Bài 4. Cacbohiđrat và lipit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn
Ngày gửi: 11h:12' 12-02-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn
Ngày gửi: 11h:12' 12-02-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 4
Cacbonhidrat và Lipit
I. Cacbohidrat (saccarit)
* Là hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ C,
H ,O theo công thức cấu tạo [CH20]n; tỷ lệ
C:H = 2:1
Cacbohidrat
Đường đơn
(Mônốaccarrit)
Đường đa
(Polisaccarit)
Đường đôi
(Đisaccarit)
Tinh bột
Glicogen
Xenlulozo
Nhóm I
Phân biệt các loại cacbohyđrat: Đường
đơn; đường đôi; đường đa:
- Cấu tạo?
-Tính chất?
-Các loại đường chủ yếu?
-Chức năng?
a. Đường đơn
- Cấu tạo: Gồm 1 phân tử và có CTCT
chung: C6H12O6.
-Đường đơn là những chất kết tinh có vị
ngọt, tan trong nước, có đặc tính khử.
-Các loại đường đơn chủ yếu:
Các loại
đường
đơn
Ví dụ
Hêxôzơ
Glucozo,fructozo,
levulozo,
gatactozo
- Cấu tạo nên các loại
đường đôi, đường đa
- Cung cấp năng lượng
cho TB, cơ thể
Ribozo,
desoxyriboxo
-Cấu tạo nên ADN và
Pentôzơ
Chức năng
ARN
b. Đường đôi
* Cấu tạo
Được cấu tạo từ 2 phân tử đường đôi cùng
loại hay khác loại bằng liên kết glicozit
* Các loại
Gồm: Đường mía (saccarozo); Đường sữa
(lactozo); Đường mantozo (mạch nha).
* Vai trò chủ yếu:
Là đường dự trữ C và năng lượng
•
•
•
c. Đường đa (polisaccarit)
Cấu tạo: Gồm nhiều phân tử đường đơn liên
kết với nhau = liên kết glicôzit.
Tính chất: Không tan trong nước.
Các dạng:
Tinh bột
Chất dự trữ
năng lượng lý
tưởng ở cơ
thể thực vật
Glicogen trong tế bào
Chất dự trữ trong gan ở động vật
Xenlulôzơ:
Nguyên liệu
cấu trúc nên
thành tế bào
thực vật
Kitin
Chất cấu tạo nên thành
tế bào của nấm, bộ
xương ngoài của ĐV
thuộc ngành chân khớp
II. Cấu trúc và chức năng
của các loại lipit
*Đặc điểm chung
-Được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O nhưng
lượng O ít hơn trong cacbohidrat.
-Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi
hữu cơ (ête, benzen, clorofooc)
-Lipit được cấu tạo từ glixerol và axit béo bằng
liên kết este
Nhóm II: Cấu trúc và chức năng của
các loại lipit
Các loại lipit
Dầu, mỡ
Photpholipit
Steroit
Cấu trúc hóa học
Vai trò
-
Cấu trúc và chức năng của các loại
lipit
Các loại lipit
Cấu trúc hóa học
Vai trò
Dầu, mỡ
-Là este của glixerol và 3 axit
béo (triglixerit)
- Dầu: chứa các axit béo không
no
-Mỡ: Chứa các axit béo no
-Dự trữ nguồn NL hóa học cao
hơn saccarit
-Dưới da ĐV: giảm sự mất nhiệt,
tăng tính đàn hồi, bảo vệ các cơ
quan bên trong
-Hai axit béo liên kết với gốc
glixerol bị phootphoryl hóa
-Phần lớn có tính lưỡng cực
-Phần lớn tham gia cấu tạo nên hệ
thống nội màng
Là lipit có cấu trúc mạch vòng,
có tính chất lưỡng cực
-Colesteron làm nguyên liệu cấu
trúc nên màng sinh chất
-Các steroit khác có lượng nhỏ
nhưng hoạt động như một
hoocmon hoặc vitamin
Photpholipit
Steroit
Đầu ưa nước
Glixeron
Axit béo
Axit béo
Glixeron
Nhóm phôtphat
CH3
Axit béo
CH3
Axit béo
Axit béo
HO
Đuôi kị nước
Mô hình cấu trúc phân
tử triglixerit (lipit đơn
giản)
Mô hình cấu trúc phân
tử phôtpholipit
Mô hình cấu trúc phân
tử steroit
• Ngoài ra một số loại sắc tố như
catôtenôit và một số loại vitamin như
A,D,E,K,... cũng là 1 dạng lipit
•Những điểm giống và khác
nhau giữa cacbohidrat và lipit
Giống nhau
Khác nhau
•Những điểm giống và khác
nhau giữa cacbohidrat và lipit
Giống nhau
-
Là những hợp chất cấu tạo chủ yếu
bởi:C,H,O
Tham gia xây dựng cấu trúc bên
trong bên ngoài tế bào
Là các hợp chất sinh năng lượng
cho TB
Là các chất dự trữ năng lượng cho
TB
Khác nhau
-
Trong cacbohidrat có tỉ lệ C:H:O=1:2:1
nhưng ở lipit lại khác 1:2:1 và oxi có tỉ
lệ ít hơn
Đơn vị cấu tạo của cacbohidrat là
đường đơn còn lipit là glixerol và axit
béo
Cacbohidrat được cấu tạo theo nguyên
tắc đa phân còn lipit thì không
Cacbohidrat tan được trong nước còn
1 số litpit thì lại không tan trong nước
Cacbohidrat dễ bị phân hủy để sinh
năng lượng còn lipit khó để phân hủy
Một số câu hỏi trắc
nghiệm:
• Câu 1:Thành phần nguyên tố
cacbohidrat gồm
• A: C,H,O,N
B: C,H,S,P
• C: C,H,O
D: C,H,O,N,P
Một số câu hỏi trắc
nghiệm:
• Câu 1:Thành phần nguyên tố cacbohidrat
gồm
•
• A: C,H,O,N
B: C,H,S,P
• C
C: C,H,O
D: C,H,O,N,P
• Câu 2:Fructôzơ còn gọi là đường
gì?
A: Đường mía
C: Đường nho
B: Đường quả
D: Đường sữa
• Câu 2:Fructôzơ còn gọi là đường
gì?
A: Đường mía
C: Đường nho
B:
B Đường quả
D: Đường sữa
• Câu 3:Điều nào sau đây đúng khi
nói về lipit?
A: Là hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ 4
nguyên tố chính C,H,O,N
B: Hầu hết các lipit tan trong dung môi hữu
cơ,một số ít tan trong nước
C: Là nhóm chất hữu cơ kị nước,chỉ tan trong
dung mỗi hữu cơ như benzen,este,...
D: Là hợp chất khó bị phân giải hơn so với
cacbohidrat
• Câu 3:Điều nào sau đây đúng khi
nói về lipit?
A: Là hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ 4
nguyên tố chính C,H,O,N
B: Hầu hết các lipit tan trong dung môi hữu
cơ,một số ít tan trong nước
C: Là nhóm chất hữu cơ kị nước,chỉ tan trong
C
dung mỗi hữu cơ như benzen,este,...
D: Là hợp chất khó bị phân giải hơn so với
cacbohidrat
• Câu 4: Cacbohidrat không có tính chất nào
?
1:Là thành phần cấu trúc của axit nhân
2:Là nguyên liệu oxi hóa và là chất dự trữ cho tế bào
3:Là thành phần bắt buộc của các enzim quan trọng
4:Tham gia xây dựng nhiều bộ phân của tế bào
Trả lời:
A: 1,3
1,3,4
B: 2,4
C: 1,2,3
D:
• Câu 4: Cacbohidrat không có tính chất nào
?
1:Là thành phần cấu trúc của axit nhân
2:Là nguyên liệu oxi hóa và là chất dự trữ cho tế bào
3:Là thành phần bắt buộc của các enzim quan trọng
4:Tham gia xây dựng nhiều bộ phân của tế bào
Trả lời:
A:
A 1,3
1,3,4
B: 2,4
C: 1,2,3
D:
Hãy nối câu ở cột A với câu ở cột B, để được câu chính
xác nhất:
1.
2.
3.
4.
A
Cacbohiñrat coù chöùc naêng döï
naêng löôïng ôû thöïc vaät laø……
Cacbohiñrat coù chöùc naêng döï
naêng löôïng ôû ñoäng vaät laø…..
Cacbohiñrat coù chöùc naêng caáu
neân thaønh teá baøo naám laø…….
Cacbohiñrat coù chöùc naêng caáu
neân thaønh teá baøo thöïc vaät laø……
B
tröõ a. Glucoâzô
b. Tinh boät
tröõ c. Kitin
d. Xenluloâzô
taïo e. Galactoâzô
f. Glicogen
taïo
C
b
1……..
2……..
f
c
3……..
d
4……..
Cacbonhidrat và Lipit
I. Cacbohidrat (saccarit)
* Là hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ C,
H ,O theo công thức cấu tạo [CH20]n; tỷ lệ
C:H = 2:1
Cacbohidrat
Đường đơn
(Mônốaccarrit)
Đường đa
(Polisaccarit)
Đường đôi
(Đisaccarit)
Tinh bột
Glicogen
Xenlulozo
Nhóm I
Phân biệt các loại cacbohyđrat: Đường
đơn; đường đôi; đường đa:
- Cấu tạo?
-Tính chất?
-Các loại đường chủ yếu?
-Chức năng?
a. Đường đơn
- Cấu tạo: Gồm 1 phân tử và có CTCT
chung: C6H12O6.
-Đường đơn là những chất kết tinh có vị
ngọt, tan trong nước, có đặc tính khử.
-Các loại đường đơn chủ yếu:
Các loại
đường
đơn
Ví dụ
Hêxôzơ
Glucozo,fructozo,
levulozo,
gatactozo
- Cấu tạo nên các loại
đường đôi, đường đa
- Cung cấp năng lượng
cho TB, cơ thể
Ribozo,
desoxyriboxo
-Cấu tạo nên ADN và
Pentôzơ
Chức năng
ARN
b. Đường đôi
* Cấu tạo
Được cấu tạo từ 2 phân tử đường đôi cùng
loại hay khác loại bằng liên kết glicozit
* Các loại
Gồm: Đường mía (saccarozo); Đường sữa
(lactozo); Đường mantozo (mạch nha).
* Vai trò chủ yếu:
Là đường dự trữ C và năng lượng
•
•
•
c. Đường đa (polisaccarit)
Cấu tạo: Gồm nhiều phân tử đường đơn liên
kết với nhau = liên kết glicôzit.
Tính chất: Không tan trong nước.
Các dạng:
Tinh bột
Chất dự trữ
năng lượng lý
tưởng ở cơ
thể thực vật
Glicogen trong tế bào
Chất dự trữ trong gan ở động vật
Xenlulôzơ:
Nguyên liệu
cấu trúc nên
thành tế bào
thực vật
Kitin
Chất cấu tạo nên thành
tế bào của nấm, bộ
xương ngoài của ĐV
thuộc ngành chân khớp
II. Cấu trúc và chức năng
của các loại lipit
*Đặc điểm chung
-Được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O nhưng
lượng O ít hơn trong cacbohidrat.
-Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi
hữu cơ (ête, benzen, clorofooc)
-Lipit được cấu tạo từ glixerol và axit béo bằng
liên kết este
Nhóm II: Cấu trúc và chức năng của
các loại lipit
Các loại lipit
Dầu, mỡ
Photpholipit
Steroit
Cấu trúc hóa học
Vai trò
-
Cấu trúc và chức năng của các loại
lipit
Các loại lipit
Cấu trúc hóa học
Vai trò
Dầu, mỡ
-Là este của glixerol và 3 axit
béo (triglixerit)
- Dầu: chứa các axit béo không
no
-Mỡ: Chứa các axit béo no
-Dự trữ nguồn NL hóa học cao
hơn saccarit
-Dưới da ĐV: giảm sự mất nhiệt,
tăng tính đàn hồi, bảo vệ các cơ
quan bên trong
-Hai axit béo liên kết với gốc
glixerol bị phootphoryl hóa
-Phần lớn có tính lưỡng cực
-Phần lớn tham gia cấu tạo nên hệ
thống nội màng
Là lipit có cấu trúc mạch vòng,
có tính chất lưỡng cực
-Colesteron làm nguyên liệu cấu
trúc nên màng sinh chất
-Các steroit khác có lượng nhỏ
nhưng hoạt động như một
hoocmon hoặc vitamin
Photpholipit
Steroit
Đầu ưa nước
Glixeron
Axit béo
Axit béo
Glixeron
Nhóm phôtphat
CH3
Axit béo
CH3
Axit béo
Axit béo
HO
Đuôi kị nước
Mô hình cấu trúc phân
tử triglixerit (lipit đơn
giản)
Mô hình cấu trúc phân
tử phôtpholipit
Mô hình cấu trúc phân
tử steroit
• Ngoài ra một số loại sắc tố như
catôtenôit và một số loại vitamin như
A,D,E,K,... cũng là 1 dạng lipit
•Những điểm giống và khác
nhau giữa cacbohidrat và lipit
Giống nhau
Khác nhau
•Những điểm giống và khác
nhau giữa cacbohidrat và lipit
Giống nhau
-
Là những hợp chất cấu tạo chủ yếu
bởi:C,H,O
Tham gia xây dựng cấu trúc bên
trong bên ngoài tế bào
Là các hợp chất sinh năng lượng
cho TB
Là các chất dự trữ năng lượng cho
TB
Khác nhau
-
Trong cacbohidrat có tỉ lệ C:H:O=1:2:1
nhưng ở lipit lại khác 1:2:1 và oxi có tỉ
lệ ít hơn
Đơn vị cấu tạo của cacbohidrat là
đường đơn còn lipit là glixerol và axit
béo
Cacbohidrat được cấu tạo theo nguyên
tắc đa phân còn lipit thì không
Cacbohidrat tan được trong nước còn
1 số litpit thì lại không tan trong nước
Cacbohidrat dễ bị phân hủy để sinh
năng lượng còn lipit khó để phân hủy
Một số câu hỏi trắc
nghiệm:
• Câu 1:Thành phần nguyên tố
cacbohidrat gồm
• A: C,H,O,N
B: C,H,S,P
• C: C,H,O
D: C,H,O,N,P
Một số câu hỏi trắc
nghiệm:
• Câu 1:Thành phần nguyên tố cacbohidrat
gồm
•
• A: C,H,O,N
B: C,H,S,P
• C
C: C,H,O
D: C,H,O,N,P
• Câu 2:Fructôzơ còn gọi là đường
gì?
A: Đường mía
C: Đường nho
B: Đường quả
D: Đường sữa
• Câu 2:Fructôzơ còn gọi là đường
gì?
A: Đường mía
C: Đường nho
B:
B Đường quả
D: Đường sữa
• Câu 3:Điều nào sau đây đúng khi
nói về lipit?
A: Là hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ 4
nguyên tố chính C,H,O,N
B: Hầu hết các lipit tan trong dung môi hữu
cơ,một số ít tan trong nước
C: Là nhóm chất hữu cơ kị nước,chỉ tan trong
dung mỗi hữu cơ như benzen,este,...
D: Là hợp chất khó bị phân giải hơn so với
cacbohidrat
• Câu 3:Điều nào sau đây đúng khi
nói về lipit?
A: Là hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ 4
nguyên tố chính C,H,O,N
B: Hầu hết các lipit tan trong dung môi hữu
cơ,một số ít tan trong nước
C: Là nhóm chất hữu cơ kị nước,chỉ tan trong
C
dung mỗi hữu cơ như benzen,este,...
D: Là hợp chất khó bị phân giải hơn so với
cacbohidrat
• Câu 4: Cacbohidrat không có tính chất nào
?
1:Là thành phần cấu trúc của axit nhân
2:Là nguyên liệu oxi hóa và là chất dự trữ cho tế bào
3:Là thành phần bắt buộc của các enzim quan trọng
4:Tham gia xây dựng nhiều bộ phân của tế bào
Trả lời:
A: 1,3
1,3,4
B: 2,4
C: 1,2,3
D:
• Câu 4: Cacbohidrat không có tính chất nào
?
1:Là thành phần cấu trúc của axit nhân
2:Là nguyên liệu oxi hóa và là chất dự trữ cho tế bào
3:Là thành phần bắt buộc của các enzim quan trọng
4:Tham gia xây dựng nhiều bộ phân của tế bào
Trả lời:
A:
A 1,3
1,3,4
B: 2,4
C: 1,2,3
D:
Hãy nối câu ở cột A với câu ở cột B, để được câu chính
xác nhất:
1.
2.
3.
4.
A
Cacbohiñrat coù chöùc naêng döï
naêng löôïng ôû thöïc vaät laø……
Cacbohiñrat coù chöùc naêng döï
naêng löôïng ôû ñoäng vaät laø…..
Cacbohiñrat coù chöùc naêng caáu
neân thaønh teá baøo naám laø…….
Cacbohiñrat coù chöùc naêng caáu
neân thaønh teá baøo thöïc vaät laø……
B
tröõ a. Glucoâzô
b. Tinh boät
tröõ c. Kitin
d. Xenluloâzô
taïo e. Galactoâzô
f. Glicogen
taïo
C
b
1……..
2……..
f
c
3……..
d
4……..
 







Các ý kiến mới nhất