Bài 2 Cân bằng dung dịch nước tiết 3,4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giao vien Tieu Hoc
Ngày gửi: 08h:57' 22-01-2024
Dung lượng: 45.2 MB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Giao vien Tieu Hoc
Ngày gửi: 08h:57' 22-01-2024
Dung lượng: 45.2 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
1 người
(Lý Mùi Coi)
LỚ
P
1
1
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
Chương 1: CÂN BẰNG HÓA HỌC
Bài 1
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
I
Sự điện li, chất điện li, chất không điện li
II
Thuyết Bronsted – Lowry về acid, base
III
Khái niệm pH, chất chỉ thị acid - base
IV
Chuẩn độ acid - base
V
Ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion
Al3+, Fe3+, CO32-
LỚ
P
1
1
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
Quan sát hình thang đo pH, cho biết giá trị pH của một số chất
thường gặp trong đời sống.
LỚ
P
1
1
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Giải thích vì sao nước nguyên chất có môi trường trung tính.
Câu 2: Giải thích vì sao khi thêm HCl vào nước nguyên chất thì dung dịch thu được
có [H+] > 10.10-7M; khi thêm NaOH vào nước nguyên chất thì dung dịch thu được có
[H+] < 10.10-7M.
Câu 3: Nêu khái niệm của pH, công thức tính pH, giá trị của thang đo pH.
Câu 4: Nêu ý nghĩa của pH trong thực tiễn.
Câu 5: Quan sát hình 2.8, trình bày sự thay đổi màu trong các môi trường đối với
giấy pH (a), dung dịch phenolphtalein (b), giấy quỳ tím (c). Hãy nêu khái niệm chất
chỉ thị acid - base.
LỚ
P
III
Chươ
ng 1
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
BÀI 2
1
Khái
niệm pH, chất chỉ thị acid - base
1
Câu
2:
Giải
thích
vì
sao
khi
thêm
HCl
vào
nước
nguyên
chất
Khái
Câu 1: Giải thích vì sao nước nguyên chất có môi trường
+
-7
thì
dung
dịch
thu
được
có
[H
]
>
10.10
M;
khi
thêm
NaOH
niệm
trung tính.
vào nước nguyên chất thì dung dịch thu được có [H +] <
-7
10.10 H
M.O ⇌ H+ + OH2
Ở 25 C, [H ] = [OH ] = 1,0.10 M
0
+
-
-7
Ở 250 C: KW = [H+].[OH-] = 1,0.10-14 (KW: tích số ion của
nước)
Khi thêm HCl, [H+] tăng ⇒ [H+] > [OH-]; [H+] > 1,0.10-7M
Khi thêm NaOH, [OH ] tăng ⇒ [H ] < [OH ]; [H ] < 1,0.10
7
M
- Môi trường trung tính: [H+] = [OH-] = 1,0.10-7M
-
+
-
- Môi trường acid: [H ] > 1,0.10 M
+
-7
- Môi trường base: [H+] < 1,0.10-7M
+
-
LỚ
P
III
Chươ
ng 1
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
BÀI 2
1
Khái niệm pH, chất chỉ thị acid - base
1
Định nghĩa
pH là chỉ số đánh giá độ acid, độ base của một dung dịch.
Công thức: pH = -lg[H+]
Nếu [H ]= aM thì pH = a hay [H ]=
+
+
10
Thang đo pH có giá trị từ 1 đến 14: môi trường acid: pH <
`
7
-pH
môi trường kiềm: pH >7; môi trường trung tính pH = 7
LỚ
P
III
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
1
Khái
niệm pH, chất chỉ thị acid - base
1
Ý nghĩa của pH trong thực tiễn
Độ pH là một trong những yếu tố rất quan trọng để đánh giá
các tiêu chí liên quan đến môi trường cũng như sức khỏe của
con người.
Ví dụ 1
Dịch dạ dày của con người có chứa acid HCl với pH dao động khoảng 1,5-3,5.
Đây là khoảng pH phù hợp để các enzyme tiêu hóa hoạt động hiệu quả. Ngoài
ra, HCl còn làm nhiệm vụ sát khuẩn, tiêu diệt các loại vi khuẩn có trong thức
`
ăn. Trong dịch vị dạ dày còn có pepsin, một chất giúp chuyển hóa protein
trong thức ăn thành các chất đạm mà cơ thể có thể hấp thu được. Pepsin hoạt
động tốt nhất ở khoảng pH là 2,0 – 3,0; do vậy điều kiện pH thấp hơn hoặc cao
hơn đều gây ảnh hưởng không tốt đến quá trình chuyển hóa chất đạm bằng
LỚ
P
III
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
1
Khái
niệm pH, chất chỉ thị acid - base
1
Ý nghĩa của pH trong thực tiễn
Độ pH là một trong những yếu tố rất quan trọng để đánh giá
các tiêu chí liên quan đến môi trường cũng như sức khỏe của
con người.
Ví dụ 2
Mỗi loại cây trồng sẽ phát triển tốt nhất trong một khoảng pH của đất xác
định: cà chua, xà lách cần giá trị pH khoảng 6,0 – 7,0; cải bắp cần giá trị
pH khoảng 6,5 – 7,0; khoai tây cần giá
` trị pH khoảng 5,0 – 6,0; khoai lang
cần giá trị pH khoảng 5,5 – 6,8; … Việc theo dõi và điều chỉnh pH thích hợp
có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao năng suất cây trồng.
LỚ
P
III
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
1
Khái
niệm pH, chất chỉ thị acid - base
1
Chất chỉ thị acid - base
Chất chỉ thị acid – base là chất có màu sắc biến đổi theo giá trị
pH của dung dịch.
Ví dụ 1
`
LỚ
P
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1
Câu 1: Giá trị pH của dung dịch có [H+] = 10-2M là
A. 2.
B. 12.
C. 4.
D. 10.
C. 4.
D. 10.
Câu 2: Giá trị pH của dung dịch có [OH-] = 10-4M là
A. 2.
B. 12.
Câu 3: Nồng độ H+ của dung dịch có giá trị pH = 2 là
A. 2M.
B. 0,01M.
C. 1,0.10-12M.
D. 0,02M.
Câu 4: Nồng độ OH- của dung dịch có giá trị pH = 9,4 là
A. 3,98.10-10M.
B. 4,0.10-9M.
C. 2,51.10-5M.
D. 9,0.10-4M.
Câu 5: pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất?
A. Dung dịch HCl 0,1M.
B. Dung dịch CH3COOH 0,1M.
C. Dung dịch NaCl 0,1M.
D. Dung dịch NaOH 0,01M.
Câu 6: Một học sinh làm thí nghiệm xác định độ pH của đất như sau: Lấy một lượng đất cho
vào nước rồi lọc lấy phần dung dịch. Dùng máy pH đo được giá trị pH là 4,52.
a. Hãy cho biết môi trường của dung dịch là acid, base hay trung tính.
b. Loại đất trên được gọi là đất chua. Hãy đề xuất biện pháp để giảm độ chua, tăng độ pH
của đất.
LỚ
P
1
1
Chươ
ng 1
Câu 1
A
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
BÀI 2
Gi á tr ị pH c ủ a dung d ịch c ó [ H+ ] = 10 −2 M l à
2
B
12
C
4
D
𝟏𝟎
Lời giải
pH = − lg [ H + ] = − lg (10−2) = 2
LỚ
P
1
1
Câu 2
A
Chươ
ng 1
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
BÀI 2
Gi á tr ị pH c ủ a dung d ịch c ó [OH − ] = 10−4 M l à
B
2
Lời giải
C
12
[H+].[OH-]=1,0.10-14
⇒ [H ] =
+
= = 1,0.10
-10
M
4
D
𝟏𝟎
LỚ
P
1
1
Câu 3
A
Chươ
ng 1
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
BÀI 2
N ồng độ H + củ a dung d ị ch có gi á tr ị pH = 2 l à
B 0,01M
2M
Lời giải
[H+] = 10-pH
⇒ [H ] = 10 M = 0,01M
+
-2
C
1,0.10
12
M
-
D 0,02M
LỚ
P
1
1
Câu 4
A
Chươ
ng 1
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
BÀI 2
N ồng độ OH− c ủa dung d ịch có gi á tr ị pH = 9,4 là
B 4,0.10-9M.
3,98.1010
M.
Lời giải
[H+] = 10-pH
C
⇒ [H+] = 10-9,4M
[H+].[OH-]=1,0.10-14
⇒ [OH ] =
-
= = 3,98.10
M
-10
2,51.10
5
M.
-
D 9,0.10-4M.
LỚ
P
1
Câu 15
A
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
pH c ủ a dung d ị ch n à o sau đâ y c ó gi á tr ị nh ỏ nh ấ t ?
Dung dịch HCl
0,1M.
C Dung dịch NaCl 0,1M.
Lời giải
[H+] lớn ⇔ giá trị pH nhỏ
B Dung dịch CH3COOH 0,1M.
D Dung dịch NaOH 0,01M.
LỚ
P
Câu1 6:
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
1
Một học sinh làm thí nghiệm xác định độ pH của đất như sau: Lấy một
lượng đất cho vào nước rồi lọc lấy phần dung dịch. Dùng máy pH đo được
`
giá trị pH là 4,52.
a. Hãy cho biết môi trường của dung dịch là acid, base hay trung tính.
b. Loại đất trên được gọi là đất chua. Hãy đề xuất biện pháp để giảm độ
chua, tăng độ pH của đất.
Bài giải
a. pH = 4,52 < 7 ⇒ Môi trường acid.
b. Loại đất trên được gọi là đất chua. Để giảm độ chua,
tăng độ pH của đất, người ta thường bón vôi.
LỚ
P
IV
Chươ
ng 1
BÀI 2
1
Chuẩn độ acid - base
1
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Quan sát video thí nghiệm chuẩn độ acid – base:
https://www.youtube.com/watch?v=3F5y3J-zpMY
Câu 1: Nêu dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến thành thí
nghiệm.
Câu 2: Nêu các bước tiến hành thí nghiệm. Nhận xét hiện tượng
của thí nghiệm.
Câu 3: Nêu 1 số điểm cần lưu ý khi tiến hành thí nghiệm.
Câu 4: Viết phương trình phản ứng và tính nồng độ của dung dịch
NaOH, giả sử khi kết thúc chuẩn độ thể tích dung dịch NaOH đã
dùng là 12,5mL.
Câu 5: Trình bày nguyên tắc chuẩn độ acid – base.
LỚ
P
IV
Chươ
ng 1
BÀI 2
1
Chuẩn độ acid - base
1
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
LỚ
P
IV
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
1
Chuẩn độ acid - base
1
Dụng cụ: Burette, pipette (10mL, 25mL),
erlen (bình tam giác), cốc thủy tính, ống hút
nhỏ giọt.
Hóa chất: Nước cất, dung dịch NaOH cần
xác định nồng độ, dung dung dịch HCl
0,01M, dung dịch phenolphtalein.
Dụng cụ: Burette, pipette (10ml, 25ml), erlen (bình tam giác), cốc thủy tính, ống hút
nhỏ giọt.
Hóa chất: Nước cất, dung dịch NaOH cần xác định nồng độ, dung dung dịch HCl
0,01M, dung dịch phenolphtalein.
Dụng cụ: Burette, pipette (10ml, 25ml), erlen (bình tam giác), cốc thủy tính, ống hút
nhỏ giọt.
Hóa chất: Nước cất, dung dịch NaOH cần xác định nồng độ, dung dung dịch HCl
0,01M, dung dịch phenolphtalein.
LỚ
P
IV
Chươ
ng 1
BÀI 2
1
Chuẩn độ acid - base
1
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
Dụng cụ: Burette, pipette (10ml, 25ml), erlen (bình tam giác), cốc thủy tính, ống hút
nhỏ giọt.
Hóa chất: Nước cất, dung dịch NaOH cần xác định nồng độ, dung dung dịch HCl
0,01M, dung dịch phenolphtalein.
Dụng cụ: Burette, pipette (10ml, 25ml), erlen (bình tam giác), cốc thủy tính, ống hút
nhỏ giọt.
Hóa chất: Nước cất, dung dịch NaOH cần xác định nồng độ, dung dung dịch HCl
0,01M, dung dịch phenolphtalein.
- Rửa sạch pipet và buret 2 lần: Lần 1 bằng
nước cất, Lần 2: Buret: dung dịch NaOH,
pipet: dung dịch HCl 0,01M.
- Đổ đầy buret bằng dung dịch chuẩn NaOH
và đưa đến vạch 0.
- Hút 10 ml dung dịch HCl 0,01M vào bình
tam giác, thêm vài giọt dung dịch
phenolphtalein.
- Chuẩn độ: cho từ từ từng giọt dung dịch
NaOH xuống bình tam giác, lắc đều đến khi
chất chỉ thị đổi màu thì dừng lại
Ghi lại thể tích NaOH đã dùng.
Hiện tượng: Dung dịch dung dịch ở bình tam giác xuất hiện màu
hồng nhạt.
LỚ
P
IV
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
1
Chuẩn độ acid - base
1
Nguyên tắc chuẩn độ
Trong phương pháp chuẩn độ acid – base, người ta dùng dung dịch
acid hoặc base (kiềm) đã biết chính xác nồng độ làm dung dịch chuẩn
để xác định nồng độ của dung dịch base hoặc acid chưa biết nồng độ.
Chươ
ng 1
LỚ
P
V
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
1
Ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al 3+, Fe3+,
1
CO 23
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Trong dung dịch nước:
Cho các dung dịch
sau:
Na
CO
,
AlCl
,
FeCl
2
3
3
3
3+
+
Al + 3H2O ⇌ Al(OH)3 + 3H ⇒ môi trường acid
Câu 1: Dùng giấy pH xác định giá trị pH gần đúng của các dung
3+
+
Fe + 3H2O ⇌ Fe(OH)3 + 3H ⇒ môi trường acid
dịch trên.
CO32- + H2O ⇌ HCO3- + OH- ⇒ môi trường kiềm
Câu 2: Nhận xét và giải thích môi trường của các dung dịch trên
LỚ
P
1
1
Câu 1
A
Chươ
ng 1
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
BÀI 2
Trong chuẩn độ acid – base , v í d ụ chuẩn độ HCl b ằng dung d ịch NaOH, t ại đ iểm k ết th úc th í nghiệm, giá tr ị pH thuộc khoảng n ào?
pH>7.
B
pH<7.
C
pH = 7.
D pH = 14.
Lời giải
Dung dịch sau chuẩn độ có màu hồng ⇒ môi trường
base, pH > 7
LỚ
P
1
Câu 12
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
Trong một phép chuẩn độ, buret chứa dung dịch NaOH 0,1M, bình tam giác hứa dung dịch HCl và 2giọt dung dịch phenolphtalein. Chuẩn độcho dến khi dung dịch trong bình tam giác huyển màu như thế nào?
A Không màu – hồng.
B
C
D
Đỏ - Vàng.
Hồng – không màu.
Vàng – Đỏ.
LỚ
P
Câu1 3:
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
1
Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta tiến hành chuẩn độ
bằng dung dịch NaOH 0,1M. Để chuẩn độ 10 ml dung dịch HCl này cần 20
`
ml dung dịch NaOH. Xác định nồng độ của dung dịch HCl trên.
Bài giải
CM (HCl) = = = 0,2M
LỚ
P
Câu1 4:
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
1
Ở các vùng quê, người dân thường dùng phèn chua để làm trong nước nhờ
ứng dụng của phản ứng thủy phân ion Al 3+. Giải thích. Chất hay ion nào là
`
acid, là base trong phản ứng thủy phân Al 3+?
Bài giải
Phèn chua: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Al3+ + 3H2O ⇌ Al(OH)3 + 3H+
Al(OH)3 không tan, dạng keo, kéo theo các chất bẩn lơ lửng
trong nước ⇒ nước trong.
Al3+ là acid; H2O là base.
LỚ
P
1
1
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
P
1
1
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
Chương 1: CÂN BẰNG HÓA HỌC
Bài 1
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
I
Sự điện li, chất điện li, chất không điện li
II
Thuyết Bronsted – Lowry về acid, base
III
Khái niệm pH, chất chỉ thị acid - base
IV
Chuẩn độ acid - base
V
Ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion
Al3+, Fe3+, CO32-
LỚ
P
1
1
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
Quan sát hình thang đo pH, cho biết giá trị pH của một số chất
thường gặp trong đời sống.
LỚ
P
1
1
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Giải thích vì sao nước nguyên chất có môi trường trung tính.
Câu 2: Giải thích vì sao khi thêm HCl vào nước nguyên chất thì dung dịch thu được
có [H+] > 10.10-7M; khi thêm NaOH vào nước nguyên chất thì dung dịch thu được có
[H+] < 10.10-7M.
Câu 3: Nêu khái niệm của pH, công thức tính pH, giá trị của thang đo pH.
Câu 4: Nêu ý nghĩa của pH trong thực tiễn.
Câu 5: Quan sát hình 2.8, trình bày sự thay đổi màu trong các môi trường đối với
giấy pH (a), dung dịch phenolphtalein (b), giấy quỳ tím (c). Hãy nêu khái niệm chất
chỉ thị acid - base.
LỚ
P
III
Chươ
ng 1
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
BÀI 2
1
Khái
niệm pH, chất chỉ thị acid - base
1
Câu
2:
Giải
thích
vì
sao
khi
thêm
HCl
vào
nước
nguyên
chất
Khái
Câu 1: Giải thích vì sao nước nguyên chất có môi trường
+
-7
thì
dung
dịch
thu
được
có
[H
]
>
10.10
M;
khi
thêm
NaOH
niệm
trung tính.
vào nước nguyên chất thì dung dịch thu được có [H +] <
-7
10.10 H
M.O ⇌ H+ + OH2
Ở 25 C, [H ] = [OH ] = 1,0.10 M
0
+
-
-7
Ở 250 C: KW = [H+].[OH-] = 1,0.10-14 (KW: tích số ion của
nước)
Khi thêm HCl, [H+] tăng ⇒ [H+] > [OH-]; [H+] > 1,0.10-7M
Khi thêm NaOH, [OH ] tăng ⇒ [H ] < [OH ]; [H ] < 1,0.10
7
M
- Môi trường trung tính: [H+] = [OH-] = 1,0.10-7M
-
+
-
- Môi trường acid: [H ] > 1,0.10 M
+
-7
- Môi trường base: [H+] < 1,0.10-7M
+
-
LỚ
P
III
Chươ
ng 1
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
BÀI 2
1
Khái niệm pH, chất chỉ thị acid - base
1
Định nghĩa
pH là chỉ số đánh giá độ acid, độ base của một dung dịch.
Công thức: pH = -lg[H+]
Nếu [H ]= aM thì pH = a hay [H ]=
+
+
10
Thang đo pH có giá trị từ 1 đến 14: môi trường acid: pH <
`
7
-pH
môi trường kiềm: pH >7; môi trường trung tính pH = 7
LỚ
P
III
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
1
Khái
niệm pH, chất chỉ thị acid - base
1
Ý nghĩa của pH trong thực tiễn
Độ pH là một trong những yếu tố rất quan trọng để đánh giá
các tiêu chí liên quan đến môi trường cũng như sức khỏe của
con người.
Ví dụ 1
Dịch dạ dày của con người có chứa acid HCl với pH dao động khoảng 1,5-3,5.
Đây là khoảng pH phù hợp để các enzyme tiêu hóa hoạt động hiệu quả. Ngoài
ra, HCl còn làm nhiệm vụ sát khuẩn, tiêu diệt các loại vi khuẩn có trong thức
`
ăn. Trong dịch vị dạ dày còn có pepsin, một chất giúp chuyển hóa protein
trong thức ăn thành các chất đạm mà cơ thể có thể hấp thu được. Pepsin hoạt
động tốt nhất ở khoảng pH là 2,0 – 3,0; do vậy điều kiện pH thấp hơn hoặc cao
hơn đều gây ảnh hưởng không tốt đến quá trình chuyển hóa chất đạm bằng
LỚ
P
III
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
1
Khái
niệm pH, chất chỉ thị acid - base
1
Ý nghĩa của pH trong thực tiễn
Độ pH là một trong những yếu tố rất quan trọng để đánh giá
các tiêu chí liên quan đến môi trường cũng như sức khỏe của
con người.
Ví dụ 2
Mỗi loại cây trồng sẽ phát triển tốt nhất trong một khoảng pH của đất xác
định: cà chua, xà lách cần giá trị pH khoảng 6,0 – 7,0; cải bắp cần giá trị
pH khoảng 6,5 – 7,0; khoai tây cần giá
` trị pH khoảng 5,0 – 6,0; khoai lang
cần giá trị pH khoảng 5,5 – 6,8; … Việc theo dõi và điều chỉnh pH thích hợp
có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao năng suất cây trồng.
LỚ
P
III
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
1
Khái
niệm pH, chất chỉ thị acid - base
1
Chất chỉ thị acid - base
Chất chỉ thị acid – base là chất có màu sắc biến đổi theo giá trị
pH của dung dịch.
Ví dụ 1
`
LỚ
P
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1
Câu 1: Giá trị pH của dung dịch có [H+] = 10-2M là
A. 2.
B. 12.
C. 4.
D. 10.
C. 4.
D. 10.
Câu 2: Giá trị pH của dung dịch có [OH-] = 10-4M là
A. 2.
B. 12.
Câu 3: Nồng độ H+ của dung dịch có giá trị pH = 2 là
A. 2M.
B. 0,01M.
C. 1,0.10-12M.
D. 0,02M.
Câu 4: Nồng độ OH- của dung dịch có giá trị pH = 9,4 là
A. 3,98.10-10M.
B. 4,0.10-9M.
C. 2,51.10-5M.
D. 9,0.10-4M.
Câu 5: pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất?
A. Dung dịch HCl 0,1M.
B. Dung dịch CH3COOH 0,1M.
C. Dung dịch NaCl 0,1M.
D. Dung dịch NaOH 0,01M.
Câu 6: Một học sinh làm thí nghiệm xác định độ pH của đất như sau: Lấy một lượng đất cho
vào nước rồi lọc lấy phần dung dịch. Dùng máy pH đo được giá trị pH là 4,52.
a. Hãy cho biết môi trường của dung dịch là acid, base hay trung tính.
b. Loại đất trên được gọi là đất chua. Hãy đề xuất biện pháp để giảm độ chua, tăng độ pH
của đất.
LỚ
P
1
1
Chươ
ng 1
Câu 1
A
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
BÀI 2
Gi á tr ị pH c ủ a dung d ịch c ó [ H+ ] = 10 −2 M l à
2
B
12
C
4
D
𝟏𝟎
Lời giải
pH = − lg [ H + ] = − lg (10−2) = 2
LỚ
P
1
1
Câu 2
A
Chươ
ng 1
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
BÀI 2
Gi á tr ị pH c ủ a dung d ịch c ó [OH − ] = 10−4 M l à
B
2
Lời giải
C
12
[H+].[OH-]=1,0.10-14
⇒ [H ] =
+
= = 1,0.10
-10
M
4
D
𝟏𝟎
LỚ
P
1
1
Câu 3
A
Chươ
ng 1
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
BÀI 2
N ồng độ H + củ a dung d ị ch có gi á tr ị pH = 2 l à
B 0,01M
2M
Lời giải
[H+] = 10-pH
⇒ [H ] = 10 M = 0,01M
+
-2
C
1,0.10
12
M
-
D 0,02M
LỚ
P
1
1
Câu 4
A
Chươ
ng 1
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
BÀI 2
N ồng độ OH− c ủa dung d ịch có gi á tr ị pH = 9,4 là
B 4,0.10-9M.
3,98.1010
M.
Lời giải
[H+] = 10-pH
C
⇒ [H+] = 10-9,4M
[H+].[OH-]=1,0.10-14
⇒ [OH ] =
-
= = 3,98.10
M
-10
2,51.10
5
M.
-
D 9,0.10-4M.
LỚ
P
1
Câu 15
A
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
pH c ủ a dung d ị ch n à o sau đâ y c ó gi á tr ị nh ỏ nh ấ t ?
Dung dịch HCl
0,1M.
C Dung dịch NaCl 0,1M.
Lời giải
[H+] lớn ⇔ giá trị pH nhỏ
B Dung dịch CH3COOH 0,1M.
D Dung dịch NaOH 0,01M.
LỚ
P
Câu1 6:
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
1
Một học sinh làm thí nghiệm xác định độ pH của đất như sau: Lấy một
lượng đất cho vào nước rồi lọc lấy phần dung dịch. Dùng máy pH đo được
`
giá trị pH là 4,52.
a. Hãy cho biết môi trường của dung dịch là acid, base hay trung tính.
b. Loại đất trên được gọi là đất chua. Hãy đề xuất biện pháp để giảm độ
chua, tăng độ pH của đất.
Bài giải
a. pH = 4,52 < 7 ⇒ Môi trường acid.
b. Loại đất trên được gọi là đất chua. Để giảm độ chua,
tăng độ pH của đất, người ta thường bón vôi.
LỚ
P
IV
Chươ
ng 1
BÀI 2
1
Chuẩn độ acid - base
1
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Quan sát video thí nghiệm chuẩn độ acid – base:
https://www.youtube.com/watch?v=3F5y3J-zpMY
Câu 1: Nêu dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến thành thí
nghiệm.
Câu 2: Nêu các bước tiến hành thí nghiệm. Nhận xét hiện tượng
của thí nghiệm.
Câu 3: Nêu 1 số điểm cần lưu ý khi tiến hành thí nghiệm.
Câu 4: Viết phương trình phản ứng và tính nồng độ của dung dịch
NaOH, giả sử khi kết thúc chuẩn độ thể tích dung dịch NaOH đã
dùng là 12,5mL.
Câu 5: Trình bày nguyên tắc chuẩn độ acid – base.
LỚ
P
IV
Chươ
ng 1
BÀI 2
1
Chuẩn độ acid - base
1
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
LỚ
P
IV
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
1
Chuẩn độ acid - base
1
Dụng cụ: Burette, pipette (10mL, 25mL),
erlen (bình tam giác), cốc thủy tính, ống hút
nhỏ giọt.
Hóa chất: Nước cất, dung dịch NaOH cần
xác định nồng độ, dung dung dịch HCl
0,01M, dung dịch phenolphtalein.
Dụng cụ: Burette, pipette (10ml, 25ml), erlen (bình tam giác), cốc thủy tính, ống hút
nhỏ giọt.
Hóa chất: Nước cất, dung dịch NaOH cần xác định nồng độ, dung dung dịch HCl
0,01M, dung dịch phenolphtalein.
Dụng cụ: Burette, pipette (10ml, 25ml), erlen (bình tam giác), cốc thủy tính, ống hút
nhỏ giọt.
Hóa chất: Nước cất, dung dịch NaOH cần xác định nồng độ, dung dung dịch HCl
0,01M, dung dịch phenolphtalein.
LỚ
P
IV
Chươ
ng 1
BÀI 2
1
Chuẩn độ acid - base
1
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
Dụng cụ: Burette, pipette (10ml, 25ml), erlen (bình tam giác), cốc thủy tính, ống hút
nhỏ giọt.
Hóa chất: Nước cất, dung dịch NaOH cần xác định nồng độ, dung dung dịch HCl
0,01M, dung dịch phenolphtalein.
Dụng cụ: Burette, pipette (10ml, 25ml), erlen (bình tam giác), cốc thủy tính, ống hút
nhỏ giọt.
Hóa chất: Nước cất, dung dịch NaOH cần xác định nồng độ, dung dung dịch HCl
0,01M, dung dịch phenolphtalein.
- Rửa sạch pipet và buret 2 lần: Lần 1 bằng
nước cất, Lần 2: Buret: dung dịch NaOH,
pipet: dung dịch HCl 0,01M.
- Đổ đầy buret bằng dung dịch chuẩn NaOH
và đưa đến vạch 0.
- Hút 10 ml dung dịch HCl 0,01M vào bình
tam giác, thêm vài giọt dung dịch
phenolphtalein.
- Chuẩn độ: cho từ từ từng giọt dung dịch
NaOH xuống bình tam giác, lắc đều đến khi
chất chỉ thị đổi màu thì dừng lại
Ghi lại thể tích NaOH đã dùng.
Hiện tượng: Dung dịch dung dịch ở bình tam giác xuất hiện màu
hồng nhạt.
LỚ
P
IV
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
1
Chuẩn độ acid - base
1
Nguyên tắc chuẩn độ
Trong phương pháp chuẩn độ acid – base, người ta dùng dung dịch
acid hoặc base (kiềm) đã biết chính xác nồng độ làm dung dịch chuẩn
để xác định nồng độ của dung dịch base hoặc acid chưa biết nồng độ.
Chươ
ng 1
LỚ
P
V
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
1
Ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al 3+, Fe3+,
1
CO 23
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Trong dung dịch nước:
Cho các dung dịch
sau:
Na
CO
,
AlCl
,
FeCl
2
3
3
3
3+
+
Al + 3H2O ⇌ Al(OH)3 + 3H ⇒ môi trường acid
Câu 1: Dùng giấy pH xác định giá trị pH gần đúng của các dung
3+
+
Fe + 3H2O ⇌ Fe(OH)3 + 3H ⇒ môi trường acid
dịch trên.
CO32- + H2O ⇌ HCO3- + OH- ⇒ môi trường kiềm
Câu 2: Nhận xét và giải thích môi trường của các dung dịch trên
LỚ
P
1
1
Câu 1
A
Chươ
ng 1
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
BÀI 2
Trong chuẩn độ acid – base , v í d ụ chuẩn độ HCl b ằng dung d ịch NaOH, t ại đ iểm k ết th úc th í nghiệm, giá tr ị pH thuộc khoảng n ào?
pH>7.
B
pH<7.
C
pH = 7.
D pH = 14.
Lời giải
Dung dịch sau chuẩn độ có màu hồng ⇒ môi trường
base, pH > 7
LỚ
P
1
Câu 12
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
Trong một phép chuẩn độ, buret chứa dung dịch NaOH 0,1M, bình tam giác hứa dung dịch HCl và 2giọt dung dịch phenolphtalein. Chuẩn độcho dến khi dung dịch trong bình tam giác huyển màu như thế nào?
A Không màu – hồng.
B
C
D
Đỏ - Vàng.
Hồng – không màu.
Vàng – Đỏ.
LỚ
P
Câu1 3:
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
1
Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta tiến hành chuẩn độ
bằng dung dịch NaOH 0,1M. Để chuẩn độ 10 ml dung dịch HCl này cần 20
`
ml dung dịch NaOH. Xác định nồng độ của dung dịch HCl trên.
Bài giải
CM (HCl) = = = 0,2M
LỚ
P
Câu1 4:
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
1
Ở các vùng quê, người dân thường dùng phèn chua để làm trong nước nhờ
ứng dụng của phản ứng thủy phân ion Al 3+. Giải thích. Chất hay ion nào là
`
acid, là base trong phản ứng thủy phân Al 3+?
Bài giải
Phèn chua: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Al3+ + 3H2O ⇌ Al(OH)3 + 3H+
Al(OH)3 không tan, dạng keo, kéo theo các chất bẩn lơ lửng
trong nước ⇒ nước trong.
Al3+ là acid; H2O là base.
LỚ
P
1
1
Chươ
ng 1
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
 







Các ý kiến mới nhất