CÁCH ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Đặng Anh Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:57' 09-06-2013
Dung lượng: 5.3 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn: ST
Người gửi: Đặng Anh Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:57' 09-06-2013
Dung lượng: 5.3 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
2. Định dạng bằng thanh công cụ Chọn phần văn bản muốn định dạng Kích chuột vào các nút trên thanh công cụ Formatting a. Định dạng ký tự Style Font Gạch chân Canh lề Cỡ chữ In đậm In nghiêng
3. a. Định dạng ký tự Để tăng tốc soạn thảo, thay vì định dạng bằng chuột, ta có thể sử dụng các phím tắt sau: Tăng (giảm) cỡ font 1 đơn vị: Ctrl + ] (hoặc Ctrl + [ ) Chữ đậm: Ctrl + B , nghiêng: Ctrl + I , gạch chân: Ctrl + U
4. Định dạng bằng hộp thoại Font: Để định dạng phần văn bản chi tiết hơn, ta có thể sử dụng hộp thoại Font trong mục Format Chọn đoạn văn bản cần định dạng Format -> Font hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + D , hộp thoại Font xuất hiện a. Định dạng ký tự
5. Thay đổi mẫu kí tự ( Font ) Thay đổi kiểu ký tự Regular: thông thường Italic : In nghiêng Bold : In đậm Bold Italic : vừa nghiêng vừa đậm Thay đổi cỡ ký tự Gạch chân Các hiệu ứng Thay đổi màu ký tự Xem trước Thẻ Font
6. a. Định dạng ký tự Trong thẻ Character Spacing , ta có thể thay đổi khoảng cách giữa các ký tự Normal : khoảng cách bình thường Expanded : khoảng cách thưa hơn Condensed : khoảng cách sít hơn
7. a. Định dạng ký tự Trong thẻ Text Effects , ta có thể làm hoạt hình cho dòng chữ
8. a. Định dạng ký tự Sau khi định dạng xong, nếu chọn nút thì các thông số định dạng sẽ được lấy làm giá trị mặc định cho mỗi lần tạo một tài liệu mới.
9. Trong MS Word, ta có thể thực hiện sao chép thuộc tính định dạng văn bản từ 1 phần văn bản nguồn gán sang cho một hay nhiều phần văn bản đích. Tiến hành các bước sau: Chọn văn bản nguồn đã được định dạng. Nhấp chuột vào Format Painter trên thanh công cụ chuẩn ( Standard ). Chọn các văn bản đích cần sao chép định dang. b. Sao chép định dạng
10. Để định dạng một đoạn văn bản, ta mở hộp thoại Paragraph trong mục Format trên bảng chọn ngang Chọn thẻ Indent and Spacing c. Định dạng đoạn văn bản
11. Thẻ Indent and Spacing Alignment: dùng để canh chỉnh lề + Left : canh thẳng lề trái + Right: canh thẳng lề phải + Center: canh giữa trang + Justify: canh đều cả hai lề trái phải Special: + None: bình thường + First line: dịch dòng đầu của đoạn văn bản sang phải + Hanging: dịch dòng đầu sang trái Indentation: dùng để thay đổi vị trí canh lề + Left : lùi lề bên trái + Right : lùi lề bên phải Line Spacing: khoảng cách giữa các dòng + Single: 1 dòng + Lines: 1.5 dòng + Double: 2 dòng + At least: khoảng cách nhỏ nhất + Exactly: Giữ đúng khoảng cách đã đặt + Before: khoảng cách đến đoạn văn trước đoạn đang chọn + After: khoảng cách đến đoạn văn sau đoạn đang chọn Mẫu đoạn văn bản sẽ hiển thị
12. c. Định dạng đoạn văn bản Để đặt dấu phân trang bên trong đoạn, chọn thẻ Line and Page Breaks Keep lines together : giữ cho cả đoạn được in trong 1 trang Keep with next : giữ cho cả đoạn hiện tại và đoạn ngay sau được in trong 1 trang Page break before : đưa đoạn hiện tại sang trang sau Window/Orphan control : tránh in dòng cuối của đoạn sang đầu trang sau hoặc in dòng đầu của đoạn lên cuối trang trước
Borders and Shading. d. Tạo khung và làm nền đoạn văn bản(13. Để tạo khung và làm nền cho một đoạn văn bản: Chọn đoạn văn bản cần tạo khung. Vào menu Format
14. Chọn phạm vi áp dụng Tạo khung đoạn văn bản Trang trí đường viền Tạo bóng Các kiểu khung cho đoạn văn bản None : không kẻ khung. Box : Khung viền với kiểu đường mặc định. Shadow : Khung với kiểu đường viền bóng. 3D : Khung với kiểu đường viền 3 chiều. Custom : Kẻ khung tự chọn Style: Kiểu đường kẻ Color: Màu đường kẻ Width: Độ rộng đường kẻ
15. Định dạng khung cho trang văn bản, chọn thẻ Page Border d. Tạo khung và làm nền đoạn văn bản Whole document : Áp dụng cho toàn bộ văn bản. This section : Áp dụng cho chương hiện thời. This section – First page only : Áp dụng chỉ cho trang đầu tiên của chương hiện thời . This section – All except first page : Áp dụng cho tất cả các trang của chương hiện thời ngoại trừ trang đầu tiên
16. Định dạng nền, chọn thẻ Shading Mục Fill : Chọn màu nền. Mục Patterns: Chọn kiểu dáng d. Tạo khung và làm nền đoạn văn bản
17. Cách tạo: Chọn đoạn văn bản cần định dạng cột, sau đó thực hiện theo 1 trong 2 cách sau: C1 : Vào Format -> Columns… xuất hiện hộp thoại Columns e
3. a. Định dạng ký tự Để tăng tốc soạn thảo, thay vì định dạng bằng chuột, ta có thể sử dụng các phím tắt sau: Tăng (giảm) cỡ font 1 đơn vị: Ctrl + ] (hoặc Ctrl + [ ) Chữ đậm: Ctrl + B , nghiêng: Ctrl + I , gạch chân: Ctrl + U
4. Định dạng bằng hộp thoại Font: Để định dạng phần văn bản chi tiết hơn, ta có thể sử dụng hộp thoại Font trong mục Format Chọn đoạn văn bản cần định dạng Format -> Font hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + D , hộp thoại Font xuất hiện a. Định dạng ký tự
5. Thay đổi mẫu kí tự ( Font ) Thay đổi kiểu ký tự Regular: thông thường Italic : In nghiêng Bold : In đậm Bold Italic : vừa nghiêng vừa đậm Thay đổi cỡ ký tự Gạch chân Các hiệu ứng Thay đổi màu ký tự Xem trước Thẻ Font
6. a. Định dạng ký tự Trong thẻ Character Spacing , ta có thể thay đổi khoảng cách giữa các ký tự Normal : khoảng cách bình thường Expanded : khoảng cách thưa hơn Condensed : khoảng cách sít hơn
7. a. Định dạng ký tự Trong thẻ Text Effects , ta có thể làm hoạt hình cho dòng chữ
8. a. Định dạng ký tự Sau khi định dạng xong, nếu chọn nút thì các thông số định dạng sẽ được lấy làm giá trị mặc định cho mỗi lần tạo một tài liệu mới.
9. Trong MS Word, ta có thể thực hiện sao chép thuộc tính định dạng văn bản từ 1 phần văn bản nguồn gán sang cho một hay nhiều phần văn bản đích. Tiến hành các bước sau: Chọn văn bản nguồn đã được định dạng. Nhấp chuột vào Format Painter trên thanh công cụ chuẩn ( Standard ). Chọn các văn bản đích cần sao chép định dang. b. Sao chép định dạng
10. Để định dạng một đoạn văn bản, ta mở hộp thoại Paragraph trong mục Format trên bảng chọn ngang Chọn thẻ Indent and Spacing c. Định dạng đoạn văn bản
11. Thẻ Indent and Spacing Alignment: dùng để canh chỉnh lề + Left : canh thẳng lề trái + Right: canh thẳng lề phải + Center: canh giữa trang + Justify: canh đều cả hai lề trái phải Special: + None: bình thường + First line: dịch dòng đầu của đoạn văn bản sang phải + Hanging: dịch dòng đầu sang trái Indentation: dùng để thay đổi vị trí canh lề + Left : lùi lề bên trái + Right : lùi lề bên phải Line Spacing: khoảng cách giữa các dòng + Single: 1 dòng + Lines: 1.5 dòng + Double: 2 dòng + At least: khoảng cách nhỏ nhất + Exactly: Giữ đúng khoảng cách đã đặt + Before: khoảng cách đến đoạn văn trước đoạn đang chọn + After: khoảng cách đến đoạn văn sau đoạn đang chọn Mẫu đoạn văn bản sẽ hiển thị
12. c. Định dạng đoạn văn bản Để đặt dấu phân trang bên trong đoạn, chọn thẻ Line and Page Breaks Keep lines together : giữ cho cả đoạn được in trong 1 trang Keep with next : giữ cho cả đoạn hiện tại và đoạn ngay sau được in trong 1 trang Page break before : đưa đoạn hiện tại sang trang sau Window/Orphan control : tránh in dòng cuối của đoạn sang đầu trang sau hoặc in dòng đầu của đoạn lên cuối trang trước
Borders and Shading. d. Tạo khung và làm nền đoạn văn bản(13. Để tạo khung và làm nền cho một đoạn văn bản: Chọn đoạn văn bản cần tạo khung. Vào menu Format
14. Chọn phạm vi áp dụng Tạo khung đoạn văn bản Trang trí đường viền Tạo bóng Các kiểu khung cho đoạn văn bản None : không kẻ khung. Box : Khung viền với kiểu đường mặc định. Shadow : Khung với kiểu đường viền bóng. 3D : Khung với kiểu đường viền 3 chiều. Custom : Kẻ khung tự chọn Style: Kiểu đường kẻ Color: Màu đường kẻ Width: Độ rộng đường kẻ
15. Định dạng khung cho trang văn bản, chọn thẻ Page Border d. Tạo khung và làm nền đoạn văn bản Whole document : Áp dụng cho toàn bộ văn bản. This section : Áp dụng cho chương hiện thời. This section – First page only : Áp dụng chỉ cho trang đầu tiên của chương hiện thời . This section – All except first page : Áp dụng cho tất cả các trang của chương hiện thời ngoại trừ trang đầu tiên
16. Định dạng nền, chọn thẻ Shading Mục Fill : Chọn màu nền. Mục Patterns: Chọn kiểu dáng d. Tạo khung và làm nền đoạn văn bản
17. Cách tạo: Chọn đoạn văn bản cần định dạng cột, sau đó thực hiện theo 1 trong 2 cách sau: C1 : Vào Format -> Columns… xuất hiện hộp thoại Columns e
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất