(làm gì?)
(là gì?)
VN1 (cụm động từ)
VN2 (cụm động từ)
VN1 (cụm động từ)
VN2( TT)
VN3( TT)
VN4( TT)
VN (cụm danh từ)
VN (cụm động từ)
2.Cấu tạo của vị ngữ.
* Ví dụ.
* Kết luận 2:
Vị ngữ trả lời cho các câu hỏi: làm gì? làm sao? nhưưu thế nào? hoặc là gì?
Vị ngữ thưuường là động từ hoặc cụm động từ,tính từ hoặc cụm tính từ,danh từ hoặc cụm danh từ.
Câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ.
3.Ghi nhớ 2:SGK/T93
Vị ngữ là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho các câu hỏi làm gì?,làm sao?,nhưuư thế nào?hoặc là gì?
Vị ngữ thưưuờng là động từ hoặc cụm động từ,tính từ hoặc cụm tính từ,danh từ hoặc cụm danh từ.
Câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ.
III. Thành phần chính Chủ ngữ.
1.Đặc điểm của chủ ngữ.
(Ai ?)
* Ví dụ:
a)Một buổi chiều, tôi ra đứng cửa hang nhưuư
mọi khi, xem hoàng hôn xuống.
b) Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào,
đông vui, tấp nập.
c) Cây tre là ngưưuời bạn thân của nông dân
Việt Nam.Tre, nứa, mai, vầu giúp ngưuười
trăm nghìn công việc khác nhau.
(C¸i g×?)
(C¸i g×?)
- Chủ ngữ là thành phần chính của câu nêu tên sự vật,hiện tưưuợng có hành động, đặc điểm, trạng thái,.đưưuợc miêu tả ở vị ngữ.
- Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Ai? Con gì? Cái gì?
III. Thành phần chính Chủ ngữ.
1.Đặc điểm của chủ ngữ.
* Ví dụ
* Kết luận 1:
III. Thành phần chính Chủ ngữ.
1.Đặc điểm của chủ ngữ.
2.Cấu tạo của chủ ngữ.
* Ví dụ:
a)Một buổi chiều, tôi ra đứng cửa hang nhưuư
mọi khi, xem hoàng hôn xuống.
b) Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào,
đông vui, tấp nập.
c) Cây tre là ngưưuời bạn thân của nông dân
Việt Nam. Tre, nứa, mai, vầu giúp ngưưuời
1 2 3 4
trăm nghìn công việc khác nhau.
CN(Đại từ)
CN (cụm danh từ)
CN(Danh từ)
CN (cụm danh từ)
III. Thành phần chính Chủ ngữ.
1. Đặc điểm của chủ ngữ.
2. Cấu tạo của chủ ngữ.
* Ví dụ:
* Kết luận 2:
Trong những trưuường hợp nhất định động từ,tính từ hoặc cụm động từ,cụm tính từ cũng có thể làm chủ ngữ.
- Chủ ngữ thưưuờng là danh từ,đại từ hoặc cụm danh từ.
- Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ.
3.Ghi nhớ3:SGK/T93.
Chủ ngữ là thành phần chính của câu nêu tên sự vật,hiện tưưuợng có hành động,đặc điểm,trạng thái,.đưưuợc miêu tả ở vị ngữ.Chủ ngữ thưưuờng trả lời cho các câu hỏi Ai?,con gì?hoặc cái gì?
Chủ ngữ thưưuờng là danh từ,đại từ hoặc cụm danh từ.Trong trưưuờng hợp nhất định,động từ, tính từ hoặc cụm động từ,cụm tính từ cũng có thể làm chủ ngữ.
Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ.
IV.Luyện tập.
Bài 1: Xác định chủ ngữ,vị ngữ trong những câu sau.Cho biết mỗi chủ ngữ hoặc vị ngữ có cấu tạo nhưuư thế nào.
Chẳng bao lâu,tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cưưuờng tráng. Đôi càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân,ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng,muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y nhưưu có nhát dao vừa lia qua.
Câu 2: Đôi càng tôi mẫm bóng.
Câu 3: Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần
và nhọn hoắt.
Câu 4:Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc
vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ
Câu 5: Những ngọn cỏ gẫy rạp, y nhưuư có nhát dao vừa
lia qua.
CN(cum DT)
VN(TT)
CN(cum DT)
VN(cụm TT)
VN(cụm TT)
CN(đai từ)
VN(cụm ĐT)
VN(cụm ĐT)
CN(cum DT)
VN(cụm ĐT)
VN(ĐT)
Bài làm
a) Trong giờ kiểm tra, em đã cho bạn mưưuợn bút.
b) Bạn em rất tốt.
c) Bà đỡ Trần là ngưưuời huyện Đông Triều.
Bài 2: Đặt ba câu theo yêu cầu sau.
a) Một câu có vị ngữ trả lời câu hỏi Làm gì? để kể lại một việc tốt em hoặc bạn em mới làm đưưuợc.
b) Một câu có vị ngữ trả lời câu hỏi Nhưuư thế nào? để tả hình dáng hoăc tính tình đáng yêu của một bạn trong lớp em.
c) Một câu có vị ngữ trả lời câu hỏi Là gì? để giới thiệu một nhân vật trong truyện em vừa đọc với các bạn trong lớp.
(làm gì?)
(nhưuư thế nào?)
(là gì?)
Bài 3:Viết một đoạn văn tả cảnh sân trưưuờng vào giờ ra chơi, trong đó có sử dụng các thành phần câu đã học. Gạch chân dưưuới những thành phần câu đó?
Dặn dò
* Học thuộc phần ghi nhớ SGK.
* Làm bài tập còn lại
* Xem trưuước bài tiếp theo.
TIẾT HỌC KẾT THÚC
Xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô và các em học sinh.
thành phố nam định
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ LỚP 6A
Trường THCS Quang Trung - TP Nam Định
Giáo viên dạy: Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
Tổ: Khoa học Xã Hội
Bài 25, 26 -Tiết 107:
Các thành phần chính của câu
I.Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
1.Ví dụ: Chẳng bao lâu tôi đã trở thành môt chàng dế
thanh niên cưuờng tráng.
TN: thành phần phụ của câu.
CN ,VN:thành phần chính của câu.
2. Ghi nhớ 1: SGK /T92
Thành phần chính của câu là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được một ý trọn vẹn.Thành phần không bắt buộc có mặt đưưuợc gọi là thành phần phụ.
TN
CN
VN
Bao giờ anh đi Hà Nội?
Sáng mai tôi đi.
TN
a)Ví dụ:
Chẳng bao lâu tôi / đã trở thành
TN CN VN
môt chàng dế thanh niên cưưuờng tráng.
b)Kết luận 1:
Vị ngữ là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian.
II. Thành phần chính Vị ngữ.
1. Đặc điểm của vị ngữ.
đã
II. Thành phần chính Vị ngữ.
1. Đặc điểm của vị ngữ.
2. Cấu tạo của vị ngữ.
* Ví dụ:
a) Một buổi chiều, tôi ra đứng cửa hang nhuưư
mọi khi, xem hoàng hôn xuống.
b)Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào,
đông vui, tấp nập.
c)Cây tre là ngưưuời bạn thân của nông dân Việt
Nam.Tre, nứa, mai, vầu giúp ngưuười trăm
nghìn công việc khác nhau.
(làm gì?)
(nhưuư thế nào?)
(làm gì?)
(là gì?)
VN1 (cụm động từ)
VN2 (cụm động từ)
VN1 (cụm động từ)
VN2( TT)
VN3( TT)
VN4( TT)
VN (cụm danh từ)
VN (cụm động từ)
2.Cấu tạo của vị ngữ.
* Ví dụ.
* Kết luận 2:
Vị ngữ trả lời cho các câu hỏi: làm gì? làm sao? nhưưu thế nào? hoặc là gì?
Vị ngữ thưuường là động từ hoặc cụm động từ,tính từ hoặc cụm tính từ,danh từ hoặc cụm danh từ.
Câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ.
3.Ghi nhớ 2:SGK/T93
Vị ngữ là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho các câu hỏi làm gì?,làm sao?,nhưuư thế nào?hoặc là gì?
Vị ngữ thưưuờng là động từ hoặc cụm động từ,tính từ hoặc cụm tính từ,danh từ hoặc cụm danh từ.
Câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ.
III. Thành phần chính Chủ ngữ.
1.Đặc điểm của chủ ngữ.
(Ai ?)
* Ví dụ:
a)Một buổi chiều, tôi ra đứng cửa hang nhưuư
mọi khi, xem hoàng hôn xuống.
b) Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào,
đông vui, tấp nập.
c) Cây tre là ngưưuời bạn thân của nông dân
Việt Nam.Tre, nứa, mai, vầu giúp ngưuười
trăm nghìn công việc khác nhau.
(C¸i g×?)
(C¸i g×?)
- Chủ ngữ là thành phần chính của câu nêu tên sự vật,hiện tưưuợng có hành động, đặc điểm, trạng thái,.đưưuợc miêu tả ở vị ngữ.
- Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Ai? Con gì? Cái gì?
III. Thành phần chính Chủ ngữ.
1.Đặc điểm của chủ ngữ.
* Ví dụ
* Kết luận 1:
III. Thành phần chính Chủ ngữ.
1.Đặc điểm của chủ ngữ.
2.Cấu tạo của chủ ngữ.
* Ví dụ:
a)Một buổi chiều, tôi ra đứng cửa hang nhưuư
mọi khi, xem hoàng hôn xuống.
b) Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào,
đông vui, tấp nập.
c) Cây tre là ngưưuời bạn thân của nông dân
Việt Nam. Tre, nứa, mai, vầu giúp ngưưuời
1 2 3 4
trăm nghìn công việc khác nhau.
CN(Đại từ)
CN (cụm danh từ)
CN(Danh từ)
CN (cụm danh từ)
III. Thành phần chính Chủ ngữ.
1. Đặc điểm của chủ ngữ.
2. Cấu tạo của chủ ngữ.
* Ví dụ:
* Kết luận 2:
Trong những trưuường hợp nhất định động từ,tính từ hoặc cụm động từ,cụm tính từ cũng có thể làm chủ ngữ.
- Chủ ngữ thưưuờng là danh từ,đại từ hoặc cụm danh từ.
- Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ.
3.Ghi nhớ3:SGK/T93.
Chủ ngữ là thành phần chính của câu nêu tên sự vật,hiện tưưuợng có hành động,đặc điểm,trạng thái,.đưưuợc miêu tả ở vị ngữ.Chủ ngữ thưưuờng trả lời cho các câu hỏi Ai?,con gì?hoặc cái gì?
Chủ ngữ thưưuờng là danh từ,đại từ hoặc cụm danh từ.Trong trưưuờng hợp nhất định,động từ, tính từ hoặc cụm động từ,cụm tính từ cũng có thể làm chủ ngữ.
Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ.
IV.Luyện tập.
Bài 1: Xác định chủ ngữ,vị ngữ trong những câu sau.Cho biết mỗi chủ ngữ hoặc vị ngữ có cấu tạo nhưuư thế nào.
Chẳng bao lâu,tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cưưuờng tráng. Đôi càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân,ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng,muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y nhưưu có nhát dao vừa lia qua.
Câu 2: Đôi càng tôi mẫm bóng.
Câu 3: Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần
và nhọn hoắt.
Câu 4:Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc
vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ
Câu 5: Những ngọn cỏ gẫy rạp, y nhưuư có nhát dao vừa
lia qua.
CN(cum DT)
VN(TT)
CN(cum DT)
VN(cụm TT)
VN(cụm TT)
CN(đai từ)
VN(cụm ĐT)
VN(cụm ĐT)
CN(cum DT)
VN(cụm ĐT)
VN(ĐT)
Bài làm
a) Trong giờ kiểm tra, em đã cho bạn mưưuợn bút.
b) Bạn em rất tốt.
c) Bà đỡ Trần là ngưưuời huyện Đông Triều.
Bài 2: Đặt ba câu theo yêu cầu sau.
a) Một câu có vị ngữ trả lời câu hỏi Làm gì? để kể lại một việc tốt em hoặc bạn em mới làm đưưuợc.
b) Một câu có vị ngữ trả lời câu hỏi Nhưuư thế nào? để tả hình dáng hoăc tính tình đáng yêu của một bạn trong lớp em.
c) Một câu có vị ngữ trả lời câu hỏi Là gì? để giới thiệu một nhân vật trong truyện em vừa đọc với các bạn trong lớp.
(làm gì?)
(nhưuư thế nào?)
(là gì?)
Bài 3:Viết một đoạn văn tả cảnh sân trưưuờng vào giờ ra chơi, trong đó có sử dụng các thành phần câu đã học. Gạch chân dưưuới những thành phần câu đó?
Dặn dò
* Học thuộc phần ghi nhớ SGK.
* Làm bài tập còn lại
* Xem trưuước bài tiếp theo.
TIẾT HỌC KẾT THÚC
Xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô và các em học sinh.
 









Các ý kiến mới nhất