Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 20. Cân bằng nội môi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguễn Hoài
Ngày gửi: 16h:49' 01-03-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 294
Số lượt thích: 0 người
BÀI 20. CÂN BẰNG NỘI MÔI
Nội môi : Môi trường trong cơ thể (máu, dịch mô, bạch huyết)
I. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi
1. Khái niệm
Nội môi có những đặc trưng lý hoá:
Nhiệt độ. VD: thân nhiệt người luôn duy trì ở 36,7o C
Áp suất thẩm thấu gây ra bởi:
Hàm lượng nước
Nồng độ các chất hoà tan như: ion Na+, glucozơ, urê, …..
Độ pH. VD: pH máu người bằng khoảng 7,35 – 7,45
I. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi
1. Khái niệm
VD: Trường hợp nào sau đây tế bào hồng cầu duy trì được hình dạng và tồn tại? Vì sao?
Dịch mô có nồng độ NaCl 0,65% có áp suất thẩm thấu cân bằng với dịch nội bào. Do đó, tế bào duy trì được hình dạng và tồn tại.
I. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi
1. Khái niệm
Cơ thể có bộ máy duy trì sự ổn định những đặc tính lý hoá của môi trường trong.
->Vậy, thế nào là cân bằng nội môi?
I. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi
1. Khái niệm
Cân bằng nội môi: Là sự ổn định về các điều kiện lý hóa của môi trường trong (máu, bạch huyết, nước mô )
I. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi
1. Khái niệm
Mất cân bằng nội môi: là sự biến động và không duy trì được sự ổn định các điều kiện lí hóa của môi trường trong cơ thể
VD:
Nồng độ glucozo trong máu > 0,1% bị tiểu đường
Khi bị sốt nhiệt độ cơ thể cao trên 37.50 C

Giúp các tế bào hoạt động bình thường. Do đó, cơ thể tồn tại và phát triển.
Mất cân bằng nội môi dẫn đến bệnh tật và tử vong.
Cân bằng nội môi có ý nghĩa như thế nào đối với tế bào, cơ thể?
Nếu mất cân bằng nội môi thì sẽ dẫn tới hậu quả gì?
Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi
2. Ý nghĩa
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi.
Điều gì xảy ra khi trời lạnh
Nhiệt độ môi trường thấp
Bộ phận tiếp nhận KT
Bộ phận điều khiển
Bộ phận thực hiện
Trả lời
Khi trời lạnh
Thụ quan nhiệt ở da
Trung khu chống lạnh ở vùng dưới đồi
-Tăng chuyển hóa sinh nhiệt
Dựng lông
Mạch máu co
Thân nhiệt của thú bình thường (36o – 38o)
II. CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG NỘI MÔI
1. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
Thụ thể, thụ quan
Tiếp nhận kích thích từ môi trường trong hoặc ngoài và truyền tín hiệu về bộ phận điều khiển
TW thần kinh : não hoặc tuỷ sống.
Tuyến nội tiết: tuyến tuỵ, tuyến trên thận
Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmon
Thận, gan, phổi, tim, mạch máu…
Dựa trên tín hiệu thần kinh hoặc hoocmon để tăng /giảm hoạt động đưa môi trưởng trong trở về trạng thái cân bằng và ổn định.
Liên hệ ngược
Kích thích của môi trường (trong hay ngoài)
Tín hiệu hoocmôn
Xung thần kinh
Xung thần kinh
II. CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG NỘI MÔI
1. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
Liên hệ ngược có ý nghĩa gì với cơ chế duy trì cân bằng nội môi?
II. CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG NỘI MÔI
1. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
Liên hệ ngược điều chỉnh hoạt động của các cơ quan tham gia giúp môi trường trong trở về trạng thái cân bằng.
Bài tập: Điền các bộ phận thích hợp vào các ô hình chữ nhật trên sơ đồ cơ chế điều hoà huyết áp dưới đây.
Thụ thể áp lưc ở mạch máu
Tim và mạch máu
Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não
a.
b .
c.
Cơ chế điều hoà huyết áp
Huyết áp tăng
Tim giảm nhịp co bóp, mạch máu dãn
Thận điều hoà áp suất thẩm thấu nhờ:
Tái hấp thụ hoặc thải bớt nước và các ion (Na+ , K+ ,….)
Thải các chất thải (urê, crêatin,…)
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng ASTT
1. Vai trò của thận
Gan tham gia điều hoà cân bằng áp suất thẩm thấu nhờ khả năng điều hoà nồng độ glucôzơ trong máu.
III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng ASTT
2. Vai trò của gan
Nồng độ đường trong máu tăng: Tuyến tụy tiết ra hoocmôn insulin -> Insulin làm cho gan nhận và chuyển glucôzơ thành glicôgen
Nồng độ đường trong máu giảm: Tuyến tụy tiết hoocmôn glucagôn
Glucagôn
Glicôgen → glucôzơ, đưa vào máu.
Bệnh tiểu đường
Hàm lượng đường trong máu luôn ở mức cao: 15 – 20nmol/l
Có 2 loại bệnh tiểu đường:
Tiểu đường type 1 do tuyến tuỵ sản sinh không đủ hay không tiết insulin.
Tiểu đường type 2 do thụ thể tiếp nhận insulin bị thoái hoá (gan nhiễm mỡ, béo phì) nên tế bào không nhận được tín hiệu chuyển hoá glucozo thành glicogen.
Những biến chứng của bệnh tiểu đường
IV. Vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi
Ở người, pH của máu bằng 7,35 – 7,45.
pH của máu được duy trì nhờ hệ đệm (trong máu) và một số cơ quan khác
Hệ đệm duy trì được pH ổn định do chúng có khả năng lấy đi H+ hoặc OH- khi các ion này xuất hiện trong máu.
IV. Vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi
Hệ đệm bao gồm 1 axit yếu và 1 bazơ yếu
Trong máu có 3 hệ đệm chủ yếu sau:
Hệ đệm bicacbonat: H2 CO3 / NaHCO3
Hệ đệm phôtphat: NaH2 PO4 /NaHPO4-
Hệ đệm prôtêinat (protein): có vai trò quan trọng nhất.
Phổi điều hoà pH bằng cách thải CO2
Thận điều hoà pH nhờ thải H+ , tái hấp thụ Na+ , thải NH3
Bài tập
Câu 1:Cân bằng nội môi là
Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan
Duy trì sự ổn định của môi trường trong mô
Duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào
Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể
Câu 2. Bộ phận nào tham gia điều khiển trong cơ chế cân bằng nội môi?
Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
Các cơ quan dinh dưỡng như thận, gan, tim...
Các cơ quan sinh sản
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
Câu 3. Cơ chế điều hoà hàm lượng glucôzơ trong máu diễn ra :
Gan => tuyến tụy => Glucagôn => Glucôge => Glucôzơ trong máu tăng.
Tuyến tụy =>Glucagôn => Gan => glucôgen => Glucôzơ trong máu tăng
Gan =>Glucagôn => Tuyến tụy => Glucôgen => Glucôzơ trong máu tăng
Tuyến tụy =>Gan => Glucagôn => glucôgen => Glucôzơ trong máu tăng
Dặn dò
Học và làm bài SGK
Chuẩn bị bài thực hành
Mỗi HS viết bản báo cáo gồm: mục tiêu, chuẩn bị, cách tiến hành
Mỗi nhóm 8 – 10 HS mang máy đo huyết áp
 
Gửi ý kiến