Tìm kiếm Bài giảng
Bài 25. Các thành phần chính của câu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Thanh Hang
Ngày gửi: 16h:59' 05-04-2020
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 161
Nguồn:
Người gửi: Chu Thanh Hang
Ngày gửi: 16h:59' 05-04-2020
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 161
Số lượt thích:
0 người
Ngữ Văn 6- Tiết 107- Các thành phần chính của câu.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Bài 1: Điền vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm về hoán dụ:
Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ nhằm làm tăng thêm
Bài 2: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước tên các kiểu hoán dụ thường gặp:
A. Lấy bộ phận để gọi toàn thể.
B. Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.
C. Lấy hình thức để chỉ sự vật.
D. Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.
E. Lấy phẩm chất để chỉ con người.
G. Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
………(1)……
……..(2)……..
Gần gũi với nó
Sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
TIẾT 107:
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
Tiết 107: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU.
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu.
1. Ví dụ: SGK (Tr 92)
Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế
thanh niên cường tráng. (Tô Hoài)
TN
CN
VN
Bỏ trạng ngữ: Tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.
Bỏ chủ ngữ: Chẳng bao lâu, đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.
Bỏ vị ngữ: Chẳng bao lâu, tôi
//
Tiết 107: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU.
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu.
1. Ví dụ: SGK (Tr 92)
2. Nhận xét:
- Thành phần chính của câu: Chủ ngữ, vị ngữ
=> Là thành phần bắt buộc có mặt trong câu.
- Thành phần phụ: trạng ngữ
=> Là thành phần không bắt buộc có mặt trong câu.
3. Ghi nhớ 1: SGK (Tr 92).
II. Các thành phần chính của câu: Vị ngữ, Chủ ngữ
a. Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
(Tố Hữu – Lượm)
b. Một buổi chiều, tôi ra đứng
cửa hang như mọi khi, xem hoàng
hôn xuống. (Tô Hoài)
1. Ví dụ:
Hãy chỉ ra các thành phần chủ ngữ, vị ngữ trong các câu văn, câu thơ sau:
CN
CN
CN
CN
CN
VN
VN
VN
VN
VN
TN
c. Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập.
(Đoàn Giỏi)
d. Cây tre là người bạn thân của người nông dân Việt Nam…
Tre, nứa, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau.
(Thép Mới)
e. Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như một tấm kính lau
hết mây, hết bụi. (Nguyễn Tuân)
g. Lao động là vinh quang.
CN VN
h. Chăm chỉ là một đức tính tốt.
CN VN
CN
CN
CN1
CN2
CN3
CN4
CN1
CN2
VN1
VN2
VN3
VN4
VN
VN
VN
TN
THẢO LUẬN NHÓM
NHÓM 1
1. Vai trò của vị ngữ trong câu?
2. Vị trí của vị ngữ trong câu.
3. Vị ngữ có thể kết hợp với từ nào trước nó?
NHÓM 2
4. Vị ngữ trả lời cho các câu hỏi nào?
5. Vị ngữ trong câu có thể cấu tạo như thế nào?
6. Số lượng của vị ngữ trong câu văn ?
NHÓM 3
1. Vai trò của chủ ngữ trong câu?
2. Vị trí của chủ ngữ trong câu.
3. Chủ ngữ nêu ý nghĩa gì? Trả lời cho câu hỏi nào?
NHÓM 4
4. Chủ ngữ trong câu có thể cấu tạo như thế nào?
5. Động từ, tính từ hoặc cụm động từ, tính từ có thể làm chủ ngữ được không?
6. Số lượng của chủ ngữ trong câu văn ?
Là thành phần chính của câu
Thường đứng sau chủ ngữ
Làm gì? Làm sao? Như thế nào? Là gì?
Có thể kết hợp với các phó từ trước nó
Thường là động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ
Một hoặc nhiều
Là thành phần chính của câu
Thường đứng trước vị ngữ
Ai? Con gì? Cái gì?
Thường là danh từ, cụm danh từ, đại từ. Một số t/h là ĐT, TT
Một hoặc nhiều
2. Nhận xét
3. GHI NHỚ 2: Sgk trang 93.
GHI NHỚ 3:Sgk trang 94.
III. LUYỆN TẬP
1. Bài tập 1/ Sgk trang 94)
Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường
tráng. Đôi càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ
cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những
chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ .
Những ngọn cỏ gẫy rạp y như có nhát dao vừa lia qua.
(Tô Hoài)
TN
TN
CN
CN
CN
CN
CN
VN
VN
VN
VN1
VN2
VN
2. Bài tập 2, 3 SGK T 94
Bài tập 4:
Điền chữ đúng (Đ) hoặc sai (S) vào các câu sau:
Câu 1: Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, có thể lược bỏ.
Câu 2: Chủ ngữ-Vị ngữ là thành phần chính của câu.
Câu 3: Các từ ngữ được gạch chân là thành phần chủ ngữ:
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
(Bà Huyện Thanh Quan)
Câu 4: Thành phần vị ngữ trong các câu sau có cấu tạo là một cụm tính từ:
Hà Nội là thủ đô của nước ta.
Tiếng Việt của chúng ta rất giàu.
Câu 5: Chủ ngữ thường trả lời cho các câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
Đ
Đ
Đ
S
S
Đ
Đ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Học thuộc 3 ghi nhớ.
2. Soạn bài: Tập làm thơ 5 chữ
* Tìm, chép lại các bài thơ 5 chữ.
* Nhận xét đặc điểm
thể thơ.
* Tự viết một bài
thơ của em
KIỂM TRA BÀI CŨ
Bài 1: Điền vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm về hoán dụ:
Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ nhằm làm tăng thêm
Bài 2: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước tên các kiểu hoán dụ thường gặp:
A. Lấy bộ phận để gọi toàn thể.
B. Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.
C. Lấy hình thức để chỉ sự vật.
D. Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.
E. Lấy phẩm chất để chỉ con người.
G. Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
………(1)……
……..(2)……..
Gần gũi với nó
Sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
TIẾT 107:
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
Tiết 107: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU.
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu.
1. Ví dụ: SGK (Tr 92)
Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế
thanh niên cường tráng. (Tô Hoài)
TN
CN
VN
Bỏ trạng ngữ: Tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.
Bỏ chủ ngữ: Chẳng bao lâu, đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.
Bỏ vị ngữ: Chẳng bao lâu, tôi
//
Tiết 107: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU.
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu.
1. Ví dụ: SGK (Tr 92)
2. Nhận xét:
- Thành phần chính của câu: Chủ ngữ, vị ngữ
=> Là thành phần bắt buộc có mặt trong câu.
- Thành phần phụ: trạng ngữ
=> Là thành phần không bắt buộc có mặt trong câu.
3. Ghi nhớ 1: SGK (Tr 92).
II. Các thành phần chính của câu: Vị ngữ, Chủ ngữ
a. Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
(Tố Hữu – Lượm)
b. Một buổi chiều, tôi ra đứng
cửa hang như mọi khi, xem hoàng
hôn xuống. (Tô Hoài)
1. Ví dụ:
Hãy chỉ ra các thành phần chủ ngữ, vị ngữ trong các câu văn, câu thơ sau:
CN
CN
CN
CN
CN
VN
VN
VN
VN
VN
TN
c. Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập.
(Đoàn Giỏi)
d. Cây tre là người bạn thân của người nông dân Việt Nam…
Tre, nứa, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau.
(Thép Mới)
e. Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như một tấm kính lau
hết mây, hết bụi. (Nguyễn Tuân)
g. Lao động là vinh quang.
CN VN
h. Chăm chỉ là một đức tính tốt.
CN VN
CN
CN
CN1
CN2
CN3
CN4
CN1
CN2
VN1
VN2
VN3
VN4
VN
VN
VN
TN
THẢO LUẬN NHÓM
NHÓM 1
1. Vai trò của vị ngữ trong câu?
2. Vị trí của vị ngữ trong câu.
3. Vị ngữ có thể kết hợp với từ nào trước nó?
NHÓM 2
4. Vị ngữ trả lời cho các câu hỏi nào?
5. Vị ngữ trong câu có thể cấu tạo như thế nào?
6. Số lượng của vị ngữ trong câu văn ?
NHÓM 3
1. Vai trò của chủ ngữ trong câu?
2. Vị trí của chủ ngữ trong câu.
3. Chủ ngữ nêu ý nghĩa gì? Trả lời cho câu hỏi nào?
NHÓM 4
4. Chủ ngữ trong câu có thể cấu tạo như thế nào?
5. Động từ, tính từ hoặc cụm động từ, tính từ có thể làm chủ ngữ được không?
6. Số lượng của chủ ngữ trong câu văn ?
Là thành phần chính của câu
Thường đứng sau chủ ngữ
Làm gì? Làm sao? Như thế nào? Là gì?
Có thể kết hợp với các phó từ trước nó
Thường là động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ
Một hoặc nhiều
Là thành phần chính của câu
Thường đứng trước vị ngữ
Ai? Con gì? Cái gì?
Thường là danh từ, cụm danh từ, đại từ. Một số t/h là ĐT, TT
Một hoặc nhiều
2. Nhận xét
3. GHI NHỚ 2: Sgk trang 93.
GHI NHỚ 3:Sgk trang 94.
III. LUYỆN TẬP
1. Bài tập 1/ Sgk trang 94)
Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường
tráng. Đôi càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ
cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những
chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ .
Những ngọn cỏ gẫy rạp y như có nhát dao vừa lia qua.
(Tô Hoài)
TN
TN
CN
CN
CN
CN
CN
VN
VN
VN
VN1
VN2
VN
2. Bài tập 2, 3 SGK T 94
Bài tập 4:
Điền chữ đúng (Đ) hoặc sai (S) vào các câu sau:
Câu 1: Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, có thể lược bỏ.
Câu 2: Chủ ngữ-Vị ngữ là thành phần chính của câu.
Câu 3: Các từ ngữ được gạch chân là thành phần chủ ngữ:
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
(Bà Huyện Thanh Quan)
Câu 4: Thành phần vị ngữ trong các câu sau có cấu tạo là một cụm tính từ:
Hà Nội là thủ đô của nước ta.
Tiếng Việt của chúng ta rất giàu.
Câu 5: Chủ ngữ thường trả lời cho các câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
Đ
Đ
Đ
S
S
Đ
Đ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Học thuộc 3 ghi nhớ.
2. Soạn bài: Tập làm thơ 5 chữ
* Tìm, chép lại các bài thơ 5 chữ.
* Nhận xét đặc điểm
thể thơ.
* Tự viết một bài
thơ của em
 









Các ý kiến mới nhất