Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

BÀI 2. CÁC THÀNH PHẦN CỦA NNLT (TIN 11)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kiều Oanh
Ngày gửi: 10h:26' 21-09-2021
Dung lượng: 254.6 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích: 1 người (Kiều Oanh)
THÂN CHÀO CÁC EM HỌC SINH!
TIN HỌC 11
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
Lập trình là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán.
1. Hãy nhắc lại khái niệm lập trình?
2. Chương trình dịch là gì? Có mấy loại chương trình dịch?
- Chương trình dịch là chương trình đặc biệt có chức năng chuyển đổi chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao thành chương trình thực hiện được trên máy tính.
- Chương trình dịch có 2 loại: thông dịch và biên dịch.
Để viết được chương trình, ta cần biết rõ về một ngôn ngữ lập trình.
Free Pascal
Python
BÀI 2. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
1. Các thành phần cơ bản
2. Một số khái niệm
a. Bảng chữ cái
b. Cú pháp
c. Ngữ nghĩa
a. Tên
b. Hằng và biến
c. Chú thích
BÀI 2. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
1. Các thành phần cơ bản
Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có ba thành phần cơ bản: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa.
Hãy cho biết trong tiếng Việt gồm những chữ cái nào?
Các chữ cái thường và hoa:
a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y
a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y
Các dấu: ` ´ • ’ ~
BÀI 2. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
1. Các thành phần cơ bản
a. Bảng chữ cái:
là tập hợp các kí tự được dùng để viết chương trình.
Ví dụ: Trong NNLT Pascal, bảng chữ cái gồm:
- Các chữ số:
- Các kí tự đặc biệt:
a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z
a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
- Các chữ cái Tiếng Anh
(thường và in hoa):
BÀI 2. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
1. Các thành phần cơ bản
a. Bảng chữ cái:
- Mỗi ngôn ngữ lập trình khác nhau cũng có sự khác nhau về bảng chữ cái.
- Không được phép dùng bất kì kí tự nào ngoài các kí tự quy định trong bảng chữ cái khi viết chương trình.
Mỗi ngôn ngữ lập trình khác nhau thì bảng chữ cái có khác nhau không?
CHÚ Ý:
BÀI 2. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
1. Các thành phần cơ bản
b. Cú pháp
Dựa vào cú pháp, người lập trình và chương trình dịch biết tổ hợp nào của các kí tự trong bảng chữ cái là hợp lệ, nhờ đó có thể mô tả chính xác thuật toán để máy thực hiện.
Là bộ quy tắc để viết chương trình.
BÀI 2. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
1. Các thành phần cơ bản
c. Ngữ nghĩa:
xác định ý nghĩa thao tác cần thực hiện, ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh của nó.
Ví dụ:
Xác định ý nghĩa của kí tự “+” trong các biểu thức sau:
Với A, B là các đại lượng nhận giá trị số nguyên.
Với M, N là các đại lượng nhận giá trị số thực.
A + B là phép cộng hai số nguyên.
M + N là phép cộng hai số thực.
BÀI 2. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
1. Các thành phần cơ bản
Lỗi cú pháp hay lỗi ngữ nghĩa dễ phát hiện hơn?
Lỗi cú pháp do chương trình dịch phát hiện, nên lỗi cú pháp dễ phát hiện hơn lỗi ngữ nghĩa.
Chú ý:
- CT sẽ phát hiện lỗi cú pháp trước, lỗi ngữ nghĩa sau.
- Khi lỗi cú pháp không còn thì chương trình mới thực hiện.
- Khi chương trình được thực hiện trên dữ liệu cụ thể thì lỗi ngữ nghĩa mới được phát hiện.
BÀI 2. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
2. Một số khái niệm
a. Tên
* Khái niệm: Trong NNLT Pascal, tên là một dãy liên tiếp không quá 127 ký tự bao gồm chữ số, chữ cái và dấu gạch dưới, bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới.
VD:
43c (tên sai) A_c (tên đúng)
Ten_f (tên đúng) Hoa# (tên sai)
Trong NNLT Pascal, hãy cho biết tên nào đúng và tên nào sai trong các tên sau?
KHOI11
11A1
Baitap
_2021
Lop11/1
Tin hoc 11
KHOI11
11A1
Baitap
_2021
Lop11/1
Tin hoc 11
BÀI 2. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
2. Một số khái niệm
a. Tên: có 3 loại
- Tên dành riêng (Từ khoá): là những tên được ngôn ngữ lập trình dùng với ý nghĩa xác định mà không được dùng với ý nghĩa khác.
- Tên chuẩn: dùng với ý nghĩa xác định nào đó được quy định trong các thư viện của ngôn ngữ lập trình, nhưng người lập trình có thể khai báo và dùng với ý nghĩa khác.
- Tên do người lập trình đặt: được dùng với ý nghĩa riêng, xác định bằng cách khai báo trước khi sử dụng.
Ví dụ: Trong NNLT Pascal: PROGRAM, USE, VAR, BEGIN, END…
Ví dụ: Trong NNLT Pascal: BYTE, REAL, ABS...
Ví dụ: Trong NNLT Pascal: BAITAP, A, X1, CHUVI, SO_LUONG, …
BÀI 2. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
2. Một số khái niệm
b. Hằng và biến
Bài toán: Tính chu vi (CV), diện tích (S) của hình tròn với bán kính (R) bất kì được đưa (nhập) vào từ bàn phím.
Hãy xác định các đại lượng có trong bài toán trên?
BÀI 2. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
2. Một số khái niệm
b. Hằng và biến
- Hằng là đại lượng có giá trị không thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Có 3 loại hằng: hằng số học, hằng logic và hằng xâu.
Hằng số học là các số nguyên và số thực, có hoặc không dấu.
Ví dụ: 3, -3, 0, …
Hằng lôgic là các giá trị TRUE hoặc FALSE.
Hằng xâu là chuỗi kí tự bất kì, khi viết đặt trong cặp dấu nháy đơn.
Ví dụ: ‘Tin học’
* Trong NNLT Pascal:
BÀI 2. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
2. Một số khái niệm
b. Hằng và biến
- Biến là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
* Tên biến mang giá trị của biến tại từng thời điểm thực hiện chương trình.
BÀI 2. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
2. Một số khái niệm
c. Chú thích
Các đoạn chú thích đặt trong chương trình nguồn giúp người đọc dễ dàng nhận biết ý nghĩa của chương trình đó.
Chú thích không làm ảnh hưởng đến nội dung chương trình nguồn và được chương trình dịch bỏ qua.
Trong Pascal, chú thích được đặt giữa cặp dấu { } hoặc (* *).

Program VD1;
uses crt; { khai bao thu vien}
BEGIN { bat dau ct}
{in TB ra man hinh}
Write(‘ Xin chao cac ban lop 11’);
readln;
END.
BÀI 2. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Để biết cách viết 1 chương trình có hợp lệ hay không, ta dựa vào thành phần nào của NNLT?
B) Ngữ nghĩa
C) Cú pháp
D) Cả 3 thành phần trên.
A) Bảng chữ cái
C) Cú pháp
Câu 2. Trong NNLT Pascal, tên phải bắt đầu bằng:
A) Chữ cái hoặc dấu gạch dưới
B) Dấu gạch dưới và kí tự đặc biệt
C) Chữ số hoặc dấu gạch dưới
D) Chữ cái hoặc chữ số
A) Chữ cái hoặc dấu gạch dưới
BÀI 2. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 3. Tên trong Turbo Pascal là một dãy kí tự không quá:
A) 256 kí tự
B) 128 kí tự
C) 127 kí tự
D) 255 kí tự
Câu 4. Trong Pascal, đoạn chú thích được đặt giữa cặp dấu:
A) /* và */
B) ( và )
C) [ và ]
D) (* và *)
C) 127 kí tự
D) (* và *)
BÀI 2. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 5. Chỉ ra tên được đặt ra không hợp lệ trong NNLT Pascal:
A) 1BAITAP
B) BAI_TAP
C) _BAITAP
D) L11a1
Câu 6. Biết biểu diễn nào dưới đây không phải là hằng trong NNLT Pascal?
A) 150.0
B) 4,3
C) 43
D) ‘AB’
A) 1BAITAP
B) 4,3
BÀI 2. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
DẶN DÒ
1. Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK trang 13 Tin học 11.
2. Làm bài tập sau:
Trong NNLT Pascal, hãy cho biết tên nào đúng và tên nào sai trong các tên sau?
LOPHOC Baitap1 _1230
11a14 pm 1 NN_LT
van-ban tin11 a.doc
CHÚC CÁC EM HỌC SINH
NHIỀU SỨC KHỎE!
TIN HỌC 11
BÀI HỌC KẾT THÚC
 
Gửi ý kiến