Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 20. Cân bằng nội môi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Giang
Ngày gửi: 14h:42' 28-10-2016
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 1885
Số lượt thích: 1 người (Đào Ngọc Hiếu)
Bài 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
Tiết 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
I. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi:
1. Khái niệm
Vd:Nồng độ glucôzơ trong máu người duy trì ở 0,1%
* Khái niệm: Là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.

Thế nào là cân bằng nội môi



Cân bằng nội môi có ý nghĩa như thế nào đối với động vật


2. ý nghĩa:
- Đảm bảo cho sự tồn tại và thực hiện các chức năng sinh lí của tế bào => đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của động vật.
Lượng đường trong máu lớn hơn hoặc nhỏ hơn 0,1%
Nhiệt độ trên hoặc dưới 370C
- Hậu quả: gây rối loạn hoạt động của các TB
( bị bệnh) thậm chí gây tử vong cho ĐV
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng
nội môi.
Khi trời lạnh, cơ thể phản ứng như thế nào?
Nhiệt độ môi trường thấp
Bộ phận tiếp nhận KT
Bộ phận điều khiển
Bộ phận thực hiện
Trả lời
Khi trời lạnh
Thụ quan nhiệt ở da
Trung khu chống lạnh ở vùng dưới đồi
-Tăng chuyển hóa sinh nhiệt
Dựng lông
Mạch máu co
Thân nhiệt của thú bình thường (36o – 38o)
Tiết 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
I. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
Bộ phận điều khiển
Kích thích
Quan sát hình hãy kể tên các thành phần tham gia vào cơ chế duy trì cân bằng nội môi ?
Liên hệ ngược
Kích thích
Liên hệ ngược
Kích thích
Bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận thực hiện
Bộ phận điều khiển
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
Là các thụ thể , hoặc cơ quan thụ cảm
Tiếp nhận kích thích:
Bộ phận điều khiển:
Bộ phận thực hiện:
Trung ương thần kinh, tuyến nội tiết
Thận, gan, phổi, tim, mạch máu…
- Tiếp nhận kích thích và hình thành xung thần kinh truyền về bộ phận điều khiển
- Điều khiển hoạt động của các cơ quan thực hiện
- Tăng hoặc giảm hoạt động để đưa môi trường trở về trạng thái cân bằng.
Bộ phận tiếp nhận kích thích gồm những cơ quan bộ phận nào?Chức năng?


Bộ phận điều khiển gồm những cơ quan nào? Chức năng?


Bộ phận thực hiện gồm những cơ quan nào? Chức năng?


Ví dụ: Sơ đồ cơ chế điều hòa huyết áp
Huyết áp tăng cao
Thụ thể áp lực ở mạch máu
Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não
Tim và mạch máu
Tiết 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
I. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi

Huyết áp bình thường
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
* Sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lí hoá của môi trường có thể lại trở thành một kích thích tác động ngược trở lại bộ phận tiếp nhận kích thích (liên hệ ngược)
 Quá trình liên hệ ngược đóng vai trò rất quan trọng, nó giúp điều chỉnh hoạt động của các cơ quan tham gia giúp môi trường trong trở về trạng thái bình thường
Huyết áp tăng cao
Thụ thể áp lực ở mạch máu
Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não
Tim và mạch máu
Huyết áp bình thường
Khi môi trường đã cân bằng trở lại các bộ phận trong cơ chế cân bằng nội môi còn tiếp tục tăng hay giảm hoạt động không?
Lưu ý: Bất kì bộ phận nào tham gia cơ chế cân bằng nội môi hoạt động không bình thường hoặc bị bệnh đều dẫn đến mất cân bằng nội môi
- Cơ chế cân bằng nội môi chỉ có hiệu lực trong một phạm vi nhất định. Khi các điều kiện môi trường bị biến đổi vượt quá khả năng tự điều hòa của cơ thể thì sẽ phát sinh các rối loạn → bệnh tật, tử vong.
Kích thích
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
Điều gì sẽ xảy ra khi một trong các bộ phận của cơ chế duy trì cân bằng nội môi hoạt động không bình thường hoặc bị bệnh ?
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu
1. Vai trò của thận
VD: Trường hợp nào sau đây tế bào hồng cầu duy trì được hình dạng và tồn tại? Vì sao?
Dịch mô có nồng độ NaCl 0,65% có áp suất thẩm thấu cân bằng với dịch nội bào. Do đó, tế bào duy trì được hình dạng và tồn tại.
1. Vai trò của thận
NaCl: 0,65%
2
Áp suất thẩm thấu của máu phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Vai trò của thận là gì?
 Tái hấp thu hoặc thải bớt nước và các chất hòa tan trong máu → giúp điều hòa cân bằng ASTT
Thận điều hòa ASTT như thế nào?
- Khi ASTT trong máu tăng cao (ăn mặn,…) thì thận tăng tái hấp thu nước về máu.
Khi ASTT trong máu giảm thì thận tăng cường thải nước.
Thận thải các chất thải (ure, creatin,…) khi nồng độ các chất đó trong máu cao
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu
1. Vai trò của thận
Hậu quả của việc ăn mặn thường xuyên?
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu
2. Vai trò của gan
Gan có vai trò gì trong cân bằng ASTT?
Tham gia điều hòa ASTT thông qua khả năng điều hòa chất tan trong máu như glucozo, điều hòa nồng độ protein huyết tương trong máu
Ví dụ: Điều hoà nồng độ glucozơ trong máu:
Sau bữa ăn nhiều tinh bột → nồng độ glucôzơ tăng →tuyến tuỵ tiết Insulin gan chuyển glucôzơ thành glicôzen dự trữ.
Xa bữa ăn → nồng độ glucôzơ giảm →tuyến tuỵ tiết glucagon gan chuyển glicôzen thành glucôzơ.
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu
2. Vai trò của gan
Nguyên nhân của bệnh tiểu đường ?
Do tụy tiết không đủ insullin nồng độ glucôzơ trong máu quá cao.
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu
2. Vai trò của gan
Gan bị bệnh dẫn đến hậu quả gì?
Giảm sản sinh protein huyết tương trong máu, dẫn đến ASTT của máu giảm làm nước bị ứ đọng lại nhiều trong gian bào và gây bệnh phù nề
Tiết 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
IV. Vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi
Hệ đệm có vai trò như thế nào trong
cân bằng pH nội môi?
- Hệ đệm có khả năng lấy đi H+ ( khi ion H+ dư thừa) hoặc OH- (khi ion OH- dư thừa) trong máu, giúp cân bằng pH nội môi
Các hệ đệm chủ yếu:
+ Hệ đệm bicacbonat: H2CO3/NaHCO3
+ Hệ đệm photphat: NaH2PO4/NaHPO-4
+ Hệ đệm prôtêinat (prôtêin)
- Ngoài ra:Phổi và thận cũng góp phần điều hoà cân bằng pH nội môi.
+ Phổi thải CO2 giúp duy trì pH máu ổn định
+ Thận thải H+, tái hấp thu Na+, thải NH3…giúp duy trì pH máu ổn định
Trong máu có mấy hệ đệm chính?
Hệ đệm nào là mạnh nhất trong
3 hệ đệm trên?

Mạnh nhất
Ngoài các hệ đệm còn có cơ quan nào tham gia
vào cân bằng pH nội môi?


Điền các từ,hoặc cụm từ phù hợp vào các khoảng trống để hoàn chỉnh nội dung sau:
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của……………………….cơ thể. Các bộ phận tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi là bộ phận …………………………,bộ phận điều khiển và bộ phận……………Thận tham gia điều hòa cân bằng áp suất thẩm thấu (ASTT) nhờ khả năng ……………...hoặc thải bớt nước và…………..................trong máu. Gan tham gia điều hòa cân bằng ASTT nhờ khả năng…………...,nồng độ các chất hòa tan trong máu như glucôzơ. pH nội môi được duy trì ổn định là nhờ…….………, phổi và……..
1
2
3
4
5
6
7
8
môi trường trong
tiếp nhận kích thích
thực hiện
tái hấp thu
các chất hòa tan
điều hòa
thận
hệ đệm
Trả lời các câu hỏi cuối sách giáo khoa
Đọc phần em có biết
Xem trước bài thực hành: đo một số chỉ tiêu sinh lí ở người
Hướng dẫn về nhà
 
Gửi ý kiến