KNTT - Bài 2. Phản ứng hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Kính
Ngày gửi: 20h:22' 25-09-2024
Dung lượng: 17.3 MB
Số lượt tải: 346
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Kính
Ngày gửi: 20h:22' 25-09-2024
Dung lượng: 17.3 MB
Số lượt tải: 346
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
II. Phản ứng
hoá học
Phản ứng hóa học được biểu diễn bằng phương trình dạng chữ:
Tên các chất phản ứng → Tên các chất sản phẩm
Trong quá trình phản ứng:
Lượng chất phản ứng
Giảm
Tăng
dần
dần
Lượng sản phẩm
Ví dụ: Iron + Sulfur → Iron (II) sulfide
Bài tập: Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí
tạo thành carbon dioxide.
a. Hãy viết phương trình phản ứng dạng chữ của phản ứng này.
Chất nào là chất phản ứng? Chất nào là sản phẩm?
b. Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần? Lượng
chất nào tăng dần?
Lời giải:
a. Phương trình phản ứng dạng chữ của than cháy trong không khí
tạo thành carbon dioxide:
Carbon + Oxygen → Carbon dioxide
Chất phản ứng: carbon, oxygen
Sản phẩm: carbon dioxide
b. Trong quá trình phản ứng, lượng carbon và oxygen giảm dần,
lượng carbon dioxide tăng dần.
II. Diễn biến phản ứng hoá học
Quan sát hình 2.3, trả lời câu hỏi mục II.2 (SGK tr.17):
Trước phản ứng,
những nguyên tử nào
liên kết với nhau?
Trước phản ứng,
những nguyên tử nào
liên kết với nhau?
So sánh số nguyên tử
H và số nguyên tử O
trước và sau phản
ứng?
Trước phản ứng: nguyên
tử H liên kết với nguyên
tử H, 2 nguyên tử O liên
kết với nhau.
Sau phản ứng: nguyên
Trong quá trình phản
tử
ứng: số nguyên tử H
H
liên
nguyên tử O.
kết
với
và O không thay đổi.
Thông qua việc tìm hiểu diễn biến phản
ứng hóa học của hydrogen + oxygen,
em hãy rút ra kết luận về bản chất của
phản ứng hóa học?
Kết luận: Trong phản ứng hóa học, liên kết
giữa các nguyên tử thay đổi, làm cho phân
tử này biến đổi thành phân tử khác. Kết quả
là chất này biến đổi thành chất khác.
Mở rộng kiến thức
Các phản ứng hóa học chỉ xảy ra khi các chất tiếp xúc
với nhau.
Nhiều phản ứng phải có thêm các điều kiện khác như
nhiệt độ, áp suất, xúc tác,…
3. Hiện tượng kèm theo phản ứng hoá học
Nghiên cứu thí nghiệm “Dấu hiệu nhận biết có chất mới tạo thành” và
cho biết: Ống nghiệm nào đã xảy ra phản ứng hóa học?
Ống nghiệm (1) và (3) xảy ra
phản ứng hóa học
Dấu hiệu có chất mới tạo thành: Có
bọt khí thoát ra ở ống nghiệm (1) và
kết tủa tạo thành ở ống nghiệm (3)
Để nhận biết phản ứng hóa học xảy ra có thể dựa vào một
trong các dấu hiệu sau: sự tạo thành chất khí, chất kết tủa, sự
thay đổi màu sắc, sự thay đổi về nhiệt độ của môi trường,…
Bài tập
Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen,
nếu oxygen hết thì phản ứng có xảy ra
nữa không?
Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu hiệu nào
cho biết đã có phản ứng hóa học xảy ra?
Bài tập
Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen,
nếu oxygen hết thì phản ứng sẽ ngừng lại.
Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi, thấy bề mặt đá
côi sủi bọt khí Dấu hiệu cho biết có phản
ứng hóa học xảy ra, tạo khí carbon dioxide.
III. Năng lượng của
phản ứng hoá học
1. Phản ứng toả nhiệt, phản ứng thu nhiệt
Khái niệm:
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng
năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường.
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng nhận năng
lượng dưới dạng nhiệt từ môi trường trong
suốt quá trình phản ứng.
Nghiên cứu khái niệm phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt
và trả lời câu hỏi 1, 2 mục III.1 (SGK tr.14):
HOẠT
ĐỘNG
NHÓM
Thức ăn được tiêu hóa chuyển thành các chất dinh dưỡng.
Phản ứng hóa học giữa chất dinh dưỡng với oxygen cung
cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động là phản ứng tỏa nhiệt
hay thu nhiệt? Lấy thêm ví dụ về loại phản ứng này.
Quá trình nung đá vôi (CaCO3) thành vôi sống CaO và chất
khí carbon dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng
nhiệt). Đây là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt?
Quá trình tiêu hóa thức ăn cung cấp
năng lượng cho cơ thể hoạt động là
phản ứng tỏa nhiệt.
Ví dụ khác về phản ứng toả nhiệt: đốt
cháy than, cồn, gas,…
Quá trình nung đá vôi là phản ứng thu
nhiệt vì cần cung cấp năng lượng từ
phản ứng đốt cháy than đá.
Ví dụ về phản ứng thu nhiệt: phản ứng
phân
hủy
potassium
permanganate,
amonium chloride, aluminium hydroxide,..
2. Ứng dụng của phản ứng toả nhiệt
Phản ứng toả nhiệt có vai trò quan trọng trong cuộc sống
vì chúng cung cấp năng lượng cho:
Sinh hoạt
Sản xuất
Vận hành động cơ, thiết bị,…
Than, xăng, dầu,… là nhiên liệu hóa thạch, được sử dụng chủ yếu cho các
ngành sản xuất và hoạt động nào của con người? Em hãy sưu tầm hình
ảnh và trình bày về ứng dụng của các nhiên liệu này trong đời sống?
Làm chất đốt cung cấp năng
Vận hành động cơ thiết bị máy
lượng cho sinh hoạt và sản xuất
công nghiệp
Cung cấp cho các phương tiện
giao thông
Làm nguyên liệu cho các ngành
công nghiệp: hóa mĩ phẩm,
dược phẩm
Than, xăng, dầu,… là nhiên liệu hóa thạch, được sử dụng chủ yếu cho các
ngành sản xuất và hoạt động nào của con người? Em hãy sưu tầm hình
ảnh và trình bày về ứng dụng của các nhiên liệu này trong đời sống?
Các nguồn nhiên liệu hóa thạch có phải vô tận không? Đốt cháy
nhiên liệu hóa thạch ảnh hưởng đến môi trường như thế nào?
Nguồn nhiên liệu hóa thạch không phải vô tận
mà đang ngày càng cạn kiệt.
Ảnh hưởng tới môi trường: tạo lượng lớn khí
carbon dioxide gây hiệu ứng nhà kính và các
chất gây ô nhiễm không khí như các oxide của
nitrogen, lưu huỳnh (gây mưa acid), chất hữu
cơ dễ bay hơi và các kim loại nặng,..
Hãy nêu ví dụ về việc tăng cường sử dụng các nguồn năng
lượng thay thế để giảm việc sử dụng các nhiên liệu hóa thạch.
Sử dụng năng lượng mặt trời
Sử dụng khí sinh học bio gas
LUYỆN TẬP
Câu hỏi 1: Quá trình nào sau đây là biến đổi hóa học?
A. Đốt cháy cồn trong đĩa
B. Hơ nóng chiếc thìa inox
C. Hoà tan muối vào nước
D. Lọ nước hoa mở nắp bị bay hơi
Câu hỏi 2: Quá trình nào sau đây chỉ xảy ra biến đổi vật lí?
A. Đốt cháy củi trong bếp
B. Thắp sáng bóng đèn dây tóc
C. Đốt sợi dây đồng trên lửa
D. Để sợi dây thép ngoài không
khí ẩm bị gỉ
Câu hỏi 3: Trong công nghiệp, người ta sản xuất ammoniac từ
phản ứng tổng hợp giữa nitrogen và hydrogen có chất xúc tác bột
sắt (iron). Sản phẩm của phản ứng là
A. Ammonia
B. Nitrogen
C. Hydrogen
D. Iron
Câu hỏi 4: Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen,
các liên kết giữa nguyên tử …(1) bị phá vỡ, liên kết giữa các nguyên tử
…(2) được hình thành. Các từ thích hợp để điền vào vị trí (1) và (2) là:
A. Cùng loại, cùng loại
B. Khác loại, khác loại
C. Khác loại, cùng loại
D. Cùng loại, khác loại
Câu hỏi 5: Trong phản ứng giữa oxygen với hydrogen tạo thành
nước, lượng chất nào tăng lên trong quá trình phản ứng?
A. Chỉ có nước
B. Oxygen và hydrogen
C. Oxygen và nước
D. Hydrogen và nước
Câu hỏi 6: Chất nào sau đây không phải là nhiên liệu sử dụng
trong nhà bếp để đun nấu?
A. Khí gas
B. Than
C. Khí hydrogen
D. Dầu hoả
VẬN DỤNG
Câu 1. Hoàn thành bảng “Dấu hiệu nhận biết có chất mới tạo thành” sau đây:
Phát
Phản ứng
Có bọt Có kết Thay đổi
sáng
X
khí
Đốt cháy nến
Nhỏ hydrochloric acid vào nước soda
Cho nước vôi trong vào dung dịch CuSO4
Nhúng thành kẽm vào hydrochloric acid
Thổi khí CO2 vào nước vôi trong
Đốt cháy sợi đồng
X
X
tủa
X
màu sắc
X
X
X
Câu 2. Cho các phản ứng sau:
Điều chế oxygen bằng cách đun nóng thuốc tím (KMnO4), ngừng cung
Phản ứng thu nhiệt
cấp nhiệt và dừng lại
Phản ứng thu nhiệt
Nung đá vôi (CaCO3)
Tôi vôi (CaO với nước)
Cho dung dịch HCl tác dụng với dung dịch NaOH, ống nghiệm nóng lên
Phản ứng thu nhiệt
Quang hợp
Hãy cho biết đâu là các phản ứng thu nhiệt?
Câu 3. Hãy đọc phần mở rộng (SGK tr.15), em hãy cho biết tác hại của khí
CO đối với sức khỏe con người và đề xuất các biện pháp tránh ngộ độc khí
CO trong gia đình.
Khi than cháy ở nhiệt độ cao thường
Chất khí rất độc, không màu,
sinh ra thêm một lượng khí nhỏ CO
không mùi và không gây kích ứng
Các biện pháp tránh ngộ độc khí CO trong gia đình
Không đốt than trong phòng kín, mở cửa
sổ hoặc đốt ngoài trời.
Kiểm tra và bảo trì thường xuyên, đúng
cách bếp gas, lò sưởi hoặc bất kì thiết bị
chạy bằng gas, dầu và than trong nhà.
Chỉ mua các thiết bị sử dụng nhiên liệu
đốt (bếp gas, lò sưởi,…) ở địa chỉ uy tín.
…
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức đã học.
Hoàn thành bài tập vận dụng.
Làm bài tập trong sách bài tập
Khoa học tự nhiên 8.
Đọc và tìm hiểu trước nội dung
Bài 3: Mol và tỉ khối chất khí.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
LẮNG NGHE BÀI HỌC
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
II. Phản ứng
hoá học
Phản ứng hóa học được biểu diễn bằng phương trình dạng chữ:
Tên các chất phản ứng → Tên các chất sản phẩm
Trong quá trình phản ứng:
Lượng chất phản ứng
Giảm
Tăng
dần
dần
Lượng sản phẩm
Ví dụ: Iron + Sulfur → Iron (II) sulfide
Bài tập: Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí
tạo thành carbon dioxide.
a. Hãy viết phương trình phản ứng dạng chữ của phản ứng này.
Chất nào là chất phản ứng? Chất nào là sản phẩm?
b. Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần? Lượng
chất nào tăng dần?
Lời giải:
a. Phương trình phản ứng dạng chữ của than cháy trong không khí
tạo thành carbon dioxide:
Carbon + Oxygen → Carbon dioxide
Chất phản ứng: carbon, oxygen
Sản phẩm: carbon dioxide
b. Trong quá trình phản ứng, lượng carbon và oxygen giảm dần,
lượng carbon dioxide tăng dần.
II. Diễn biến phản ứng hoá học
Quan sát hình 2.3, trả lời câu hỏi mục II.2 (SGK tr.17):
Trước phản ứng,
những nguyên tử nào
liên kết với nhau?
Trước phản ứng,
những nguyên tử nào
liên kết với nhau?
So sánh số nguyên tử
H và số nguyên tử O
trước và sau phản
ứng?
Trước phản ứng: nguyên
tử H liên kết với nguyên
tử H, 2 nguyên tử O liên
kết với nhau.
Sau phản ứng: nguyên
Trong quá trình phản
tử
ứng: số nguyên tử H
H
liên
nguyên tử O.
kết
với
và O không thay đổi.
Thông qua việc tìm hiểu diễn biến phản
ứng hóa học của hydrogen + oxygen,
em hãy rút ra kết luận về bản chất của
phản ứng hóa học?
Kết luận: Trong phản ứng hóa học, liên kết
giữa các nguyên tử thay đổi, làm cho phân
tử này biến đổi thành phân tử khác. Kết quả
là chất này biến đổi thành chất khác.
Mở rộng kiến thức
Các phản ứng hóa học chỉ xảy ra khi các chất tiếp xúc
với nhau.
Nhiều phản ứng phải có thêm các điều kiện khác như
nhiệt độ, áp suất, xúc tác,…
3. Hiện tượng kèm theo phản ứng hoá học
Nghiên cứu thí nghiệm “Dấu hiệu nhận biết có chất mới tạo thành” và
cho biết: Ống nghiệm nào đã xảy ra phản ứng hóa học?
Ống nghiệm (1) và (3) xảy ra
phản ứng hóa học
Dấu hiệu có chất mới tạo thành: Có
bọt khí thoát ra ở ống nghiệm (1) và
kết tủa tạo thành ở ống nghiệm (3)
Để nhận biết phản ứng hóa học xảy ra có thể dựa vào một
trong các dấu hiệu sau: sự tạo thành chất khí, chất kết tủa, sự
thay đổi màu sắc, sự thay đổi về nhiệt độ của môi trường,…
Bài tập
Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen,
nếu oxygen hết thì phản ứng có xảy ra
nữa không?
Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu hiệu nào
cho biết đã có phản ứng hóa học xảy ra?
Bài tập
Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen,
nếu oxygen hết thì phản ứng sẽ ngừng lại.
Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi, thấy bề mặt đá
côi sủi bọt khí Dấu hiệu cho biết có phản
ứng hóa học xảy ra, tạo khí carbon dioxide.
III. Năng lượng của
phản ứng hoá học
1. Phản ứng toả nhiệt, phản ứng thu nhiệt
Khái niệm:
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng
năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường.
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng nhận năng
lượng dưới dạng nhiệt từ môi trường trong
suốt quá trình phản ứng.
Nghiên cứu khái niệm phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt
và trả lời câu hỏi 1, 2 mục III.1 (SGK tr.14):
HOẠT
ĐỘNG
NHÓM
Thức ăn được tiêu hóa chuyển thành các chất dinh dưỡng.
Phản ứng hóa học giữa chất dinh dưỡng với oxygen cung
cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động là phản ứng tỏa nhiệt
hay thu nhiệt? Lấy thêm ví dụ về loại phản ứng này.
Quá trình nung đá vôi (CaCO3) thành vôi sống CaO và chất
khí carbon dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng
nhiệt). Đây là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt?
Quá trình tiêu hóa thức ăn cung cấp
năng lượng cho cơ thể hoạt động là
phản ứng tỏa nhiệt.
Ví dụ khác về phản ứng toả nhiệt: đốt
cháy than, cồn, gas,…
Quá trình nung đá vôi là phản ứng thu
nhiệt vì cần cung cấp năng lượng từ
phản ứng đốt cháy than đá.
Ví dụ về phản ứng thu nhiệt: phản ứng
phân
hủy
potassium
permanganate,
amonium chloride, aluminium hydroxide,..
2. Ứng dụng của phản ứng toả nhiệt
Phản ứng toả nhiệt có vai trò quan trọng trong cuộc sống
vì chúng cung cấp năng lượng cho:
Sinh hoạt
Sản xuất
Vận hành động cơ, thiết bị,…
Than, xăng, dầu,… là nhiên liệu hóa thạch, được sử dụng chủ yếu cho các
ngành sản xuất và hoạt động nào của con người? Em hãy sưu tầm hình
ảnh và trình bày về ứng dụng của các nhiên liệu này trong đời sống?
Làm chất đốt cung cấp năng
Vận hành động cơ thiết bị máy
lượng cho sinh hoạt và sản xuất
công nghiệp
Cung cấp cho các phương tiện
giao thông
Làm nguyên liệu cho các ngành
công nghiệp: hóa mĩ phẩm,
dược phẩm
Than, xăng, dầu,… là nhiên liệu hóa thạch, được sử dụng chủ yếu cho các
ngành sản xuất và hoạt động nào của con người? Em hãy sưu tầm hình
ảnh và trình bày về ứng dụng của các nhiên liệu này trong đời sống?
Các nguồn nhiên liệu hóa thạch có phải vô tận không? Đốt cháy
nhiên liệu hóa thạch ảnh hưởng đến môi trường như thế nào?
Nguồn nhiên liệu hóa thạch không phải vô tận
mà đang ngày càng cạn kiệt.
Ảnh hưởng tới môi trường: tạo lượng lớn khí
carbon dioxide gây hiệu ứng nhà kính và các
chất gây ô nhiễm không khí như các oxide của
nitrogen, lưu huỳnh (gây mưa acid), chất hữu
cơ dễ bay hơi và các kim loại nặng,..
Hãy nêu ví dụ về việc tăng cường sử dụng các nguồn năng
lượng thay thế để giảm việc sử dụng các nhiên liệu hóa thạch.
Sử dụng năng lượng mặt trời
Sử dụng khí sinh học bio gas
LUYỆN TẬP
Câu hỏi 1: Quá trình nào sau đây là biến đổi hóa học?
A. Đốt cháy cồn trong đĩa
B. Hơ nóng chiếc thìa inox
C. Hoà tan muối vào nước
D. Lọ nước hoa mở nắp bị bay hơi
Câu hỏi 2: Quá trình nào sau đây chỉ xảy ra biến đổi vật lí?
A. Đốt cháy củi trong bếp
B. Thắp sáng bóng đèn dây tóc
C. Đốt sợi dây đồng trên lửa
D. Để sợi dây thép ngoài không
khí ẩm bị gỉ
Câu hỏi 3: Trong công nghiệp, người ta sản xuất ammoniac từ
phản ứng tổng hợp giữa nitrogen và hydrogen có chất xúc tác bột
sắt (iron). Sản phẩm của phản ứng là
A. Ammonia
B. Nitrogen
C. Hydrogen
D. Iron
Câu hỏi 4: Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen,
các liên kết giữa nguyên tử …(1) bị phá vỡ, liên kết giữa các nguyên tử
…(2) được hình thành. Các từ thích hợp để điền vào vị trí (1) và (2) là:
A. Cùng loại, cùng loại
B. Khác loại, khác loại
C. Khác loại, cùng loại
D. Cùng loại, khác loại
Câu hỏi 5: Trong phản ứng giữa oxygen với hydrogen tạo thành
nước, lượng chất nào tăng lên trong quá trình phản ứng?
A. Chỉ có nước
B. Oxygen và hydrogen
C. Oxygen và nước
D. Hydrogen và nước
Câu hỏi 6: Chất nào sau đây không phải là nhiên liệu sử dụng
trong nhà bếp để đun nấu?
A. Khí gas
B. Than
C. Khí hydrogen
D. Dầu hoả
VẬN DỤNG
Câu 1. Hoàn thành bảng “Dấu hiệu nhận biết có chất mới tạo thành” sau đây:
Phát
Phản ứng
Có bọt Có kết Thay đổi
sáng
X
khí
Đốt cháy nến
Nhỏ hydrochloric acid vào nước soda
Cho nước vôi trong vào dung dịch CuSO4
Nhúng thành kẽm vào hydrochloric acid
Thổi khí CO2 vào nước vôi trong
Đốt cháy sợi đồng
X
X
tủa
X
màu sắc
X
X
X
Câu 2. Cho các phản ứng sau:
Điều chế oxygen bằng cách đun nóng thuốc tím (KMnO4), ngừng cung
Phản ứng thu nhiệt
cấp nhiệt và dừng lại
Phản ứng thu nhiệt
Nung đá vôi (CaCO3)
Tôi vôi (CaO với nước)
Cho dung dịch HCl tác dụng với dung dịch NaOH, ống nghiệm nóng lên
Phản ứng thu nhiệt
Quang hợp
Hãy cho biết đâu là các phản ứng thu nhiệt?
Câu 3. Hãy đọc phần mở rộng (SGK tr.15), em hãy cho biết tác hại của khí
CO đối với sức khỏe con người và đề xuất các biện pháp tránh ngộ độc khí
CO trong gia đình.
Khi than cháy ở nhiệt độ cao thường
Chất khí rất độc, không màu,
sinh ra thêm một lượng khí nhỏ CO
không mùi và không gây kích ứng
Các biện pháp tránh ngộ độc khí CO trong gia đình
Không đốt than trong phòng kín, mở cửa
sổ hoặc đốt ngoài trời.
Kiểm tra và bảo trì thường xuyên, đúng
cách bếp gas, lò sưởi hoặc bất kì thiết bị
chạy bằng gas, dầu và than trong nhà.
Chỉ mua các thiết bị sử dụng nhiên liệu
đốt (bếp gas, lò sưởi,…) ở địa chỉ uy tín.
…
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức đã học.
Hoàn thành bài tập vận dụng.
Làm bài tập trong sách bài tập
Khoa học tự nhiên 8.
Đọc và tìm hiểu trước nội dung
Bài 3: Mol và tỉ khối chất khí.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
LẮNG NGHE BÀI HỌC
 








Các ý kiến mới nhất