Các vấn đề địa chất ngoại sinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Dương Thị Yến
Người gửi: Lê Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:59' 29-12-2010
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 209
Nguồn: Dương Thị Yến
Người gửi: Lê Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:59' 29-12-2010
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 209
Số lượt thích:
0 người
Trình bày về các vấn đề địa chất ngoại sinh
1. Quá trình phong hoá
2. Tác dụng địa chất của gió
3. Tác dụng địa chất của nước chảy trên mặt
4. Tác dụng địa chất của nước dưới đất
5. Tác dụng địa chất của băng hà
6. Tác dụng địa chất của biển, đại dương
Khái niệm về các quá trình ngoại lực
Các quá trình ngoại lực là các quá trình xảy ra trên bề mặt trái đất (hay trên bề mặt thạch quyển ).
Chức năng là: Phá huỷ, vận chuyển và bồi tụ.
1. Quá trình phong hoá
Khái niệm: Phong hoá là quá trình phá huỷ các đá, các khoáng vật ở phần trên cùng của thạch quyển do sự thay đổi nhiệt độ , tác động của sinh vật, oxy, nước, CO2
Phân loại:
+ Phong hoá vật lý
+ Phong hoá hoá học
+Phong hoá sinh vật
1.1 Phong hoá vật lý: Là sự phá huỷ khoáng vật và đá thành các mảnh vụn có kích thước khác nhau, không làm biến đổi về màu sắc, cấu tạo kiến trúc và thành phần hoá học của chúng.
Phong hoá vật lý do nhiệt độ
Phong hoá do nước
1.2. Phong hoá hoá học
Là sự phá huỷ đá, khoáng vật dưới tác dụng của nước, oxy, khí CO2, sinh vật thông qua các phản ứng hoá học. Khoáng vật, đá bị biến đổi sâu sắc các tính chất vật lý, cấu tạo kiến trúc, thành phần hoá học của chúng.
1.3. Phong hoá sinh vật: Cây mọc từ đá
* Mối quan hệ giữa 3 quá trình
Sự phân chia các loại phong hoá chỉ là tương đối. Vì trong thực tế các yếu tố ngoại cảnh đồng thời tác động lên đá và khoáng.
Do vậy 3 loại phong hoá đồng thời diễn ra
Các quá trình có mối liên quan mật thiết và hỗ trợ cho nhau, tuỳ từng điều kiện cụ thể mà một trong ba quá trình xảy ra mạnh hơn
Trong điều kiện cụ thể của Việt Nam quá trình phong hoá hoá học xảy ra mạnh nhất
2.Tác dụng địa chất của gió
Làm biến dạng địa hình trên mặt đất.
Năng lượng để gió làm biến dạng địa hình:
+ Gián tiếp: Là năng lượng ánh sáng mặt trời
+ Trực tiếp: Là do không khí chuyển động đã sinh ra năng lượng
Kết quả tác dụng địa chất của gió
Tạo nên 2 dạng địa hình:
+ Địa hình xâm thực:
* Địa hình thổi mòn * Địa hình khoét mòn + Địa hình bồi tụ:
* Gợn sóng cát
* Gò cát
* Cồn cát
*Cánh đồng cát
Thổi mòn Khoét mòn
Gợn sóng cát
Cồn cát
3.Tác dụng địa chất của nước chảy trên mặt
Địa hình do dòng nước tạo thành có 2 loại:
+ Địa hình tạo thành do các dòng chảy tạm thời
+ Địa hình tạo thành do dòng nước chảy thường xuyên
Các dạng địa hình do nước chảy tạm thời
Rãnh nông
Mương xói
Khe rãnh
Máng khô
Địa hình đất xấu
Các rãnh nông
Các dạng địa hình tạo thành do nước chảy thường xuyên
Theo trắc diện ngang:
+ Thung lũng kiểu hẻm sông
+ Hẻm vực ( canhôn )
+ Thung lũng hình chữ V
+ Thung lũng bãi bồi ( chữ U )
Địa hình tạo thành do nước chảy thường xuyên
4. Tác động địa chất của nước dưới đất
Hiện tượng trượt đất: Là hiện tượng các khối đất đá di chuyển theo sườn dốc của địa hình
Hiện tượng Cacxtơ: Là toàn bộ các quá trình hình thành và các dạng địa hình liên quan tới lưu thông của nước
Quá trình hình thành địa hình Cacxtơ:
* Ăn mòn * Xâm thực
* Phong hoá sinh hoá học * Tích tụ
Hiện tượng Cacxto
Hiện tượng sạt lở đất
Các dạng địa hình Cacxtơ do tác dụng của nước ngầm
Hiện tượng này tạo ra hàng loạt các hang động có hình dạng khác nhau và hàng loạt các địa hình nhỏ trong hang động ấy
* Hang động đơn giản hay phức tạp
* Hang ướt, hang khô
* Hang xuống, hang lên, nằm ngang
* Hang nóng , hang lạnh
* Hang một cửa hay nhiều cửa
5. Tác dụng địa chất của băng hà
Băng hà là khối băng tự nhiên, có thể tự vận chuyển được và hình thành trên lục địa nhờ có sự tích tụ, cải biến của mưa khí quyển thể rắn (tuyết )
Các kiểu băng hà:
+ Băng hà lục địa
+ Băng hà núi
Băng Hà
Chu kỳ băng hà
Pha tiến: Là pha làm cho băng hà phát triển tăng lên về số lượng, khối lượng, diện tích được mở rộng, các băng hà đơn độc hợp lại thành hệ thống băng hà , nhiều hệ thống tháp lại thành lớp phủ băng hà liên tục chôn vùi tất cả địa hình bên dưới
Pha lùi: Quá trình này tiến tới làm cho băng hà bị phá huỷ
Tuyết quyển và giới hạn tuyết
Khái niệm: Giới hạn tuyết là khu vực cân bằng không của mưa khí quyển thể rắn ( tuyết )
Tuyết quyển: Là khoảng không gian giữa 2 đường giới hạn tuyết ( trên và dưới )
Sự hình thành và đời sống của băng hà
Băng hà được hình thành trong tuyết quyển trên những bề mặt thuận lợi cho tuyết tích tụ.
Nguồn dinh dưỡng nuôi băng hà chủ yếu là mưa khí quyển thể rắn ( tuyết ).
Băng hà (sông băng ): Là băng được tích tụ đến một giới hạn nào đó và có độ dốc địa hình thích hợp, băng bắt đầu di chuyển.
Giá trị địa lý của băng hà
Băng hà ảnh hưởng lớn đến khí hậu và địa hình
Băng hà phát triển làm cho khí hậu lạnh, tạo nên khí áp, biển lùi, diện tích lục địa được mở rộng
Băng hà tan xảy ra hiện tượng trầm lặng băng tích , tạo lên ở đó một lớp phủ chỗ thì bằng phẳng, chỗ lượn sóng. Thuận lợi hình thành hồ và đầm lầy.
Băng kết
Băng kết ở dưới mặt đất.
Băng kết là băng không vận chuyển mà gắn kết với đất đá.
Đông kết vĩnh viễn là những đất đá trong thời gian dài có nhiệt độ dưới oo c nước luôn ở trạng rắn
Ở phần trên của đất đá đông kết vĩnh viễn có hoạt động mùa hè giải tan và mùa đông lại đông kết
Giá trị địa lý của đông kết vĩnh viễn
6. Tác dụng địa chất của biển và đại dương
Vai trò động lực của nước trong đại dương đến các quá trình hình thành địa hình miền biển
Nước biển có 3 hình thức vận động:
+ Thuỷ triều
+ Hải lưu
+ Sóng
Tác dụng của 3 hình thức vận động của nước biển thể hiện trong 3 quá trình: xâm thực, vận chuyển, bồi tụ.
Thuỷ triều:
* Làm đường bờ biển tiến vào đất liền khi triều lên và lùi ra biển khi triều xuống
* Khi triều lên có sự lắng đọng vật liệu (quá trình bồi tụ )
* Khi triều xuống quá trình xâm thực chiếm ưu thế
Tác dụng của sóng
Là nhân tố quan trọng nhất trong quá trình hình thành địa hình miền bờ biển.
Khi gió càng mạnh và kéo dài, khi đó nước dồn vào bờ càng nhiều. Khi này bờ biển có thể bị phá huỷ nghiêm trọng.
Các dạng địa hình bồi tụ do sóng:
* Địa hình mài mòn
* Địa hình bồi tụ do sóng
Ảnh hưởng của thuỷ triều
Địa hình mài mòn do sóng
Địa hình bồi tụ do sóng
1. Quá trình phong hoá
2. Tác dụng địa chất của gió
3. Tác dụng địa chất của nước chảy trên mặt
4. Tác dụng địa chất của nước dưới đất
5. Tác dụng địa chất của băng hà
6. Tác dụng địa chất của biển, đại dương
Khái niệm về các quá trình ngoại lực
Các quá trình ngoại lực là các quá trình xảy ra trên bề mặt trái đất (hay trên bề mặt thạch quyển ).
Chức năng là: Phá huỷ, vận chuyển và bồi tụ.
1. Quá trình phong hoá
Khái niệm: Phong hoá là quá trình phá huỷ các đá, các khoáng vật ở phần trên cùng của thạch quyển do sự thay đổi nhiệt độ , tác động của sinh vật, oxy, nước, CO2
Phân loại:
+ Phong hoá vật lý
+ Phong hoá hoá học
+Phong hoá sinh vật
1.1 Phong hoá vật lý: Là sự phá huỷ khoáng vật và đá thành các mảnh vụn có kích thước khác nhau, không làm biến đổi về màu sắc, cấu tạo kiến trúc và thành phần hoá học của chúng.
Phong hoá vật lý do nhiệt độ
Phong hoá do nước
1.2. Phong hoá hoá học
Là sự phá huỷ đá, khoáng vật dưới tác dụng của nước, oxy, khí CO2, sinh vật thông qua các phản ứng hoá học. Khoáng vật, đá bị biến đổi sâu sắc các tính chất vật lý, cấu tạo kiến trúc, thành phần hoá học của chúng.
1.3. Phong hoá sinh vật: Cây mọc từ đá
* Mối quan hệ giữa 3 quá trình
Sự phân chia các loại phong hoá chỉ là tương đối. Vì trong thực tế các yếu tố ngoại cảnh đồng thời tác động lên đá và khoáng.
Do vậy 3 loại phong hoá đồng thời diễn ra
Các quá trình có mối liên quan mật thiết và hỗ trợ cho nhau, tuỳ từng điều kiện cụ thể mà một trong ba quá trình xảy ra mạnh hơn
Trong điều kiện cụ thể của Việt Nam quá trình phong hoá hoá học xảy ra mạnh nhất
2.Tác dụng địa chất của gió
Làm biến dạng địa hình trên mặt đất.
Năng lượng để gió làm biến dạng địa hình:
+ Gián tiếp: Là năng lượng ánh sáng mặt trời
+ Trực tiếp: Là do không khí chuyển động đã sinh ra năng lượng
Kết quả tác dụng địa chất của gió
Tạo nên 2 dạng địa hình:
+ Địa hình xâm thực:
* Địa hình thổi mòn * Địa hình khoét mòn + Địa hình bồi tụ:
* Gợn sóng cát
* Gò cát
* Cồn cát
*Cánh đồng cát
Thổi mòn Khoét mòn
Gợn sóng cát
Cồn cát
3.Tác dụng địa chất của nước chảy trên mặt
Địa hình do dòng nước tạo thành có 2 loại:
+ Địa hình tạo thành do các dòng chảy tạm thời
+ Địa hình tạo thành do dòng nước chảy thường xuyên
Các dạng địa hình do nước chảy tạm thời
Rãnh nông
Mương xói
Khe rãnh
Máng khô
Địa hình đất xấu
Các rãnh nông
Các dạng địa hình tạo thành do nước chảy thường xuyên
Theo trắc diện ngang:
+ Thung lũng kiểu hẻm sông
+ Hẻm vực ( canhôn )
+ Thung lũng hình chữ V
+ Thung lũng bãi bồi ( chữ U )
Địa hình tạo thành do nước chảy thường xuyên
4. Tác động địa chất của nước dưới đất
Hiện tượng trượt đất: Là hiện tượng các khối đất đá di chuyển theo sườn dốc của địa hình
Hiện tượng Cacxtơ: Là toàn bộ các quá trình hình thành và các dạng địa hình liên quan tới lưu thông của nước
Quá trình hình thành địa hình Cacxtơ:
* Ăn mòn * Xâm thực
* Phong hoá sinh hoá học * Tích tụ
Hiện tượng Cacxto
Hiện tượng sạt lở đất
Các dạng địa hình Cacxtơ do tác dụng của nước ngầm
Hiện tượng này tạo ra hàng loạt các hang động có hình dạng khác nhau và hàng loạt các địa hình nhỏ trong hang động ấy
* Hang động đơn giản hay phức tạp
* Hang ướt, hang khô
* Hang xuống, hang lên, nằm ngang
* Hang nóng , hang lạnh
* Hang một cửa hay nhiều cửa
5. Tác dụng địa chất của băng hà
Băng hà là khối băng tự nhiên, có thể tự vận chuyển được và hình thành trên lục địa nhờ có sự tích tụ, cải biến của mưa khí quyển thể rắn (tuyết )
Các kiểu băng hà:
+ Băng hà lục địa
+ Băng hà núi
Băng Hà
Chu kỳ băng hà
Pha tiến: Là pha làm cho băng hà phát triển tăng lên về số lượng, khối lượng, diện tích được mở rộng, các băng hà đơn độc hợp lại thành hệ thống băng hà , nhiều hệ thống tháp lại thành lớp phủ băng hà liên tục chôn vùi tất cả địa hình bên dưới
Pha lùi: Quá trình này tiến tới làm cho băng hà bị phá huỷ
Tuyết quyển và giới hạn tuyết
Khái niệm: Giới hạn tuyết là khu vực cân bằng không của mưa khí quyển thể rắn ( tuyết )
Tuyết quyển: Là khoảng không gian giữa 2 đường giới hạn tuyết ( trên và dưới )
Sự hình thành và đời sống của băng hà
Băng hà được hình thành trong tuyết quyển trên những bề mặt thuận lợi cho tuyết tích tụ.
Nguồn dinh dưỡng nuôi băng hà chủ yếu là mưa khí quyển thể rắn ( tuyết ).
Băng hà (sông băng ): Là băng được tích tụ đến một giới hạn nào đó và có độ dốc địa hình thích hợp, băng bắt đầu di chuyển.
Giá trị địa lý của băng hà
Băng hà ảnh hưởng lớn đến khí hậu và địa hình
Băng hà phát triển làm cho khí hậu lạnh, tạo nên khí áp, biển lùi, diện tích lục địa được mở rộng
Băng hà tan xảy ra hiện tượng trầm lặng băng tích , tạo lên ở đó một lớp phủ chỗ thì bằng phẳng, chỗ lượn sóng. Thuận lợi hình thành hồ và đầm lầy.
Băng kết
Băng kết ở dưới mặt đất.
Băng kết là băng không vận chuyển mà gắn kết với đất đá.
Đông kết vĩnh viễn là những đất đá trong thời gian dài có nhiệt độ dưới oo c nước luôn ở trạng rắn
Ở phần trên của đất đá đông kết vĩnh viễn có hoạt động mùa hè giải tan và mùa đông lại đông kết
Giá trị địa lý của đông kết vĩnh viễn
6. Tác dụng địa chất của biển và đại dương
Vai trò động lực của nước trong đại dương đến các quá trình hình thành địa hình miền biển
Nước biển có 3 hình thức vận động:
+ Thuỷ triều
+ Hải lưu
+ Sóng
Tác dụng của 3 hình thức vận động của nước biển thể hiện trong 3 quá trình: xâm thực, vận chuyển, bồi tụ.
Thuỷ triều:
* Làm đường bờ biển tiến vào đất liền khi triều lên và lùi ra biển khi triều xuống
* Khi triều lên có sự lắng đọng vật liệu (quá trình bồi tụ )
* Khi triều xuống quá trình xâm thực chiếm ưu thế
Tác dụng của sóng
Là nhân tố quan trọng nhất trong quá trình hình thành địa hình miền bờ biển.
Khi gió càng mạnh và kéo dài, khi đó nước dồn vào bờ càng nhiều. Khi này bờ biển có thể bị phá huỷ nghiêm trọng.
Các dạng địa hình bồi tụ do sóng:
* Địa hình mài mòn
* Địa hình bồi tụ do sóng
Ảnh hưởng của thuỷ triều
Địa hình mài mòn do sóng
Địa hình bồi tụ do sóng
 







Các ý kiến mới nhất