Cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thân Thị Thạnh
Ngày gửi: 20h:50' 09-04-2025
Dung lượng: 33.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Thân Thị Thạnh
Ngày gửi: 20h:50' 09-04-2025
Dung lượng: 33.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
GV thực hiện: Thân Thị Thanh
KIỂM TRA BÀI CŨ
Cho biết các yếu tố ảnh hưởng đến
quang hợp? (2 điểm)
Câu 1:
Câu 2: Nêu
ý nghĩa của việc trồng và bảo vệ cây
xanh? (6 điểm)
Câu 3: Hô
hấp tế bào là gì? (2 điểm)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Cho
Các yếu
ảnh hưởng
quang
hợp: đến
Ánh
biếttố các
yếu tốđến
ảnh
hưởng
sáng,
Carbon
quang
hợp?dioxide, nước và nhiệt độ.
Câu 2: Ý nghĩa của việc trồng và bảo vệ cây xanh:
Cung
cho trồng
con người
và động
vật,
Câu 2: cấp
Nêuoxygen,
ý nghĩathức
củaănviệc
và bảo
vệ cây
hấp
thu khí carbon dioxide góp phần làm giảm hiệu
xanh?
ứng nhà kính.
Câu
Câu 3:
3: Hô
Hô hấp
hấptếtếbào
bàolàlàquá
gì?trình phân giải chất hữu cơ
giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động
sống của cơ thể.
Tiết 92- Bài 21
HÔ HẤP TẾ BÀO
Tiết 92- Bài 21
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
HÔ HẤP TẾ BÀO
02
MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP
VÀ PHÂN GIẢI CHẤT HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
03
THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN
Ở HẠT NẢY MẦM
Tiết 92- Bài 21
HÔ HẤP TẾ BÀO
I. HÔ HẤP TẾ BÀO
Tiết 92- Bài 21
Quan sát hình
Nước
Ti thể
Carbon dioxide
Glucose
Oxygen
ATP
I. HÔ HẤP TẾ BÀO
Tiết 92- Bài 21
Kể tên các chất tham gia vào quá trình hô hấp tế bào và sản
phẩm tạo ra
Nước
Ti thể
Carbon dioxide
Glucose
Oxygen
ATP
Tiết 92- Bài 21
I. HÔ HẤP TẾ BÀO
Nước
Ti thể
Carbon dioxide
Glucose
Oxygen
Nguyên liệu tham gia
ATP
Sản phẩm
Tiết 92- Bài 21
I. HÔ HẤP TẾ BÀO
O2
Glucose
ATP
Nhiệt
Ti thể
CO2
H2O
Từ hình trên em hãy hô hấp tế bào là gì?
Tiết 92- Bài 21
KHÁI NIỆM
Hô hấp tế bào là quá trình tế bào
phân giải chất hữu cơ giải phóng
năng lượng cung cấp cho hoạt
động sống của cơ thể.
I. HÔ HẤP TẾ BÀO
Tiết 92- Bài 21
Hô hấp có vai trò như thế nào đối
với hoạt động sống của sinh vật?
Quá trình hô hấp sẽ giải phóng
năng lượng từ việc phân giải chất
hữu cơ, cung cấp năng lượng cho
hoạt động sống của sinh vật.
Tiết 92- Bài 21
Dựa vào hình 21.2, viết phương trình tổng quát dạng chữ
thể hiện quá trình hô hấp tế bào
Hình 21.2. Sơ đồ thể hiện hô hấp ở tế bào
I. HÔ HẤP TẾ BÀO
Tiết 92- Bài 21
Kết luận:
Trong quá trình này, tế bào sử dụng oxygen và thải ra carbon
dioxide, nước
Tất cả các tế bào trong cơ thể đều có quá trình hô hấp tế bào
Phương trình hô hấp tế bào:
Glucose + Oxygen
Nước + Carbon dioxide + Năng lượng (ATP + Nhiệt)
Tiết 92- Bài 21
Glucose + Oxygen
Nước + Carbon dioxide + Năng lượng (ATP + Nhiệt)
ATP là viết tắt của cụm từ Adenosin Triphosphat, chính là nguồn
cung cấp năng lượng sinh học chủ yếu này cho cơ thể sinh vật.
Nói một cách khác, ATP là phân tử mang năng lượng, chúng có
chức năng vận chuyển năng lượng đến nơi mà các tế bào cần sử
dụng.
I. HÔ HẤP TẾ BÀO
Tiết 92- Bài 21
Kết luận:
Tốc độ hô hấp tế bào nhanh hay chậm tùy thuộc vào nhu cầu năng
lượng của tế bào
Nhu cầu năng lượng cao
Nhu cầu năng lượng thấp
I. HÔ HẤP TẾ BÀO
Tiết 92- Bài 21
Kết luận:
Hô hấp tế bào diễn ra trong
một bào quan của tế bào được
gọi là ti thể
I. HÔ HẤP TẾ BÀO
Tiết 92- Bài 21
Vì sao sau khi chạy, cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi và nhịp thở tăng
lên
I. HÔ HẤP TẾ BÀO
Tiết 92- Bài 21
Vì sao sau khi chạy, cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi và nhịp thở tăng
lên
TRẢ LỜI
Cơ thể của chúng ta luôn diễn ra quá trình trao đổi chất và năng lượng.
Khi chạy quá trình này diễn ra nhanh hơn, năng lượng và nhiệt tạo ra nhiều
hơn, khiến cơ thể nóng lên,cơ thể cần một lượng lớn oxygen để chuyển hóa
năng lượng nên nhịp thở và nhịp tim tăng lên, cơ thể toát mồ hôi, nhiệt
năng cũng một phần thoát ra ngoài từ đó, giúp điều hòa thân nhiệt.
I. HÔ HẤP TẾ BÀO
Tiết 92- Bài 21
Em có biết
Hô hấp có vai trò quan trọng với sự sống của sinh vật. Các sinh vật
có thể tồn tại nhiều ngày mà không có thức ăn và một vài ngày
nếu không có nước, nhưng không thể tồn tại hơn một vài phút
nếu quá trình hô hấp ngừng lại.
MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA
TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI
CHẤT HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CHẤT
HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
Quan sát hình, hãy cho biết quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu
cơ trong tế bào sẽ có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Tổng hợp
Các chất đơn giản
Phân giải
Các chất hữu cơ
phức tạp
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CHẤT
HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
Trả lời:
Tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào là hai quá trình có
biểu hiện trái ngược nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau
Tổng hợp
Các chất đơn giản
Phân giải
Các chất hữu cơ
phức tạp
Hình 21.3. Sơ đồ mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CHẤT
HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
Quan sát hình 21.3, cho biết vì sao quá trình phân giải và tổng hợp chất
hữu cơ trái ngược nhau nhưng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau
TRẢ LỜI
Quá trình tổng hợp tạo chất hữu cơ là nguyên liệu cho quá trình phân giải trong
hô hấp tế bào. Quá trình hô hấp tế bào phân giải các chất hữu cơ giải phóng năng
lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp.
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ
PHÂN GIẢI CHẤT HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
Tổng hợp các chất
Quá trình tổng hợp tạo chất hữu cơ (những phân tử có kích thước lớn)
là nguyên liệu cho phân giải trong hô hấp tế bào
Protein
Lipid
Carbonhydrate
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ
PHÂN GIẢI CHẤT HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
Phân giải các chất
Quá trình hô hấp tế bào phân giải các chất hữu cơ giải phóng năng
lượng
Các chất đơn giản
Năng lượng
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ
PHÂN GIẢI CHẤT HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
Dựa vào hình, lập bảng so sánh sự khác nhau giữa quá trình tổng hợp
và phân giải chất hữu cơ
Tổng hợp
Các chất đơn giản
Phân giải
Các chất hữu cơ
phức tạp
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CHẤT
HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
Dựa vào hình, lập bảng so sánh sự khác nhau giữa quá trình tổng hợp
và phân giải chất hữu cơ
Qúa trình tổng hợp chất hữu cơ
Phân giải chất hữu cơ
Nguyên liệu: carbon dioxide, nước, ATP Nguyên liệu: oxygen, glucose
(năng lượng)
Sản phẩm: Carbon dioxide, nước, ATP
Sản phẩm: Oxygen, glucose
(năng lượng)
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ
PHÂN GIẢI CHẤT HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
Tìm hiểu thêm
Số lượng ti thể trong mỗi tế bào có thể biến động mạnh tùy
thuộc vào từng cơ thể sống, loại mô, loại tế bào
Ví dụ, trong tế bào gan ở
người có khi có tới hơn
2 000 tỉ thể
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ
PHÂN GIẢI CHẤT HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
Tìm hiểu thêm
Ti thể tạo ra phần lướn loại phân tử giàu năng lượng là
adenosine triphosphate (ATP), một nguồn năng lượng hóa học
cug cấp cho hầu hết các hoạt động của tế bào. Chính vì vậy, ti
thể còn được gọi là “nhà máy năng lượng của tế bào”
THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO
CẦN OXYGEN Ở HẠT NẢY MẦM
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở HẠT NẢY MẦM
Chuẩn bị:
Mẫu vật: 100 g hạt đậu (hạt lúa, hạt ngô,…) nảy mầm
Dụng cụ: bình thủy tinh dung tích 1 lít, nắp đậy, que kim loại có giá đỡ nến,
hai cây nến nhỏ, bật lửa hoặc diêm
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở HẠT NẢY MẦM
Chuẩn bị:
Dụng cụ: bình thủy tinh dung tích 1 lít, nắp đậy, que kim loại có giá đỡ nến,
hai cây nến nhỏ, bật lửa hoặc diêm
Bình thủy tinh 1 lít có nắp
Que kim loại có giá đỡ nến
Nến
Diêm
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở HẠT NẢY MẦM
Tiến hành
Chia sổ hạt đậu thành hai phần
(mỗi phần 50 g). Cho mỗi phần
vào bình A và bình B
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở HẠT NẢY MẦM
Tiến hành
Đổ nước sôi vào bình B để làm chết
hạt, chắc bỏ nước
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở HẠT NẢY MẦM
Tiến hành
Nút chặt các bình, để ở nhiệt
độ phòng khoảng 1.5 – 2 giờ
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở HẠT NẢY MẦM
Tiến hành
Mở nút bình, đưa nhanh que kim
loại có cây nến đang cháy vào trong
hai bình. Quan sát hiện tượng xảy ra
với cây nến
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở HẠT NẢY MẦM
Thảo luận
Vì sao lại sử dụng hạt nảy mầm?
Thí nghiệm đã chứng minh được
điều gì? Và tại sao em kết luận
như vậy
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở HẠT NẢY MẦM
Báo cáo kết quả
Tên thí nghiệm:
Tên nhóm:.....................................................................................................
1. Mục đích thí nghiệm:...............................................................................
2. Chuẩn bị thí nghiệm:...............................................................................
Mẫu vật:...................................................................................................
Dụng cụ, hóa chất:..................................................................................
3. Các bước tiến hình:..................................................................................
4. Giải thích kết quả:....................................................................................
5. Kết luận:.....................................................................................................
TÓM LẠI
1. Hô hấp tế bào là quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng
năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể. Trong quá
trình này, tế bào sử dụng oxygen và thải ra carbon dioxide, nước
2. Phương trình hô hấp tổng quát dạng
chữ:
Glucose + Oxygen
Nước + Carbon dioxide + Năng lượng (ATP + Nhiệt)
3. Quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào có mối quan hệ
hai chiều. Trong đó, quá trình tổng hợp tạo chất hữu cơ là nguyên liệu
cho phân giải trong hô hấp tế bào; quá trình phân giải các chất hữu cơ
giải phóng năng lượng cần cho quá trình tổng hợp
TÓM LẠI
1. Hô hấp tế bào là quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng
năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể. Trong quá
trình này, tế bào sử dụng oxygen và thải ra carbon dioxide, nước
2. Phương trình hô hấp tổng quát dạng
chữ:
Glucose + Oxygen
Nước + Carbon dioxide + Năng lượng (ATP + Nhiệt)
3. Quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào có mối quan hệ
hai chiều. Trong đó, quá trình tổng hợp tạo chất hữu cơ là nguyên liệu
cho phân giải trong hô hấp tế bào; quá trình phân giải các chất hữu cơ
giải phóng năng lượng cần cho quá trình tổng hợp
CÁM ƠN CÁC EM LẮNG NGHE
KIỂM TRA BÀI CŨ
Cho biết các yếu tố ảnh hưởng đến
quang hợp? (2 điểm)
Câu 1:
Câu 2: Nêu
ý nghĩa của việc trồng và bảo vệ cây
xanh? (6 điểm)
Câu 3: Hô
hấp tế bào là gì? (2 điểm)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Cho
Các yếu
ảnh hưởng
quang
hợp: đến
Ánh
biếttố các
yếu tốđến
ảnh
hưởng
sáng,
Carbon
quang
hợp?dioxide, nước và nhiệt độ.
Câu 2: Ý nghĩa của việc trồng và bảo vệ cây xanh:
Cung
cho trồng
con người
và động
vật,
Câu 2: cấp
Nêuoxygen,
ý nghĩathức
củaănviệc
và bảo
vệ cây
hấp
thu khí carbon dioxide góp phần làm giảm hiệu
xanh?
ứng nhà kính.
Câu
Câu 3:
3: Hô
Hô hấp
hấptếtếbào
bàolàlàquá
gì?trình phân giải chất hữu cơ
giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động
sống của cơ thể.
Tiết 92- Bài 21
HÔ HẤP TẾ BÀO
Tiết 92- Bài 21
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
HÔ HẤP TẾ BÀO
02
MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP
VÀ PHÂN GIẢI CHẤT HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
03
THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN
Ở HẠT NẢY MẦM
Tiết 92- Bài 21
HÔ HẤP TẾ BÀO
I. HÔ HẤP TẾ BÀO
Tiết 92- Bài 21
Quan sát hình
Nước
Ti thể
Carbon dioxide
Glucose
Oxygen
ATP
I. HÔ HẤP TẾ BÀO
Tiết 92- Bài 21
Kể tên các chất tham gia vào quá trình hô hấp tế bào và sản
phẩm tạo ra
Nước
Ti thể
Carbon dioxide
Glucose
Oxygen
ATP
Tiết 92- Bài 21
I. HÔ HẤP TẾ BÀO
Nước
Ti thể
Carbon dioxide
Glucose
Oxygen
Nguyên liệu tham gia
ATP
Sản phẩm
Tiết 92- Bài 21
I. HÔ HẤP TẾ BÀO
O2
Glucose
ATP
Nhiệt
Ti thể
CO2
H2O
Từ hình trên em hãy hô hấp tế bào là gì?
Tiết 92- Bài 21
KHÁI NIỆM
Hô hấp tế bào là quá trình tế bào
phân giải chất hữu cơ giải phóng
năng lượng cung cấp cho hoạt
động sống của cơ thể.
I. HÔ HẤP TẾ BÀO
Tiết 92- Bài 21
Hô hấp có vai trò như thế nào đối
với hoạt động sống của sinh vật?
Quá trình hô hấp sẽ giải phóng
năng lượng từ việc phân giải chất
hữu cơ, cung cấp năng lượng cho
hoạt động sống của sinh vật.
Tiết 92- Bài 21
Dựa vào hình 21.2, viết phương trình tổng quát dạng chữ
thể hiện quá trình hô hấp tế bào
Hình 21.2. Sơ đồ thể hiện hô hấp ở tế bào
I. HÔ HẤP TẾ BÀO
Tiết 92- Bài 21
Kết luận:
Trong quá trình này, tế bào sử dụng oxygen và thải ra carbon
dioxide, nước
Tất cả các tế bào trong cơ thể đều có quá trình hô hấp tế bào
Phương trình hô hấp tế bào:
Glucose + Oxygen
Nước + Carbon dioxide + Năng lượng (ATP + Nhiệt)
Tiết 92- Bài 21
Glucose + Oxygen
Nước + Carbon dioxide + Năng lượng (ATP + Nhiệt)
ATP là viết tắt của cụm từ Adenosin Triphosphat, chính là nguồn
cung cấp năng lượng sinh học chủ yếu này cho cơ thể sinh vật.
Nói một cách khác, ATP là phân tử mang năng lượng, chúng có
chức năng vận chuyển năng lượng đến nơi mà các tế bào cần sử
dụng.
I. HÔ HẤP TẾ BÀO
Tiết 92- Bài 21
Kết luận:
Tốc độ hô hấp tế bào nhanh hay chậm tùy thuộc vào nhu cầu năng
lượng của tế bào
Nhu cầu năng lượng cao
Nhu cầu năng lượng thấp
I. HÔ HẤP TẾ BÀO
Tiết 92- Bài 21
Kết luận:
Hô hấp tế bào diễn ra trong
một bào quan của tế bào được
gọi là ti thể
I. HÔ HẤP TẾ BÀO
Tiết 92- Bài 21
Vì sao sau khi chạy, cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi và nhịp thở tăng
lên
I. HÔ HẤP TẾ BÀO
Tiết 92- Bài 21
Vì sao sau khi chạy, cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi và nhịp thở tăng
lên
TRẢ LỜI
Cơ thể của chúng ta luôn diễn ra quá trình trao đổi chất và năng lượng.
Khi chạy quá trình này diễn ra nhanh hơn, năng lượng và nhiệt tạo ra nhiều
hơn, khiến cơ thể nóng lên,cơ thể cần một lượng lớn oxygen để chuyển hóa
năng lượng nên nhịp thở và nhịp tim tăng lên, cơ thể toát mồ hôi, nhiệt
năng cũng một phần thoát ra ngoài từ đó, giúp điều hòa thân nhiệt.
I. HÔ HẤP TẾ BÀO
Tiết 92- Bài 21
Em có biết
Hô hấp có vai trò quan trọng với sự sống của sinh vật. Các sinh vật
có thể tồn tại nhiều ngày mà không có thức ăn và một vài ngày
nếu không có nước, nhưng không thể tồn tại hơn một vài phút
nếu quá trình hô hấp ngừng lại.
MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA
TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI
CHẤT HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CHẤT
HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
Quan sát hình, hãy cho biết quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu
cơ trong tế bào sẽ có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Tổng hợp
Các chất đơn giản
Phân giải
Các chất hữu cơ
phức tạp
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CHẤT
HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
Trả lời:
Tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào là hai quá trình có
biểu hiện trái ngược nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau
Tổng hợp
Các chất đơn giản
Phân giải
Các chất hữu cơ
phức tạp
Hình 21.3. Sơ đồ mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CHẤT
HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
Quan sát hình 21.3, cho biết vì sao quá trình phân giải và tổng hợp chất
hữu cơ trái ngược nhau nhưng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau
TRẢ LỜI
Quá trình tổng hợp tạo chất hữu cơ là nguyên liệu cho quá trình phân giải trong
hô hấp tế bào. Quá trình hô hấp tế bào phân giải các chất hữu cơ giải phóng năng
lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp.
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ
PHÂN GIẢI CHẤT HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
Tổng hợp các chất
Quá trình tổng hợp tạo chất hữu cơ (những phân tử có kích thước lớn)
là nguyên liệu cho phân giải trong hô hấp tế bào
Protein
Lipid
Carbonhydrate
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ
PHÂN GIẢI CHẤT HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
Phân giải các chất
Quá trình hô hấp tế bào phân giải các chất hữu cơ giải phóng năng
lượng
Các chất đơn giản
Năng lượng
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ
PHÂN GIẢI CHẤT HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
Dựa vào hình, lập bảng so sánh sự khác nhau giữa quá trình tổng hợp
và phân giải chất hữu cơ
Tổng hợp
Các chất đơn giản
Phân giải
Các chất hữu cơ
phức tạp
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CHẤT
HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
Dựa vào hình, lập bảng so sánh sự khác nhau giữa quá trình tổng hợp
và phân giải chất hữu cơ
Qúa trình tổng hợp chất hữu cơ
Phân giải chất hữu cơ
Nguyên liệu: carbon dioxide, nước, ATP Nguyên liệu: oxygen, glucose
(năng lượng)
Sản phẩm: Carbon dioxide, nước, ATP
Sản phẩm: Oxygen, glucose
(năng lượng)
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ
PHÂN GIẢI CHẤT HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
Tìm hiểu thêm
Số lượng ti thể trong mỗi tế bào có thể biến động mạnh tùy
thuộc vào từng cơ thể sống, loại mô, loại tế bào
Ví dụ, trong tế bào gan ở
người có khi có tới hơn
2 000 tỉ thể
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ
PHÂN GIẢI CHẤT HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
Tìm hiểu thêm
Ti thể tạo ra phần lướn loại phân tử giàu năng lượng là
adenosine triphosphate (ATP), một nguồn năng lượng hóa học
cug cấp cho hầu hết các hoạt động của tế bào. Chính vì vậy, ti
thể còn được gọi là “nhà máy năng lượng của tế bào”
THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO
CẦN OXYGEN Ở HẠT NẢY MẦM
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở HẠT NẢY MẦM
Chuẩn bị:
Mẫu vật: 100 g hạt đậu (hạt lúa, hạt ngô,…) nảy mầm
Dụng cụ: bình thủy tinh dung tích 1 lít, nắp đậy, que kim loại có giá đỡ nến,
hai cây nến nhỏ, bật lửa hoặc diêm
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở HẠT NẢY MẦM
Chuẩn bị:
Dụng cụ: bình thủy tinh dung tích 1 lít, nắp đậy, que kim loại có giá đỡ nến,
hai cây nến nhỏ, bật lửa hoặc diêm
Bình thủy tinh 1 lít có nắp
Que kim loại có giá đỡ nến
Nến
Diêm
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở HẠT NẢY MẦM
Tiến hành
Chia sổ hạt đậu thành hai phần
(mỗi phần 50 g). Cho mỗi phần
vào bình A và bình B
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở HẠT NẢY MẦM
Tiến hành
Đổ nước sôi vào bình B để làm chết
hạt, chắc bỏ nước
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở HẠT NẢY MẦM
Tiến hành
Nút chặt các bình, để ở nhiệt
độ phòng khoảng 1.5 – 2 giờ
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở HẠT NẢY MẦM
Tiến hành
Mở nút bình, đưa nhanh que kim
loại có cây nến đang cháy vào trong
hai bình. Quan sát hiện tượng xảy ra
với cây nến
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở HẠT NẢY MẦM
Thảo luận
Vì sao lại sử dụng hạt nảy mầm?
Thí nghiệm đã chứng minh được
điều gì? Và tại sao em kết luận
như vậy
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở HẠT NẢY MẦM
Báo cáo kết quả
Tên thí nghiệm:
Tên nhóm:.....................................................................................................
1. Mục đích thí nghiệm:...............................................................................
2. Chuẩn bị thí nghiệm:...............................................................................
Mẫu vật:...................................................................................................
Dụng cụ, hóa chất:..................................................................................
3. Các bước tiến hình:..................................................................................
4. Giải thích kết quả:....................................................................................
5. Kết luận:.....................................................................................................
TÓM LẠI
1. Hô hấp tế bào là quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng
năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể. Trong quá
trình này, tế bào sử dụng oxygen và thải ra carbon dioxide, nước
2. Phương trình hô hấp tổng quát dạng
chữ:
Glucose + Oxygen
Nước + Carbon dioxide + Năng lượng (ATP + Nhiệt)
3. Quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào có mối quan hệ
hai chiều. Trong đó, quá trình tổng hợp tạo chất hữu cơ là nguyên liệu
cho phân giải trong hô hấp tế bào; quá trình phân giải các chất hữu cơ
giải phóng năng lượng cần cho quá trình tổng hợp
TÓM LẠI
1. Hô hấp tế bào là quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng
năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể. Trong quá
trình này, tế bào sử dụng oxygen và thải ra carbon dioxide, nước
2. Phương trình hô hấp tổng quát dạng
chữ:
Glucose + Oxygen
Nước + Carbon dioxide + Năng lượng (ATP + Nhiệt)
3. Quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào có mối quan hệ
hai chiều. Trong đó, quá trình tổng hợp tạo chất hữu cơ là nguyên liệu
cho phân giải trong hô hấp tế bào; quá trình phân giải các chất hữu cơ
giải phóng năng lượng cần cho quá trình tổng hợp
CÁM ƠN CÁC EM LẮNG NGHE
 







Các ý kiến mới nhất