Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 2. Các yếu tố cơ bản của bản đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÊ MINH LONG
Ngày gửi: 07h:27' 19-01-2026
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: LÊ MINH LONG
Ngày gửi: 07h:27' 19-01-2026
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN
CỦA BẢN ĐỒ
Nội dung 1
Nội dung 2
Một số lưới kinh, vĩ tuyến
trên bản đồ thế giới
Nội dung 3
Tỉ lệ bản đồ
Kí hiệu bản đồ và chú
giải bàn đồ
Nội dung 4
Nội dung 5
Phương hướng trên bản đồ
Một số bản đồ thông dụng
MẶT CONG
MẶT PHẲNG
Khi vẽ bản đồ:
1.Thu nhỏ bề mặt Trái Đất với địa hình phức tạp lên quả địa cầu
2.Chuyển bề mặt cong lên mặt phẳng thông qua các phép chiếu bản
đồ.
Với mỗi phép chiếu bản đồ, lưới kinh vĩ tuyến có hình dạng khác nhau.
Với mỗi phép chiếu bản đồ, lưới kinh vĩ tuyến có hình dạng khác nhau.
Với mỗi phép chiếu bản đồ, lưới kinh vĩ tuyến có hình dạng khác nhau.
Bản đồ bị biến dạng
Các loại biến dạng bản đồ:
- Thứ nhất: Biến dạng về diện tích
- Thứ 2: Biến dạng về hình dạng.
VÍ DỤ
Trên bản đồ hình 5, diện tích đảo Grơn-len lại to gần
bằng diện tích lục địa Nam Mĩ: Theo phép chiếu Mec ca- to, khi chiếu trên mặt phẳng bản đồ thì kinh - vĩ
tuyến là những đường thẳng song song, các vĩ tuyến đều
dài bằng nhau và bằng Xích đạo. Trên thực tế, càng về
phía cực kích thước các vòng tròn vĩ tuyến càng
giảm.⟹ Như vậy, càng xa xích đạo về phía hai cực, sự
thay đổi hình dạng sẽ tăng dần, sai số về diện tích càng
lớn. Điều đó đã lí giải cho việc tại sao diện tích đảo
Grơn – len trên thực tế chỉ bẳng 1/9 diện tích lục địa
Nam Mĩ, nhưng trên bản đồ Mec – ca – to thì diện tích
đảo Grơn – len trên bản đồ lại to bằng diện tích lục địa
Nam Mĩ.
VÍ DỤ 2
Đúng về kích thước nhưng lại sai về hình dạng.
1. Một số lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ thế giới
- Với mỗi phép chiếu bản đồ, lưới kinh vĩ tuyến có đặc điểm khác nhau và
biến dạng khác nhau.
2. Kí hiệu bản đồ và chú giải bản đồ
Quan sát bản đồ Đông Nam
Á, hãy cho biết phần chú giải
của bản đồ thể hiện các đối
tượng nào?
Kiến thức cần nhớ
Kí hiệu bản đồ dùng để thể hiện các đối tượng địa lí, phản ánh về
mặt vị trí, phân bố, số lượng, sự phát triển…. trong không gian
Chú giải bản đồ thể hiện hệ thống kí hiệu và giải thích ý nghĩa
của chúng
Quan sát hình 2.4, hình 2.5, hình 2.6, hình 2.7 SGK trang 108, em hãy hoàn thành bài tập sau:
KÍ HIỆU
ĐỐI TƯỢNG THỂ HIỆN
VÍ DỤ
Kí hiệu điểm
3 loại kí hiệu
Kí hiệu đường
Kí hiệu diện tích
Kí hiệu hình học
3 dạng kí hiệu
Kí hiệu chữ
Kí hiệu tượng hình
Quan sát hình 2.6A và hình 2.6B, hãy cho biết yếu tố địa hình được thể hiện
trên bảng chú giải nào.
Quan sát hình 2.7, hãy cho biết trên hình đã sử dụng các loại kí hiệu nào và
các dạng kí hiệu nào. Lấy ví dụ cụ thể.
- Có 3 loại kí hiệu
+ Kí hiệu điểm:
+ Kí hiệu đường:
+ Kí hiệu diện tích:
- Có 3 dạng kí hiệu:
+ Kí hiệu hình học
+ Kí hiệu chữ
+ Kí hiệu tượng hình
3.Tỉ lệ bản đồ
* Yêu cầu 1: Cho biết thế nào là tỉ lệ bản đồ?
* Yêu cầu 2: HS quan sát hình 2.8,hãy cho biết có bao nhiêu cách thể
hiện tỉ lệ bản đồ. Đó là những cách nào?
3.Tỉ lệ bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ là yếu tố để xác định mức độ thu nhỏ khoảng
cách khi chuyển từ thực tế sang thể hiện trên mặt phẳng bản đồ
- Có 3 cách thể hiện tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ thước, tỉ lệ chữ, tỉ lệ số
3.Tỉ lệ bản đồ
* Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
- Khoảng cách thực tế = khoảng cách trên bản đồ* tỉ lệ bản đồ
*Cách xác định khoảng cách trên bản đồ
- Xác định vị trí 2 điểm cần đo
- Dùng thước thẳng hoặc đặt 2 đầu compa vào 2 điểm cần đo để xác
định khoảng cách trên bản đồ
3.Tỉ lệ bản đồ
* Bài tập: Cho một tấm bản đồ có tỉ lệ 1: 200 000; người ta đo được
đoạn đường từ điểm A đến điểm B trên bản đồ là 6 cm. Tính khoảng
cách thực tế đoạn đường từ điểm A đến điểm B
BÀI LÀM
Khoảng cách thực tế đoạn đường từ điểm A đến điểm B là:
6*200 000= 1200000 cm= 12 km
4. Phương hướng trên bản đồ
* Yêu cầu 1: HS quan sát
H2.11, xác định và đọc tên
các hướng chính trên hình.
* Yêu cầu 2: HS đọc SGK
cho biết có bao nhiêu cách
xác định phương hướng trên
bản đồ?
4. Phương hướng trên bản đồ
- Đầu trên của các kinh tuyến chỉ hướng bắc, đầu dưới chỉ
hướng nam.
- Đầu bên trái của các vĩ tuyến chỉ hướng tây, đầu bên phải chỉ
hướng đông
-> Có 4 hướng chính là Đông, Tây, Nam, Bắc
- Có 2 cách xác định phương hướng:
+ Dựa vào đường kinh, vĩ tuyến
+ Dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ
4. Phương hướng trên bản đồ
Bắc
Tây
Quan sát hình 2.12, hình
Đông
Nam
2.13 cho biết hướng OA,
OB, OC, OD có trong mỗi
hình?
5. Một số bản đồ thông dụng
Yêu cầu 1: HS đọc sách giáo khoa, cho biết bản đồ được chia
làm bao nhiêu nhóm? Cho biết tên của các nhóm?
Yêu cầu 2: Cho biết các nhóm bản đồ thể hiện các yếu tố nào?
5. Một số bản đồ thông dụng
- Bản đồ địa lí chung thể hiện cụ thể các đối tượng địa lí trên
bề mặt đất...Nhóm này không tập trung làm nổi bật vào yếu tố
nào.
- Bản đồ địa lí chuyên đề: Có nội dung thể hiện tập trung một
hoặc hai đối tượng địa lí.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Bản đồ là
A. hình vẽ của Trái Đất lên mặt giấy.
B. mô hình của Trái Đất được thu nhỏ lại.
C. hình vẽ bề mặt Trái Đất trên mặt giấy.
D. hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác của một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái
Đất.
Câu 2: Để xác định phương hướng trên bản đồ không vẽ kinh,
vĩ tuyến thì dựa vào mũi tên chỉ hướng
A. bắc
B. nam.
C. đông
D. tây.
Câu 3: Ý nào sau đây không đúng theo quy ước phương hướng
trên bản đồ?
A. đầu phía trên của kinh tuyến chỉ hướng bắc.
B. đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng tây.
C. đầu phía dưới kinh tuyến chỉ hướng nam.
D. đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông.
Câu 4: Từ Ran-gun ( Mi.
an-ma)
đến
Ma-ni-la
( Philppin) theo hướng
nào?
Câu 5. Từ Phmon
.
phênh
(Cam-pu-
chia) đến thủ đô Hà
Nội đi theo hướng
nào?
VẬN DỤNG
Tự làm các kí hiệu điểm, hình học, chữ bằng bìa cứng (Mỗi loại
làm khoảng 2 kí hiệu)
CỦA BẢN ĐỒ
Nội dung 1
Nội dung 2
Một số lưới kinh, vĩ tuyến
trên bản đồ thế giới
Nội dung 3
Tỉ lệ bản đồ
Kí hiệu bản đồ và chú
giải bàn đồ
Nội dung 4
Nội dung 5
Phương hướng trên bản đồ
Một số bản đồ thông dụng
MẶT CONG
MẶT PHẲNG
Khi vẽ bản đồ:
1.Thu nhỏ bề mặt Trái Đất với địa hình phức tạp lên quả địa cầu
2.Chuyển bề mặt cong lên mặt phẳng thông qua các phép chiếu bản
đồ.
Với mỗi phép chiếu bản đồ, lưới kinh vĩ tuyến có hình dạng khác nhau.
Với mỗi phép chiếu bản đồ, lưới kinh vĩ tuyến có hình dạng khác nhau.
Với mỗi phép chiếu bản đồ, lưới kinh vĩ tuyến có hình dạng khác nhau.
Bản đồ bị biến dạng
Các loại biến dạng bản đồ:
- Thứ nhất: Biến dạng về diện tích
- Thứ 2: Biến dạng về hình dạng.
VÍ DỤ
Trên bản đồ hình 5, diện tích đảo Grơn-len lại to gần
bằng diện tích lục địa Nam Mĩ: Theo phép chiếu Mec ca- to, khi chiếu trên mặt phẳng bản đồ thì kinh - vĩ
tuyến là những đường thẳng song song, các vĩ tuyến đều
dài bằng nhau và bằng Xích đạo. Trên thực tế, càng về
phía cực kích thước các vòng tròn vĩ tuyến càng
giảm.⟹ Như vậy, càng xa xích đạo về phía hai cực, sự
thay đổi hình dạng sẽ tăng dần, sai số về diện tích càng
lớn. Điều đó đã lí giải cho việc tại sao diện tích đảo
Grơn – len trên thực tế chỉ bẳng 1/9 diện tích lục địa
Nam Mĩ, nhưng trên bản đồ Mec – ca – to thì diện tích
đảo Grơn – len trên bản đồ lại to bằng diện tích lục địa
Nam Mĩ.
VÍ DỤ 2
Đúng về kích thước nhưng lại sai về hình dạng.
1. Một số lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ thế giới
- Với mỗi phép chiếu bản đồ, lưới kinh vĩ tuyến có đặc điểm khác nhau và
biến dạng khác nhau.
2. Kí hiệu bản đồ và chú giải bản đồ
Quan sát bản đồ Đông Nam
Á, hãy cho biết phần chú giải
của bản đồ thể hiện các đối
tượng nào?
Kiến thức cần nhớ
Kí hiệu bản đồ dùng để thể hiện các đối tượng địa lí, phản ánh về
mặt vị trí, phân bố, số lượng, sự phát triển…. trong không gian
Chú giải bản đồ thể hiện hệ thống kí hiệu và giải thích ý nghĩa
của chúng
Quan sát hình 2.4, hình 2.5, hình 2.6, hình 2.7 SGK trang 108, em hãy hoàn thành bài tập sau:
KÍ HIỆU
ĐỐI TƯỢNG THỂ HIỆN
VÍ DỤ
Kí hiệu điểm
3 loại kí hiệu
Kí hiệu đường
Kí hiệu diện tích
Kí hiệu hình học
3 dạng kí hiệu
Kí hiệu chữ
Kí hiệu tượng hình
Quan sát hình 2.6A và hình 2.6B, hãy cho biết yếu tố địa hình được thể hiện
trên bảng chú giải nào.
Quan sát hình 2.7, hãy cho biết trên hình đã sử dụng các loại kí hiệu nào và
các dạng kí hiệu nào. Lấy ví dụ cụ thể.
- Có 3 loại kí hiệu
+ Kí hiệu điểm:
+ Kí hiệu đường:
+ Kí hiệu diện tích:
- Có 3 dạng kí hiệu:
+ Kí hiệu hình học
+ Kí hiệu chữ
+ Kí hiệu tượng hình
3.Tỉ lệ bản đồ
* Yêu cầu 1: Cho biết thế nào là tỉ lệ bản đồ?
* Yêu cầu 2: HS quan sát hình 2.8,hãy cho biết có bao nhiêu cách thể
hiện tỉ lệ bản đồ. Đó là những cách nào?
3.Tỉ lệ bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ là yếu tố để xác định mức độ thu nhỏ khoảng
cách khi chuyển từ thực tế sang thể hiện trên mặt phẳng bản đồ
- Có 3 cách thể hiện tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ thước, tỉ lệ chữ, tỉ lệ số
3.Tỉ lệ bản đồ
* Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
- Khoảng cách thực tế = khoảng cách trên bản đồ* tỉ lệ bản đồ
*Cách xác định khoảng cách trên bản đồ
- Xác định vị trí 2 điểm cần đo
- Dùng thước thẳng hoặc đặt 2 đầu compa vào 2 điểm cần đo để xác
định khoảng cách trên bản đồ
3.Tỉ lệ bản đồ
* Bài tập: Cho một tấm bản đồ có tỉ lệ 1: 200 000; người ta đo được
đoạn đường từ điểm A đến điểm B trên bản đồ là 6 cm. Tính khoảng
cách thực tế đoạn đường từ điểm A đến điểm B
BÀI LÀM
Khoảng cách thực tế đoạn đường từ điểm A đến điểm B là:
6*200 000= 1200000 cm= 12 km
4. Phương hướng trên bản đồ
* Yêu cầu 1: HS quan sát
H2.11, xác định và đọc tên
các hướng chính trên hình.
* Yêu cầu 2: HS đọc SGK
cho biết có bao nhiêu cách
xác định phương hướng trên
bản đồ?
4. Phương hướng trên bản đồ
- Đầu trên của các kinh tuyến chỉ hướng bắc, đầu dưới chỉ
hướng nam.
- Đầu bên trái của các vĩ tuyến chỉ hướng tây, đầu bên phải chỉ
hướng đông
-> Có 4 hướng chính là Đông, Tây, Nam, Bắc
- Có 2 cách xác định phương hướng:
+ Dựa vào đường kinh, vĩ tuyến
+ Dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ
4. Phương hướng trên bản đồ
Bắc
Tây
Quan sát hình 2.12, hình
Đông
Nam
2.13 cho biết hướng OA,
OB, OC, OD có trong mỗi
hình?
5. Một số bản đồ thông dụng
Yêu cầu 1: HS đọc sách giáo khoa, cho biết bản đồ được chia
làm bao nhiêu nhóm? Cho biết tên của các nhóm?
Yêu cầu 2: Cho biết các nhóm bản đồ thể hiện các yếu tố nào?
5. Một số bản đồ thông dụng
- Bản đồ địa lí chung thể hiện cụ thể các đối tượng địa lí trên
bề mặt đất...Nhóm này không tập trung làm nổi bật vào yếu tố
nào.
- Bản đồ địa lí chuyên đề: Có nội dung thể hiện tập trung một
hoặc hai đối tượng địa lí.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Bản đồ là
A. hình vẽ của Trái Đất lên mặt giấy.
B. mô hình của Trái Đất được thu nhỏ lại.
C. hình vẽ bề mặt Trái Đất trên mặt giấy.
D. hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác của một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái
Đất.
Câu 2: Để xác định phương hướng trên bản đồ không vẽ kinh,
vĩ tuyến thì dựa vào mũi tên chỉ hướng
A. bắc
B. nam.
C. đông
D. tây.
Câu 3: Ý nào sau đây không đúng theo quy ước phương hướng
trên bản đồ?
A. đầu phía trên của kinh tuyến chỉ hướng bắc.
B. đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng tây.
C. đầu phía dưới kinh tuyến chỉ hướng nam.
D. đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông.
Câu 4: Từ Ran-gun ( Mi.
an-ma)
đến
Ma-ni-la
( Philppin) theo hướng
nào?
Câu 5. Từ Phmon
.
phênh
(Cam-pu-
chia) đến thủ đô Hà
Nội đi theo hướng
nào?
VẬN DỤNG
Tự làm các kí hiệu điểm, hình học, chữ bằng bìa cứng (Mỗi loại
làm khoảng 2 kí hiệu)
 








Các ý kiến mới nhất