Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 10h:38' 02-11-2021
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 117
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 10h:38' 02-11-2021
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích:
0 người
1
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH !
KIỂM TRA BÀI CŨ
x
x
x
x
x
Chào mừng các thấy cô về dự giờ thăm lớp 11A2
Bài 5:
CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
(1 tiết)
Chuyên đề: SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT
Nội dung:
1. Khái niệm Chất.
2. Khái niệm Lượng.
3. Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất.
5
Tìm các thuộc tính (tính chất, đặc điểm, …) của muối?
Tìm các thuộc tính (tính chất, đặc điểm…) của đường?
Tìm các thuộc tính (tính chất, đặc điểm…) của chanh?
Tìm các thuộc tính (tính chất, đặc điểm…) của ớt?
Chất:
Chua
Cay
Hạt trắng, kết tinh, Tan trong nước, làm từ nước biển , chứa nhiều muối khoáng, mặn
Làm từ mía củ cải đường, hạt trắng, kết tinh ,tan trong nước, ngọt.
Quả dài, trong chứa nhiều hạt, dùng làm gia vị, màu đỏ ,( xanh, vàng, cay)
Hình cầu(tròn), màu xanh, nhiều tép nước, nhiều múi, thơm, chua
Mặn
Ngọt
Chất
1. Chất: Là khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác.
Bông dệt vải
Mía ngọt
Cột gỗ lim cứng, không mọt
Vữa xây nhà
XHCN không có áp bức, bóc lột
Chất liệu
Chất
Chất liệu
Chất
Chất
Hãy phân biệt chất theo
quan điểm
Triết học
với
chất liệu
tạo nên
một SV ?
.
Vị trí địa lý: Việt Nam là một quốc gia nằm trên bán đảo Đông Dương, khu vực Đông Nam Á, ven biển Thái Bình Dương. Việt Nam có đường biên giới trên đất liền dài 4.550 km tiếp giáp với Trung Quốc ở phía Bắc, với Lào và Căm-pu-chia ở phía Tây; phía Đông giáp biển Đông. Trên bản đồ, dải đất liền Việt Nam mang hình chữ S, kéo dài từ vĩ độ 23o23’ Bắc đến 8o27’ Bắc, dài 1.650 km theo hướng bắc nam, phần rộng nhất trên đất liền khoảng 500 km; nơi hẹp nhất gần 50 km.
Dân số: Theo kết quả điều tra năm 2020 dân số Việt Nam ước tính 97,58 triệu người, trong đó dân số nam 48,59 triệu người, chiếm 49,8%; dân số nữ 48,99 triệu người, chiếm 50,2%.
(Nguồn: Tổng Cục Thống kê)
Quan sát biểu đồ Việt Nam cho biết nói đến mặt lượng là gì?
Ví dụ
BỐ: CAO 1,75 m;NẶNG 70 KG
CON : CAO 1,20 m;NẶNG 33 KG
Lớp 10A1 có 39 học sinh
Nhanh
(- km/h)
Nhiều (1kg)
Chậm
(- km/h)
Ít
(100g)
2. Lượng: Là những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng biểu thị ở trình độ phát triển (cao, thấp), quy mô (lớn, nhỏ), tốc độ vận động (nhanh, chậm), số lượng (ít, nhiều)… của sự vật và hiện tượng.
3. Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất.
a. Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất.
>0 0 C - < 100 0 C
- Từ 0oC dưới 100oC nước tồn tại ở trạng thái lỏng.
- > 100oC nước tồn tại ở trạng thái khí
Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất
- Tại 00C, Tại 100oC là điểm nút
- >0oC <100oC là độ
10oC
30oC
50oC
100oC
Độ
Điểm nút
0oC
Điểm nút
- < 0oC nước tồn tại ở trạng thái rắn
3. Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất.
a. Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất.
Sự biến đổi về chất của các sv, ht bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi về lượng. Lượng biến đổi dần dần dẫn đến sự biến đổi về chất.
Độ: Là giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật hiện tượng.
Điểm nút: Là điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng.
3. Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất.
b. Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng.
18
< 0oC, Cấu tạo và Đặc tính.
> 0oC, <100oC, Cấu tạo và Đặc tính.
>100oC, Cấu tạo và Đặc tính.
3. Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất.
b. Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng.
- Mỗi sv, ht đều có chất đặc trưng và lượng đặc trưng phù hợp. Khi một Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng với nó.
- Chất biến đổi sau.
- Biến đổi nhanh chóng.
Hãy chỉ ra mặt chất, mặt lượng trong các câu sau
x
x
x
x
x
Bài học
Trong học tập và rèn luyện, chúng ta phải kiên trì, nhẫn nại, không coi thường việc nhỏ.
Tránh hành động nóng vội, đốt cháy giai đoạn, hành động nửa vời, không triệt để, đều không đem lại kết quả mong muốn.
- Tích tiểu thành đại
- Nước chảy đá mòn
- Có công mài sắt có ngày nên kim
Khi mình cần cù làm việc gì thì ắt hẳn thành công sẽ
đến với mình, do đó khi làm việc gì nên chú tâm và cần mẫn cho dù có thất bại thì sau này ắt hẳn bạn sẽ thành công.
Câu sau có ý nghĩa gì?
(Lượng đổi Chất đổi)
SƠ ĐỒ: MỐI QUAN HỆ GIỮA SỰ BIẾN ĐỔI VỀ LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI VỀ CHẤT( HS cấp II chuyển sang HS cấp III).
Độ
Chất biến đổi
Điểm nút (Kỳ thi vào 10)
Học sinh cấp II
Học sinh cấp III
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Lớp9
Lớp10
Lớp11
Lớp12
BÀI TẬP: Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biển đổi về chất.
Lượng
Lượng
24
1 ngày
21 ngày
Phôi gà
(Chất cũ)
Gà con
(Chất mới)
Ngày 21 trứng gà sẽ nở thành gà con.
Hình dáng, trọng lượng, màu sắc của trứng gà đã thay đổi hoàn toàn.
Cho một quả trứng gà. Xác định Chất, Lượng, Độ, Nút ?
Cho hình chữ nhật ABCD chiều dài của hình chữ nhật là 30 cm, chiều rộng là ? cm. Xác định Chất, Lượng, Độ, Nút.
30 cm
? cm
Chất: HCN
Lượng: 30cm
Độ: CR (>0cm, <30cm)
Điểm nút:
Tại 0cm (đườngthẳng)
Tại 30cm (hình vuông)
(1cm-29cm)
DẶN
DÒ
Xem câu hỏi
và bài tập
Xem trước
bài 6
Cảm ơn các em
đã lắng nghe
Hãy so sánh sự giống, khác nhau giữa chất - lượng
- Là những thuộc tính cơ bản vốn có của sự vật, hiện tượng
-Bao giờ cũng có mối quan hệ với lượng
- Là những thuộc tính cơ bản vốn có của sự vật ht
- Bao giờ cũng có mối quan hệ với chất
- Có những thuộc tính dùng để phân biệt nó với các sự vật khác
- Biến đổi sau
- Biến đổi nhanh chóng khi lượng đạt tới điểm nút
- Có các thuộc tính chỉ phản ánh trình độ phát triển,quy mô….
- Biến đổi trước
- Biến đổi từ từ theo hướng tăng dần, hoặc giảm dần
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH !
KIỂM TRA BÀI CŨ
x
x
x
x
x
Chào mừng các thấy cô về dự giờ thăm lớp 11A2
Bài 5:
CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
(1 tiết)
Chuyên đề: SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT
Nội dung:
1. Khái niệm Chất.
2. Khái niệm Lượng.
3. Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất.
5
Tìm các thuộc tính (tính chất, đặc điểm, …) của muối?
Tìm các thuộc tính (tính chất, đặc điểm…) của đường?
Tìm các thuộc tính (tính chất, đặc điểm…) của chanh?
Tìm các thuộc tính (tính chất, đặc điểm…) của ớt?
Chất:
Chua
Cay
Hạt trắng, kết tinh, Tan trong nước, làm từ nước biển , chứa nhiều muối khoáng, mặn
Làm từ mía củ cải đường, hạt trắng, kết tinh ,tan trong nước, ngọt.
Quả dài, trong chứa nhiều hạt, dùng làm gia vị, màu đỏ ,( xanh, vàng, cay)
Hình cầu(tròn), màu xanh, nhiều tép nước, nhiều múi, thơm, chua
Mặn
Ngọt
Chất
1. Chất: Là khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác.
Bông dệt vải
Mía ngọt
Cột gỗ lim cứng, không mọt
Vữa xây nhà
XHCN không có áp bức, bóc lột
Chất liệu
Chất
Chất liệu
Chất
Chất
Hãy phân biệt chất theo
quan điểm
Triết học
với
chất liệu
tạo nên
một SV ?
.
Vị trí địa lý: Việt Nam là một quốc gia nằm trên bán đảo Đông Dương, khu vực Đông Nam Á, ven biển Thái Bình Dương. Việt Nam có đường biên giới trên đất liền dài 4.550 km tiếp giáp với Trung Quốc ở phía Bắc, với Lào và Căm-pu-chia ở phía Tây; phía Đông giáp biển Đông. Trên bản đồ, dải đất liền Việt Nam mang hình chữ S, kéo dài từ vĩ độ 23o23’ Bắc đến 8o27’ Bắc, dài 1.650 km theo hướng bắc nam, phần rộng nhất trên đất liền khoảng 500 km; nơi hẹp nhất gần 50 km.
Dân số: Theo kết quả điều tra năm 2020 dân số Việt Nam ước tính 97,58 triệu người, trong đó dân số nam 48,59 triệu người, chiếm 49,8%; dân số nữ 48,99 triệu người, chiếm 50,2%.
(Nguồn: Tổng Cục Thống kê)
Quan sát biểu đồ Việt Nam cho biết nói đến mặt lượng là gì?
Ví dụ
BỐ: CAO 1,75 m;NẶNG 70 KG
CON : CAO 1,20 m;NẶNG 33 KG
Lớp 10A1 có 39 học sinh
Nhanh
(- km/h)
Nhiều (1kg)
Chậm
(- km/h)
Ít
(100g)
2. Lượng: Là những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng biểu thị ở trình độ phát triển (cao, thấp), quy mô (lớn, nhỏ), tốc độ vận động (nhanh, chậm), số lượng (ít, nhiều)… của sự vật và hiện tượng.
3. Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất.
a. Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất.
>0 0 C - < 100 0 C
- Từ 0oC dưới 100oC nước tồn tại ở trạng thái lỏng.
- > 100oC nước tồn tại ở trạng thái khí
Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất
- Tại 00C, Tại 100oC là điểm nút
- >0oC <100oC là độ
10oC
30oC
50oC
100oC
Độ
Điểm nút
0oC
Điểm nút
- < 0oC nước tồn tại ở trạng thái rắn
3. Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất.
a. Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất.
Sự biến đổi về chất của các sv, ht bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi về lượng. Lượng biến đổi dần dần dẫn đến sự biến đổi về chất.
Độ: Là giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật hiện tượng.
Điểm nút: Là điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng.
3. Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất.
b. Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng.
18
< 0oC, Cấu tạo và Đặc tính.
> 0oC, <100oC, Cấu tạo và Đặc tính.
>100oC, Cấu tạo và Đặc tính.
3. Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất.
b. Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng.
- Mỗi sv, ht đều có chất đặc trưng và lượng đặc trưng phù hợp. Khi một Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng với nó.
- Chất biến đổi sau.
- Biến đổi nhanh chóng.
Hãy chỉ ra mặt chất, mặt lượng trong các câu sau
x
x
x
x
x
Bài học
Trong học tập và rèn luyện, chúng ta phải kiên trì, nhẫn nại, không coi thường việc nhỏ.
Tránh hành động nóng vội, đốt cháy giai đoạn, hành động nửa vời, không triệt để, đều không đem lại kết quả mong muốn.
- Tích tiểu thành đại
- Nước chảy đá mòn
- Có công mài sắt có ngày nên kim
Khi mình cần cù làm việc gì thì ắt hẳn thành công sẽ
đến với mình, do đó khi làm việc gì nên chú tâm và cần mẫn cho dù có thất bại thì sau này ắt hẳn bạn sẽ thành công.
Câu sau có ý nghĩa gì?
(Lượng đổi Chất đổi)
SƠ ĐỒ: MỐI QUAN HỆ GIỮA SỰ BIẾN ĐỔI VỀ LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI VỀ CHẤT( HS cấp II chuyển sang HS cấp III).
Độ
Chất biến đổi
Điểm nút (Kỳ thi vào 10)
Học sinh cấp II
Học sinh cấp III
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Lớp9
Lớp10
Lớp11
Lớp12
BÀI TẬP: Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biển đổi về chất.
Lượng
Lượng
24
1 ngày
21 ngày
Phôi gà
(Chất cũ)
Gà con
(Chất mới)
Ngày 21 trứng gà sẽ nở thành gà con.
Hình dáng, trọng lượng, màu sắc của trứng gà đã thay đổi hoàn toàn.
Cho một quả trứng gà. Xác định Chất, Lượng, Độ, Nút ?
Cho hình chữ nhật ABCD chiều dài của hình chữ nhật là 30 cm, chiều rộng là ? cm. Xác định Chất, Lượng, Độ, Nút.
30 cm
? cm
Chất: HCN
Lượng: 30cm
Độ: CR (>0cm, <30cm)
Điểm nút:
Tại 0cm (đườngthẳng)
Tại 30cm (hình vuông)
(1cm-29cm)
DẶN
DÒ
Xem câu hỏi
và bài tập
Xem trước
bài 6
Cảm ơn các em
đã lắng nghe
Hãy so sánh sự giống, khác nhau giữa chất - lượng
- Là những thuộc tính cơ bản vốn có của sự vật, hiện tượng
-Bao giờ cũng có mối quan hệ với lượng
- Là những thuộc tính cơ bản vốn có của sự vật ht
- Bao giờ cũng có mối quan hệ với chất
- Có những thuộc tính dùng để phân biệt nó với các sự vật khác
- Biến đổi sau
- Biến đổi nhanh chóng khi lượng đạt tới điểm nút
- Có các thuộc tính chỉ phản ánh trình độ phát triển,quy mô….
- Biến đổi trước
- Biến đổi từ từ theo hướng tăng dần, hoặc giảm dần
 








Các ý kiến mới nhất