CTST - Bài 14. Moment lực. Điều kiện cân bằng của vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 03h:30' 23-02-2023
Dung lượng: 14.5 MB
Số lượt tải: 279
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 03h:30' 23-02-2023
Dung lượng: 14.5 MB
Số lượt tải: 279
Số lượt thích:
0 người
GIÚP QUẠ UỐNG NƯỚC
Câu
5:4:
Hình
vẽ
bên.hai
Vậttiện
chịudụng
tác dụng
của
hai
lực
cùng
phương,
cùng
Câu
10:
Lực
ma
sát
tác
lên
mặt
tiếp
xúc
của
vật,
cản
2:
Hợp
của
lực
đồng
quy
được
xác
định
theo
quy
Câu
Các
phương
giao
thông
tốc
độ
cao
cần
có
hình
Câu
3:
Lực
ma
sát
nghỉ
có
giá
trị
cực
đại
F
.
Khi
Câu
6:
Cho
hai
lực
đồng
quy
có
độ
lớn F
=
6N
và F
=
8N.
Câu
8:
7:
Hệ
Quả
thức
cầu
định
ở
hình
luật
vẽ
II
đứng
Niu-tơn
yên
được
do
có
viết
lực
như
của
chiều
lực tổng
hợp
cũng
cùng
cùng
với
lực
Câu1:nên
9:Nếu
Cặp
lực
và
phản
lực
làphương,
hai
lựcmột
cân
bằng
vìlực
các
lực
tác
dụng
lên
vật
cân
bằng
0nhau
1 chiều
2hai
tắc
hình
bình
hành,
với
lực
là
đường
chéo
của
con
thoi
nhằm
giảm
lựchợp
cản
của
không
khí,
giúp
chúng
trở
chuyển
động
của
vật,
có
phương
tiếp
tuyến
với
bềhình
mặt
thành
phần
và
có
độ
lớn
bằng
tổng
của
hai
lực
thành
phần
cộng
lại:
0
chúng
cùng
phương,
ngược
chiều,
cùng
độ
lớn
Nếu hợp
lực
có
độ
lớn
F
=
14N
thì
góc
giữa
hai
lực là
90
.
sợi
dây
sau:
giữ
.
nó
lại
kéo
vật
F
F
thì
vật
bắt
đầu
trượt.
nhau
thì
không
có
lực
tác
dụng
lên
vật.
bình hành
với gốc
của
véc
tơ
lực
đặt
tại
vật
chuyển
động
dễ
dàng
hơn.
0 tiếp
F = F1xúc.
+ F2
A.
A.Đúng
Đúng
A.
Đúng
B.
B. Sai
Sai
Chúc mừng Chúc mừng
ĐỘI A
ĐỘI B
“HÃY CHO TÔI MỘT ĐIỂM TỰA,
TÔI SẼ NHẤC BỔNG TRÁI ĐẤT”
ARCHIMEDES
(287 – 212 TCN)
Acsimet, một nhà cơ học thiên tài thời
cổ, người đã khám phá ra các định luật
về đòn bẩy
CĐ2 – 6. MOMENT LỰC.
ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA VẬT
CĐ2 – 6. MOMENT LỰC.
ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA VẬT
II
Moment lực
Ngẫu lực. Mômen ngẫu lực
III
IV
Điều kiện cân bằng của vật
CĐ2 – 6. MOMENT LỰC. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA VẬT
I
Moment lực
1. Nêu khái niệm momen lực?
2. Viết biểu thức mômen lực M1, M2
của mỗi lực F1, F2 đối với trục quay
theo các đại lượng cho trên hình.
3.
Câu 1: Thành phần F2x có tác dụng làm quay
không?
Câu 2: Thành phần F2y có xu hướng làm quay
theo chiều nào? Có giống với xu hướng làm
quay của F2 với thanh không?
4. Nếu lực tác dụng không đổi thì người thợ cầm vào cờ lê ở A hay ở
B (hình 6.8) sẽ dễ làm xoay đai ốc hơn?
CĐ2 – 6. MOMENT LỰC. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA VẬT
I
Moment lực
+ Cánh tay đòn (tay đòn) của lực: là khoảng cách từ trục quay tới giá
của lực.
Kí hiệu là d
Đơn vị là mét (m).
+ Môment lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng
cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực
với cánh tay đòn của nó.
M = F.d
Đơn vị của momen của lực là Niu-tơn mét (N.m)
2.
Mômen của lực F1 là M1 = F1.d1 = F1.l1
Mômen của lực F2 là M2 = F2.d2 = F2.l2.sinθ
3.
Thành phần F2x có giá đi qua trục quay nên khoảng cách từ trục quay đến giá của lực thành phần này bằng 0 (d 2x =0)
→ M2x = 0. Vậy thành phần F2x không có tác dụng làm vật quay.
Thành phần F2y có xu hướng làm quay theo chiều kim đồng hồ.
Ta có: F2y = F2.cosθ → M2y = F2y.l1 = F2.l1.cosθ = M2
Vậy thành phần F2y có tác dụng làm quay giống với xu hướng làm quay của F2
4.
Ta có: MA = FA.OA
MB = FB.OB
Vì FA = FB mà OA→ Vậy người thợ cầm cờ lê ở B sẽ dễ làm quay đai ốc hơn.
CĐ2 – 6. MOMENT LỰC. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA VẬT
III
Ngẫu lực
Nhận xét tính chất của các cặp lực trên (điểm đặt, phương,
chiều, độ lớn) và các cặp lực trên có tác dụng gì?
Phiếu học tập số 3
Câu 1: Tính mômen của từng lực
trong hình trên đối với trục quay của
vô lăng. Mỗi mômen lực này có tác
dụng làm vô lăng quay theo chiều nào?
Câu 2: Chứng tỏ rằng tổng mômen của
các lực trong ngẫu lực bằng M = Fd.
CĐ2 – 6. MOMENT LỰC. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA VẬT
III
Ngẫu lực
- Để tạo thành một ngẫu lực, hai lực phải:
+ Tác dụng vào cùng một vật.
+ Song song, nhưng ngược chiều.
+ Có giá cách nhau một khoảng d
+ Bằng nhau về độ lớn: F1 = F2 = F
- Ngẫu lực chỉ có tác dụng làm quay và
- không phụ thuộc vào vị trí trục quay của vật.
M=F.d
Bài 21: MOMENT LỰC. CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN
IV Điều kiện cân bằng tổng quát của vật rắn
Bài 21: MOMENT LỰC. CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN
IV Điều kiện cân bằng tổng quát của vật rắn
+ Tổng các moment lưc
tác dụng lên vật đối với
một điểm bất kì bằng 0
(nếu chọn một chiều
quay làm chiều dương).
+ Tổng các lực tác dụng
lên vật bằng 0.
Vận dụng
Câu 1: Hình 21.2 mô tả một chiếc thước mảnh OA, đồng chất,
dài 50 cm, có thể quay quanh trục quay cố định ở đầu O.
a. Trong các tình huống ở Hình 21.2a, b, thước OA quay theo
chiều kim đồng hồ hay ngược chiều kim đồng hồ?
b. Tính moment lực ứng với mỗi tình huống trong Hình 21.2.
a. - Hình 21.2a, thước OA quay theo chiều kim đồng hồ
- Hình 21.2b, thước OA quay ngược chiều kim đồng hồ
b. - Hình 21.2a: Ta có F = 4 N; d = 50 cm = 0,5 m
Moment lực trong hình 21.2a là: M = F.d = 4.0,5 = 2 (N.m)
- Hình 21.2b: Ta có F = 2 N; d = 50.cos200 cm = 0,5. cos200 m
Moment lực trong hình 21.2b là:
M = F.d = 2.0,5.cos200 = 0,94 (N.m)
Câu 2: a. Sử dụng kiến thức về moment lực giải thích vì sao
chiếc bập bênh đứng cân bằng.
b. Cho biết người chị (bên phải) có trọng lượng P2 = 300 N,
khoảng cách d2 = 1 m, còn người em có trọng lượng P1 = 200
N. Hỏi khoảng cách d1 phải bằng bao nhiêu để bập bênh cân
bằng?
Giải:
a. Chiếc bập bênh đứng cân bằng do moment lực có xu hướng làm vật quay theo chiều kim
đồng hồ bằng moment lực có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.
b. Lực của người em và người chị tác dụng lên bập bênh là trọng lực P
Do bập bênh cân bằng nên ta có:
F1.d1 = F2.d2 ⇔ P1.d1 = P2.d2 ⇒ = 3(m)
Câu 3: Áp dụng điều kiện cân bằng tổng quát vào thanh cứng tựa
tường (Hình 21.8).
a. Viết điều kiện cân bằng thứ nhất
b. Viết điều kiện cân bằng thứ hai đối với trục quay A.
a. Điều kiện cân bằng thứ nhất: Tổng các lực tác dụng lên vật bằng 0.
b. Điều kiện cân bằng thứ hai đối với trục quay A. Chọn chiều quay theo
kim đồng hồ là chiều dương
+ Tại G: làm thanh có xu hướng quay theo chiều kim đồng hồ: MG > 0
+ Tại B: làm thanh có xu hướng quay ngược chiều kim đồng hồ: MB < 0
Điều kiện cân bằng đối với trục quay A: MG + MB = 0
FISHING GAME
GO
Chọn đáp án đúng
Mô men của một lực đối với một trục
quay là đại lượng đặc trưng cho:
C. tác dụng làm quay của lực
“Muốn cho một vật có trục quay cố định ở
trạng thái cân bằng, thì tổng ............ có xu
hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ
phải bằng tổng các .......... có xu hướng làm
vật quay ngược chiều kim đồng hồ
D. Momen lực
Mô men lực của một lực đối với
trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn
của lực là 5,5 N và cánh tay đòn là
2 mét
A. 11 Nm
Để có mômen của một vật có trục quay
cố định 10 Nm thì cần lực bằng bao
nhiêu? biết khoảng cách từ giá của lực
đến tâm quay là 20cm
D. 50 N
“HÃY CHO TÔI MỘT ĐIỂM TỰA,
TÔI SẼ NHẤC BỔNG TRÁI ĐẤT”
I
Moment lực
+ Môment lực đối với một trục quay là đại lượng
đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được
đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.
M = F.d
Đơn vị của momen của lực là Niu-tơn mét (N.m)
II
Quy tắc moment lực
Nếu chọn một chiều quay làm chiều dương thì
điều kiện cân bằng của vật có trục quay cố định là:
Tổng các moment lực tác dụng lên vật (đối với một
điểm bất kì) bằng 0.
M = 0
III
Ngẫu lực
+ Hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn
bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật gọi là ngẫu
lực.
M = F.d
+ Chỉ làm cho vật quay chứ không tịnh tiến
IV
Điều kiện cân bằng tổng quát của
vật rắn
+ Tổng các lực tác dụng lên vật bằng 0.
+ Tổng các moment lưc tác dụng lên vật đối với một
điểm bất kì bằng 0 (nếu chọn một chiều quay làm
chiều dương).
Câu
5:4:
Hình
vẽ
bên.hai
Vậttiện
chịudụng
tác dụng
của
hai
lực
cùng
phương,
cùng
Câu
10:
Lực
ma
sát
tác
lên
mặt
tiếp
xúc
của
vật,
cản
2:
Hợp
của
lực
đồng
quy
được
xác
định
theo
quy
Câu
Các
phương
giao
thông
tốc
độ
cao
cần
có
hình
Câu
3:
Lực
ma
sát
nghỉ
có
giá
trị
cực
đại
F
.
Khi
Câu
6:
Cho
hai
lực
đồng
quy
có
độ
lớn F
=
6N
và F
=
8N.
Câu
8:
7:
Hệ
Quả
thức
cầu
định
ở
hình
luật
vẽ
II
đứng
Niu-tơn
yên
được
do
có
viết
lực
như
của
chiều
lực tổng
hợp
cũng
cùng
cùng
với
lực
Câu1:nên
9:Nếu
Cặp
lực
và
phản
lực
làphương,
hai
lựcmột
cân
bằng
vìlực
các
lực
tác
dụng
lên
vật
cân
bằng
0nhau
1 chiều
2hai
tắc
hình
bình
hành,
với
lực
là
đường
chéo
của
con
thoi
nhằm
giảm
lựchợp
cản
của
không
khí,
giúp
chúng
trở
chuyển
động
của
vật,
có
phương
tiếp
tuyến
với
bềhình
mặt
thành
phần
và
có
độ
lớn
bằng
tổng
của
hai
lực
thành
phần
cộng
lại:
0
chúng
cùng
phương,
ngược
chiều,
cùng
độ
lớn
Nếu hợp
lực
có
độ
lớn
F
=
14N
thì
góc
giữa
hai
lực là
90
.
sợi
dây
sau:
giữ
.
nó
lại
kéo
vật
F
F
thì
vật
bắt
đầu
trượt.
nhau
thì
không
có
lực
tác
dụng
lên
vật.
bình hành
với gốc
của
véc
tơ
lực
đặt
tại
vật
chuyển
động
dễ
dàng
hơn.
0 tiếp
F = F1xúc.
+ F2
A.
A.Đúng
Đúng
A.
Đúng
B.
B. Sai
Sai
Chúc mừng Chúc mừng
ĐỘI A
ĐỘI B
“HÃY CHO TÔI MỘT ĐIỂM TỰA,
TÔI SẼ NHẤC BỔNG TRÁI ĐẤT”
ARCHIMEDES
(287 – 212 TCN)
Acsimet, một nhà cơ học thiên tài thời
cổ, người đã khám phá ra các định luật
về đòn bẩy
CĐ2 – 6. MOMENT LỰC.
ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA VẬT
CĐ2 – 6. MOMENT LỰC.
ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA VẬT
II
Moment lực
Ngẫu lực. Mômen ngẫu lực
III
IV
Điều kiện cân bằng của vật
CĐ2 – 6. MOMENT LỰC. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA VẬT
I
Moment lực
1. Nêu khái niệm momen lực?
2. Viết biểu thức mômen lực M1, M2
của mỗi lực F1, F2 đối với trục quay
theo các đại lượng cho trên hình.
3.
Câu 1: Thành phần F2x có tác dụng làm quay
không?
Câu 2: Thành phần F2y có xu hướng làm quay
theo chiều nào? Có giống với xu hướng làm
quay của F2 với thanh không?
4. Nếu lực tác dụng không đổi thì người thợ cầm vào cờ lê ở A hay ở
B (hình 6.8) sẽ dễ làm xoay đai ốc hơn?
CĐ2 – 6. MOMENT LỰC. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA VẬT
I
Moment lực
+ Cánh tay đòn (tay đòn) của lực: là khoảng cách từ trục quay tới giá
của lực.
Kí hiệu là d
Đơn vị là mét (m).
+ Môment lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng
cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực
với cánh tay đòn của nó.
M = F.d
Đơn vị của momen của lực là Niu-tơn mét (N.m)
2.
Mômen của lực F1 là M1 = F1.d1 = F1.l1
Mômen của lực F2 là M2 = F2.d2 = F2.l2.sinθ
3.
Thành phần F2x có giá đi qua trục quay nên khoảng cách từ trục quay đến giá của lực thành phần này bằng 0 (d 2x =0)
→ M2x = 0. Vậy thành phần F2x không có tác dụng làm vật quay.
Thành phần F2y có xu hướng làm quay theo chiều kim đồng hồ.
Ta có: F2y = F2.cosθ → M2y = F2y.l1 = F2.l1.cosθ = M2
Vậy thành phần F2y có tác dụng làm quay giống với xu hướng làm quay của F2
4.
Ta có: MA = FA.OA
MB = FB.OB
Vì FA = FB mà OA
CĐ2 – 6. MOMENT LỰC. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA VẬT
III
Ngẫu lực
Nhận xét tính chất của các cặp lực trên (điểm đặt, phương,
chiều, độ lớn) và các cặp lực trên có tác dụng gì?
Phiếu học tập số 3
Câu 1: Tính mômen của từng lực
trong hình trên đối với trục quay của
vô lăng. Mỗi mômen lực này có tác
dụng làm vô lăng quay theo chiều nào?
Câu 2: Chứng tỏ rằng tổng mômen của
các lực trong ngẫu lực bằng M = Fd.
CĐ2 – 6. MOMENT LỰC. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA VẬT
III
Ngẫu lực
- Để tạo thành một ngẫu lực, hai lực phải:
+ Tác dụng vào cùng một vật.
+ Song song, nhưng ngược chiều.
+ Có giá cách nhau một khoảng d
+ Bằng nhau về độ lớn: F1 = F2 = F
- Ngẫu lực chỉ có tác dụng làm quay và
- không phụ thuộc vào vị trí trục quay của vật.
M=F.d
Bài 21: MOMENT LỰC. CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN
IV Điều kiện cân bằng tổng quát của vật rắn
Bài 21: MOMENT LỰC. CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN
IV Điều kiện cân bằng tổng quát của vật rắn
+ Tổng các moment lưc
tác dụng lên vật đối với
một điểm bất kì bằng 0
(nếu chọn một chiều
quay làm chiều dương).
+ Tổng các lực tác dụng
lên vật bằng 0.
Vận dụng
Câu 1: Hình 21.2 mô tả một chiếc thước mảnh OA, đồng chất,
dài 50 cm, có thể quay quanh trục quay cố định ở đầu O.
a. Trong các tình huống ở Hình 21.2a, b, thước OA quay theo
chiều kim đồng hồ hay ngược chiều kim đồng hồ?
b. Tính moment lực ứng với mỗi tình huống trong Hình 21.2.
a. - Hình 21.2a, thước OA quay theo chiều kim đồng hồ
- Hình 21.2b, thước OA quay ngược chiều kim đồng hồ
b. - Hình 21.2a: Ta có F = 4 N; d = 50 cm = 0,5 m
Moment lực trong hình 21.2a là: M = F.d = 4.0,5 = 2 (N.m)
- Hình 21.2b: Ta có F = 2 N; d = 50.cos200 cm = 0,5. cos200 m
Moment lực trong hình 21.2b là:
M = F.d = 2.0,5.cos200 = 0,94 (N.m)
Câu 2: a. Sử dụng kiến thức về moment lực giải thích vì sao
chiếc bập bênh đứng cân bằng.
b. Cho biết người chị (bên phải) có trọng lượng P2 = 300 N,
khoảng cách d2 = 1 m, còn người em có trọng lượng P1 = 200
N. Hỏi khoảng cách d1 phải bằng bao nhiêu để bập bênh cân
bằng?
Giải:
a. Chiếc bập bênh đứng cân bằng do moment lực có xu hướng làm vật quay theo chiều kim
đồng hồ bằng moment lực có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.
b. Lực của người em và người chị tác dụng lên bập bênh là trọng lực P
Do bập bênh cân bằng nên ta có:
F1.d1 = F2.d2 ⇔ P1.d1 = P2.d2 ⇒ = 3(m)
Câu 3: Áp dụng điều kiện cân bằng tổng quát vào thanh cứng tựa
tường (Hình 21.8).
a. Viết điều kiện cân bằng thứ nhất
b. Viết điều kiện cân bằng thứ hai đối với trục quay A.
a. Điều kiện cân bằng thứ nhất: Tổng các lực tác dụng lên vật bằng 0.
b. Điều kiện cân bằng thứ hai đối với trục quay A. Chọn chiều quay theo
kim đồng hồ là chiều dương
+ Tại G: làm thanh có xu hướng quay theo chiều kim đồng hồ: MG > 0
+ Tại B: làm thanh có xu hướng quay ngược chiều kim đồng hồ: MB < 0
Điều kiện cân bằng đối với trục quay A: MG + MB = 0
FISHING GAME
GO
Chọn đáp án đúng
Mô men của một lực đối với một trục
quay là đại lượng đặc trưng cho:
C. tác dụng làm quay của lực
“Muốn cho một vật có trục quay cố định ở
trạng thái cân bằng, thì tổng ............ có xu
hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ
phải bằng tổng các .......... có xu hướng làm
vật quay ngược chiều kim đồng hồ
D. Momen lực
Mô men lực của một lực đối với
trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn
của lực là 5,5 N và cánh tay đòn là
2 mét
A. 11 Nm
Để có mômen của một vật có trục quay
cố định 10 Nm thì cần lực bằng bao
nhiêu? biết khoảng cách từ giá của lực
đến tâm quay là 20cm
D. 50 N
“HÃY CHO TÔI MỘT ĐIỂM TỰA,
TÔI SẼ NHẤC BỔNG TRÁI ĐẤT”
I
Moment lực
+ Môment lực đối với một trục quay là đại lượng
đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được
đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.
M = F.d
Đơn vị của momen của lực là Niu-tơn mét (N.m)
II
Quy tắc moment lực
Nếu chọn một chiều quay làm chiều dương thì
điều kiện cân bằng của vật có trục quay cố định là:
Tổng các moment lực tác dụng lên vật (đối với một
điểm bất kì) bằng 0.
M = 0
III
Ngẫu lực
+ Hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn
bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật gọi là ngẫu
lực.
M = F.d
+ Chỉ làm cho vật quay chứ không tịnh tiến
IV
Điều kiện cân bằng tổng quát của
vật rắn
+ Tổng các lực tác dụng lên vật bằng 0.
+ Tổng các moment lưc tác dụng lên vật đối với một
điểm bất kì bằng 0 (nếu chọn một chiều quay làm
chiều dương).
 







Các ý kiến mới nhất