Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Các thao tác với cơ sở dữ liệu quan hệ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Dung
Ngày gửi: 20h:56' 04-04-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 369
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Dung
Ngày gửi: 20h:56' 04-04-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 369
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ:
HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
CÁC THAO TÁC VỚI CSDLQUAN HỆ
1
Tạo lập cơ sở dữ liệu
2
Cập nhật dữ liệu
3
Khai thác CSDL
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
NỘI DUNG
1. Tạo lập cơ sở dữ liệu
Tạo lập CSDL
1. Tạo lập CSDL
Tạo bảng.
Chọn khóa chính cho bảng.
Đặt tên bảng và lưu cấu trúc bảng.
Tạo liên kết cho bảng.
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
NỘI DUNG
1. Tạo lập CSDL
•Tạo bảng
1. Tạo lập cơ sở dữ liệu
• Tạo bảng: Thực hiện khai báo cấu trúc
của bảng:
- Đặt tên các trường
- Chỉ định kiểu dữ liệu cho trường
- Lựa chọn tính chất cho trường
- Mô tả nếu cần thiết
Kiểu DL
Tên
trường
Lựa chọn
tính chất
Mô tả
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
NỘI DUNG
1. Tạo lập CSDL
• Tạo bảng
• Chọn khoá chính
cho bảng
1. Tạo lập cơ sở dữ liệu
• Chọn khoá chính cho bảng:
- Chỉ định khóa:
+ Chọn trường làm khóa chính.
+ Nháy nút khoá hoặc chọn lệnh Edit->
Primary Key
- Để hệ QTCSDL tự động chọn
Tự động
Chỉ
định
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
NỘI DUNG
1. Tạo lập CSDL
• Tạo bảng
• Chọn khoá chính
cho bảng
• Đặt tên và lưu
cấu trúc bảng
1. Tạo lập cơ sở dữ liệu
• Đặt tên bảng và lưu cấu trúc bảng:
- Chọn File -> Save hộp thoại mở ra
- Gõ tên bảng vào ô Table Name
- Nhấn Enter hoặc chọn OK
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
NỘI DUNG
1. Tạo lập cơ sở dữ liệu
• Tạo liên kết giữa các bảng:
1. Tạo lập CSDL
• Tạo bảng
• Chọn khoáchính
cho bảng
• Đặt tên và lưu
cấu trúc bảng
• Tạo liên kết
giữa các bảng
- Xác định các trường chung trong các bảng.
Các bảng đã được tạo liên kết
Mục đích tạo liên kết
giữa các bảng?
Phục vụ việc kết xuất thông
tin
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
NỘI DUNG
1. Tạo lập CSDL
•Tạo bảng
•Chọn khoá chính
cho bảng
•Đặt tên và lưu
cấu trúc bảng
•Liên kết giữa các
bảng
2. Cập nhật dữ liệu
1. Tạo lập CSDL
2. Cập nhật dữ liệu
• Thêm bản ghi: Là bổ sung 1 hoặc 1 vài bộ
dữ liệu vào bảng
• Chỉnh sửa dữ liệu: Là việc thay đổi các giá
trị của thuộc tính
• Xóa bản ghi: Là việc xóa một hoặc một số
bộ của bảng
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
NỘI DUNG
1. Tạo lập CSDL
•Tạo bảng
•Chọn khoáchính
cho bảng
•Đặt tên và lưu
cấu trúc bảng
•Liên kết giữa các
bảng
2.Cập nhật dữ liệu
1. Tạo lập CSDL
•Thêm bản ghi
•Sửa dữ liệu
•Xóa bản ghi
C1: Nhập trực tiếp với bảng
Có những hình thức
nhập dữ liệu nào???
C2: Nhập với biểu mẫu
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
Thế nào là cập nhật
cấu trúc dữ liệu và
cập nhật dữ liệu?
Cập nhật cấu trúc dữ liệu: thay đổi cấu trúc bảng
Cập nhật dữ liệu: thay đổi nội dung các bản ghi
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
3. Khai thác cơ sở dữ liệu
Những thao tác nào
được xem là khai
thác CSDL?
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
3. Khai thác cơ sở dữ liệu
a. Sắp xếp các bản ghi
- Một hệ cơ sở dữ liệu được tổ chức hoặc cung cấp
phương tiện truy cập các bản ghi theo một trình
tự nào đó.
- Ví dụ:
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
3. Khai thác cơ sở dữ liệu
Dữ liệu được sắp xếp tên theo thứ tự bảng chữ cái
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
3. Khai thác cơ sở dữ liệu
b. Truy vấn dữ liệu.
Truynào
vấnchúng
dữ liệu
Khi
ta
(tạo
cầnmẫu
truyhỏi)
vấnlàdữgì?
liệu?
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
3. Khai thác cơ sở dữ liệu
b. Truy vấn dữ liệu.
- Là việc khai thác, thu thập thông tin từ nhiều bảng
trong CSDL quan hệ đáp ứng yêu cầu của người dùng.
Truy vấn là một dạng lọc
- Ví dụ:
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
3. Khai thác cơ sở dữ liệu
b. Truy vấn dữ liệu.
Lọc ra thông tin những học sinh khá.
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
3. Khai thác cơ sở dữ liệu
b. Truy vấn dữ liệu.
Để phục vụ việc truy vấn hệ QTCSDL cho phép nhập
các biểu thức hay các tiêu chí nhằm mục đích sau:
Định vị các bản ghi (sắp xếp);
Thiết lập liên kết giữa các bảng;
Liệt kê một tập con các bản ghi và các trường;
Thực hiện các phép toán;
Thực hiện các thao tác QLDL.
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
3. Khai thác cơ sở dữ liệu
c. Xem dữ liệu.
Có mấy cách xem
dữ liệu?
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
3. Khai thác cơ sở dữ liệu
c. Xem dữ liệu.
Xem toàn bộ bảng
Xem các bản ghi bằng biểu
mẫu
Dùng công cụ lọc để xem
một số bản ghi
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
3. Khai thác cơ sở dữ liệu
Muốn tập hợp dữ
liệu và in chúng ra,
ta thực hiện thao
tác khai thác nào?
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
3. Khai thác cơ sở dữ liệu
d. Kết xuất báo cáo.
- Các thông tin được thu thập bằng cách tập hợp dữ liệu theo các tiêu
chí do người dùng đặt ra, thường được in hay hiển thị trên màn hình
theo khuôn mẫu định sẵn.
- Ví dụ:
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
3. Khai thác cơ sở dữ liệu
d. Kết xuất báo cáo.
HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
CÁC THAO TÁC VỚI CSDLQUAN HỆ
1
Tạo lập cơ sở dữ liệu
2
Cập nhật dữ liệu
3
Khai thác CSDL
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
NỘI DUNG
1. Tạo lập cơ sở dữ liệu
Tạo lập CSDL
1. Tạo lập CSDL
Tạo bảng.
Chọn khóa chính cho bảng.
Đặt tên bảng và lưu cấu trúc bảng.
Tạo liên kết cho bảng.
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
NỘI DUNG
1. Tạo lập CSDL
•Tạo bảng
1. Tạo lập cơ sở dữ liệu
• Tạo bảng: Thực hiện khai báo cấu trúc
của bảng:
- Đặt tên các trường
- Chỉ định kiểu dữ liệu cho trường
- Lựa chọn tính chất cho trường
- Mô tả nếu cần thiết
Kiểu DL
Tên
trường
Lựa chọn
tính chất
Mô tả
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
NỘI DUNG
1. Tạo lập CSDL
• Tạo bảng
• Chọn khoá chính
cho bảng
1. Tạo lập cơ sở dữ liệu
• Chọn khoá chính cho bảng:
- Chỉ định khóa:
+ Chọn trường làm khóa chính.
+ Nháy nút khoá hoặc chọn lệnh Edit->
Primary Key
- Để hệ QTCSDL tự động chọn
Tự động
Chỉ
định
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
NỘI DUNG
1. Tạo lập CSDL
• Tạo bảng
• Chọn khoá chính
cho bảng
• Đặt tên và lưu
cấu trúc bảng
1. Tạo lập cơ sở dữ liệu
• Đặt tên bảng và lưu cấu trúc bảng:
- Chọn File -> Save hộp thoại mở ra
- Gõ tên bảng vào ô Table Name
- Nhấn Enter hoặc chọn OK
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
NỘI DUNG
1. Tạo lập cơ sở dữ liệu
• Tạo liên kết giữa các bảng:
1. Tạo lập CSDL
• Tạo bảng
• Chọn khoáchính
cho bảng
• Đặt tên và lưu
cấu trúc bảng
• Tạo liên kết
giữa các bảng
- Xác định các trường chung trong các bảng.
Các bảng đã được tạo liên kết
Mục đích tạo liên kết
giữa các bảng?
Phục vụ việc kết xuất thông
tin
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
NỘI DUNG
1. Tạo lập CSDL
•Tạo bảng
•Chọn khoá chính
cho bảng
•Đặt tên và lưu
cấu trúc bảng
•Liên kết giữa các
bảng
2. Cập nhật dữ liệu
1. Tạo lập CSDL
2. Cập nhật dữ liệu
• Thêm bản ghi: Là bổ sung 1 hoặc 1 vài bộ
dữ liệu vào bảng
• Chỉnh sửa dữ liệu: Là việc thay đổi các giá
trị của thuộc tính
• Xóa bản ghi: Là việc xóa một hoặc một số
bộ của bảng
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
NỘI DUNG
1. Tạo lập CSDL
•Tạo bảng
•Chọn khoáchính
cho bảng
•Đặt tên và lưu
cấu trúc bảng
•Liên kết giữa các
bảng
2.Cập nhật dữ liệu
1. Tạo lập CSDL
•Thêm bản ghi
•Sửa dữ liệu
•Xóa bản ghi
C1: Nhập trực tiếp với bảng
Có những hình thức
nhập dữ liệu nào???
C2: Nhập với biểu mẫu
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
Thế nào là cập nhật
cấu trúc dữ liệu và
cập nhật dữ liệu?
Cập nhật cấu trúc dữ liệu: thay đổi cấu trúc bảng
Cập nhật dữ liệu: thay đổi nội dung các bản ghi
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
3. Khai thác cơ sở dữ liệu
Những thao tác nào
được xem là khai
thác CSDL?
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
3. Khai thác cơ sở dữ liệu
a. Sắp xếp các bản ghi
- Một hệ cơ sở dữ liệu được tổ chức hoặc cung cấp
phương tiện truy cập các bản ghi theo một trình
tự nào đó.
- Ví dụ:
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
3. Khai thác cơ sở dữ liệu
Dữ liệu được sắp xếp tên theo thứ tự bảng chữ cái
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
3. Khai thác cơ sở dữ liệu
b. Truy vấn dữ liệu.
Truynào
vấnchúng
dữ liệu
Khi
ta
(tạo
cầnmẫu
truyhỏi)
vấnlàdữgì?
liệu?
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
3. Khai thác cơ sở dữ liệu
b. Truy vấn dữ liệu.
- Là việc khai thác, thu thập thông tin từ nhiều bảng
trong CSDL quan hệ đáp ứng yêu cầu của người dùng.
Truy vấn là một dạng lọc
- Ví dụ:
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
3. Khai thác cơ sở dữ liệu
b. Truy vấn dữ liệu.
Lọc ra thông tin những học sinh khá.
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
3. Khai thác cơ sở dữ liệu
b. Truy vấn dữ liệu.
Để phục vụ việc truy vấn hệ QTCSDL cho phép nhập
các biểu thức hay các tiêu chí nhằm mục đích sau:
Định vị các bản ghi (sắp xếp);
Thiết lập liên kết giữa các bảng;
Liệt kê một tập con các bản ghi và các trường;
Thực hiện các phép toán;
Thực hiện các thao tác QLDL.
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
3. Khai thác cơ sở dữ liệu
c. Xem dữ liệu.
Có mấy cách xem
dữ liệu?
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
3. Khai thác cơ sở dữ liệu
c. Xem dữ liệu.
Xem toàn bộ bảng
Xem các bản ghi bằng biểu
mẫu
Dùng công cụ lọc để xem
một số bản ghi
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
3. Khai thác cơ sở dữ liệu
Muốn tập hợp dữ
liệu và in chúng ra,
ta thực hiện thao
tác khai thác nào?
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
3. Khai thác cơ sở dữ liệu
d. Kết xuất báo cáo.
- Các thông tin được thu thập bằng cách tập hợp dữ liệu theo các tiêu
chí do người dùng đặt ra, thường được in hay hiển thị trên màn hình
theo khuôn mẫu định sẵn.
- Ví dụ:
CHỦ ĐỀ: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
3. Khai thác cơ sở dữ liệu
d. Kết xuất báo cáo.
 








Các ý kiến mới nhất