Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Các tiêu chuẩn cơ bản về trình bày bản vẽ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Ve ki thuat
Người gửi: Vũ Đức Thuận
Ngày gửi: 17h:58' 31-01-2008
Dung lượng: 599.0 KB
Số lượt tải: 1145
Số lượt thích: 0 người
I- giới thiệu về tcvn và iso
- Tiêu chuẩn là những điều khoản, chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho một (hoặc một nhóm) đối tượng nhằm đảm bảo thoả mãn các yêu cầu đã đề ra.
Chương 1
Các tiêu chuẩn cơ bản về trình bày bản vẽ
- Tiêu chuẩn thường do một tổ chức có đủ khả năng về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ soạn thảo và đề xuất, sau đó phải được một tổ chức cấp cao hơn xét duyệt và công bố.
- Mỗi nước đều có hệ thống tiêu chuẩn riêng của mình.
- Mỗi tiêu chuẩn đều mang tính pháp lý kỹ thuật ; mọi cán bộ kỹ thuật phải nghiêm túc áp dụng
Tiêu chuẩn quốc tế ISO ( International Organization for Standardization )

- Thành lập từ năm 1946
- Phát triển mạnh mẽ về nhiều lĩnh vực
- Việt Nam đã và đang từng bước áp dụng ISO trong một số lĩnh vực.
- Các tiêu chuẩn đều được định kỳ soát xét, bổ sung
II- khổ giấy: Mỗi bản vẽ phải được vẽ trên một khổ giấy qui định gọi là khổ bản vẽ, là kích thước của tờ giấy sau khi đã xén. TCVN 2-74 quy định những khổ chính trong ngành cơ khí:
Ngoài ra còn có khổ phụ và khổ đặc biệt, cấu tạo từ khổ đơn vị
* ý nghĩa của ký hiệu khổ: Gồm 2 con số. Số thứ nhất chỉ bội số cạnh dài 297,25mm của khổ đơn vị; số thứ hai chỉ bội số cạnh ngắn 210.25mm. Tích của 2 con số bằng số lượng của khổ đơn vị chứa trong khổ giấy đó.
? Khổ A0 kích thước 1189 x 841 mm còn gọi là khổ 44
? Khổ A1 kích thước 594 x 841 mm còn gọi là khổ 24
? Khổ A2 kích thước 594 x 420 mm còn gọi là khổ 22
? Khổ A3 kích thước 297 x 420 mm còn gọi là khổ 12
? Khổ A4 kích thước 297 x 210 mm còn gọi là khổ 11
(Trong đó khổ A4 được gọi là khổ đơn vị)
a- Khung bản vẽ: Vẽ bằng nét liền đậm và được kẻ cách mép tờ giấy 5mm. Khi cần đóng thành tập thì cạnh trái của khung bản vẽ kẻ cách mép trái tờ giấy 25mm
b- Khung tên: Vẽ bằng nét liền đậm và được đặt ở góc phải, phía dưới của bản vẽ. Cạnh dài của khung tên xác định hướng đường bằng của bản vẽ. Có thể đặt khung tên dọc theo cạnh dài hoặc cạnh ngắn của khổ giấy, riêng khổ A4 phải đặt theo cạnh ngắn.
1- khung bản vẽ và khung tên: Mỗi bản vẽ đều phải có khung bản vẽ và khung tên
Cho phép vẽ chung trên một tờ giấy nhiều bản vẽ nhưng mỗi bản vẽ phải có khung bản vẽ và khung tên riêng. Hướng của đầu con số kích thước là từ dưới lên trên và t? ph?i sang trái
* Khung tên dùng trong nhà trường có thể dùng mẫu sau:
Nội dung ghi trong các ô của khung tên:
III- tỉ lệ :
Tỉ lệ của bản vẽ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn với kích thước tương ứng đo được trên vật thể
Trong một bản vẽ kỹ thuật, các hình biểu diễn phải vẽ theo các tỉ lệ do TCVN 3-74 quy định. Cụ thể:
? Tỉ lệ thu nhỏ : 1:2 1:2,5 1:4 1:5 1:10 1:15 1:20 ?
? Tỉ lệ phóng to : 2:1 2,5:1 4:1 5:1 10:1 20:1 40:1 ?
? Tỉ lệ nguyên hình : 1:1
Kí hiệu tỉ lệ được ghi ở ô dành riêng trong khung tên của bản vẽ và được viết theo kiểu : 1:1 ; 1:2 ; 2:1 v.v? Còn trong những trường hợp khác phải ghi theo kiểu : TL 1:1 ; TL 1:2 ; TL 2:1 ...
* Chú ý: Dù bản vẽ vẽ theo tỷ lệ nào thì con số kích thước ghi trên bản vẽ vẫn là giá trị thực, không phụ thuộc vào tỷ lệ.
IV- chữ và số viết trên bản vẽ
Chữ và số viết trên bản vẽ phải rõ ràng, chính xác, không gây nhầm lẫn và được quy định bởi TCVN 6-85
* Khổ chữ: Là chiều cao h của chữ in hoa.
Có các loại khổ: 2,5 ; 3,5 ; 5 ; 7 ; 10 ; 14 ; 20 ; 28 ; 40 ; ... Cho phép dùng khổ > 40 nhưng không được dùng khổ < 2,5.
Kiểu A: Bề dầy nét chữ = 1/14h (thẳng đứng hoặc nghiêng 750)
Kiểu B: Bề dầy nét chữ = 1/10h (thẳng đứng hoặc nghiêng 750)
* Có 2 kiểu chữ: Kiểu A và kiểu B.


Khoảng cách giữa 2 từ, 2 con số: 6/14h 6/10h
Bước nhỏ nhất của các dòng: 22/14h 17/10h
Bề dầy nét chữ: 1/14h 1/10h
Khoảng cách giữa 2 chữ, 2 chữ số: 2/14h 2/10h
Các thông số của chữ được xác định theo khổ chữ như sau:
chữ hoa nghiêng
chữ thường nghiêng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 0
số nghiêng
chữ hoa đứng
chữ thường đứng
Số đứng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 0
V- đường nét
Trên bản vẽ kĩ thuật, các hình biểu diễn của vật thể được tạo thành bởi nhiều loại đường có tính chất khác nhau. Để phân biệt, chúng phải được vẽ bằng những loại nét vẽ khác nhau, làm cho bản vẽ thêm sáng sủa và dễ đọc.
? Có 9 loại nét vẽ (được thể hiện qua các thí dụ ở trang sau)
TCVN 0008-1993 quy định tên gọi, hình dáng, bề dầy và công dụng của các loại nét vẽ như sau:
Cách vẽ và công dụng của các loại nét
1- Nét liền đậm: Để vẽ đường bao thấy của vật thể; khung bản vẽ; khung tên v.v?

2- Nét liền mảnh: Để vẽ đường dóng, đường kích thước, đường gạch mặt cắt v.v?
3- Nét lượn sóng: Vẽ đường giới hạn các hình biểu diễn
4- Nét dích dắc: Vẽ đường cắt lìa dài
5- Nét gạch chấm mảnh: Để vẽ đường trục, đường tâm, đường chia của bánh răng v.v?
6- Nét đứt: Vẽ đường bao khuất của vật thể
7- Nét cắt: Để chỉ vị trí của mặt phẳng cắt
8- Nét gạch chấm đậm: Chỉ dẫn các bề mặt cần có xử lý riêng (nhiệt luyện, phủ, hoá bền?)
Ví dụ về các nét vẽ
8 - 9 Xem trang sau
8- Nét gạch - chấm đậm
- Bề dầy của mỗi loại nét vẽ cần thống nhất trong cùng một bản vẽ
* Một số quy định sử dụng các loại nét vẽ:
9- Nét gạch - hai chấm mảnh
? Tâm đường tròn được xác định bởi giao điểm của hai nét gạch ( không phải dấu chấm).
? Các nét gạch chấm hoặc gạch hai chấm phải bắt đầu và kết thúc bằng các gạch và kẻ vượt quá đường bao một khoảng bằng 3 đến 5 mm.
? Tâm của lỗ tròn trên mặt bích tròn được xác định bởi 1 nét cung tròn đồng tâm với vòng tròn mặt bích và 1 nét gạch hướng theo bán kính của vòng tròn đó.
? Những đường tròn có ĐK ? 12mm (trên bản vẽ), thì đường tâm vẽ bằng nét liền mảnh.
VI- ghi kích thước trên bản vẽ
1- Nguyên tắc chung:
? Kích thước ghi trên bản vẽ là giá trị kích thước thực của vật thể, không phụ thuộc vào tỷ lệ bản vẽ.
? Mỗi kích thước chỉ ghi một lần, không ghi lặp lại.
? Đơn vị đo kích thước dài là mm, trên bản vẽ không ghi đơn vị. Trường hợp dùng các đơn vị khác phải có ghi chú rõ ràng.
? Đơn vị đo kích thước góc là độ, phút, giây.?
2- Các thành phần của một kích thước: Gồm 4 thành phần
1- Đường dóng
2- Đường kích thước
3- Mũi tên
4- Con số kích thước
? Không ghi kích thước ở đường bao khuất.Không dùng đường trục, đường tâm làm đường kích thước
? Đường dóng:
? Là đường giới hạn kích thước. Được vẽ bằng nét liền mảnh và được kéo dài từ 2 đường bao, 2 đường trục, 2 đường tâm, có thể giữa 2 đường kthước khác.
Đường dóng được vẽ vượt quá đường kích thước một đoạn từ 3 đến 5 mm và được kẻ vuông góc với đoạn cần ghi kích thước (Khi cần cho phép kẻ xiên góc như hình vẽ bên).
? Đường kích thước:
? Biểu thị đoạn được ghi kthước và được kẻ song song với đoạn đó. Nó cũng được vẽ bằng nét liền mảnh và được vạch giữa 2 đường dóng, 2 đường trục, 2 đường tâm, có thể vạch giữa 2 đường bao hoặc 2 đường kích thước khác.
? Khi thay mũi tên bằng vạch xiên thì đường kích thước cũng vẽ vượt quá đường dóng khoảng từ 3 đến 5 mm.
? Mũi tên:
? Mũi tên được vẽ ở hai đầu đường kích thước và chạm vào đường dóng. Hình dạng mũi tên có thể vẽ như hình a (mũi tên đặc) hoặc hình b (góc mở 300)
- Đường kích góc là một cung tròn có tâm trùng với đỉnh góc.
? Cho phép thay mũi tên bằng dấu chấm hoặc vạch xiên
? Mũi tên có thể vẽ ở phía trong hoặc phía ngoài đường dóng, con số kthước cũng có thể viết bên ngoài hoặc bên trong ( nếu viết bên ngoài thì phải viết về phía dóng bên phải).
? Không cho phép bất kì đường nét nào của bản vẽ được vẽ cắt qua mũi tên
? Con số kích thước:
? Chỉ giá trị thật của kích thước, nó không phụ thuộc vào tỉ lệ bản vẽ và được viết với khổ từ 2.5 trở lên.
? Chiều của con số kích thước độ dài phụ thuộc vào chiều nghiêng của đường kích thước (xem hình vẽ). Những kích thước nằm trong ?khu vực cấm? thì con số kích thước được dóng và viết ra ngoài, trên giá ngang.
? Chiều con số kích thước góc phụ thuộc vào chiều nghiêng của đường vuông góc với phân giác của góc đó.
? Con số kthước góc nằm trong ?khu vực cấm? bắt buộc phải dóng và viết ra ngoài, trên giá ngang.
? Cho phép viết trên giá ngang cho mọi trường hợp.
3- Các quy tắc ghi kích thước:
? Kích thước đường kính: Đường tròn và các cung tròn > 1/2 đường tròn thì ghi kích thước đường kính. Trước con số chỉ giá trị đường kính có kí hiệu ?; đường kích thước kẻ qua tâm hoặc dóng ra ngoài.
? Kích thước độ dài: Nếu có nhiều kích thước song song nhau thì kích thước nhỏ đặt ở trong, kích thước lớn đặt ra ngoài ; các đường kích thước cách nhau 1 khoảng > 5mm, lúc đó con số kích thước được viết so le cho dễ đọc.
Có thể dùng một mũi tên để ghi kích thước đường kính nhưng đuôi mũi tên phải kéo quá tâm một khoảng 1/3 bán kính.
? Kích thước bán kính: Những cung tròn ?1/2 đường tròn thì ghi kthước bán kính. Trước con số chỉ giá trị bán kính có kí hiệu R, đường kích thước kẻ qua tâm cung và chỉ có 1 mũi tên.
? Ghi kích thước mép vát:
Khi góc vát bằng 45o
? Ghi kích thước cạnh hình vuông: Có thể ghi bằng hai cách như hình dưới (kí hiệu ? đọc là ?vuông?)
? Ghi kích thước các phần tử giống nhau: Nếu có nhiều phần tử giống nhau và phân bố có qui luật thì chỉ ghi kích thước một phần tử kèm theo số lượng các phần tử.
? Ghi kích thước theo chuẩn ?0? : Nếu các kích thước liên tiếp nhau xuất phát từ một chuẩn chung thì chọn chuẩn chung đó để ghi kích thước (chuẩn ?0?). Chuẩn được xác định bằng một chấm đậm; các đường kích thước chỉ có một mũi tên; con số kích thước được viết ở đầu đường dóng.
468x90
No_avatar

ban co the cho minh bik su giong nhau va khac nhau cua tieu chuan iso va tcvn hog ban

No_avatar
Minh muon biet theo tieu chuan viet nam, ban ve ty le 1:125 hay 1:150 co dung TCVN ko? Cam on ban rat nhieu. neu co the tra loi thi hay mail cho minh qua dia chi mail mask_160587@yahoo.com nhe. Cam on ban rat nhieu!!!
No_avatar

ai co the cho minh biet ve van an toan ko nhi ? muc dich,yeu cau,cong dung,cau tao ,cach thao lap,nguyen ly lam viec. minh cam on nhieu

No_avatar

rat hay

 

No_avatar
very goodCười
No_avatar

Mọi người có thể cho mình biết tiêu chuẩn về trình bày BVKT mới là đặt giấy A4 ngang hay dọc?

Nếu có thể vui lòng gửi thông tin cho mình qua địa chỉ ''nguyenyentnt@gmail.com'' 

Mình xin chân thành cảm ơn!

 
Gửi ý kiến