Cảnh ngày hè

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đỗ công khương
Ngày gửi: 21h:06' 13-01-2026
Dung lượng: 98.0 MB
Số lượt tải: 104
Nguồn:
Người gửi: đỗ công khương
Ngày gửi: 21h:06' 13-01-2026
Dung lượng: 98.0 MB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích:
0 người
NGUYỄN TRÃI – “DÀNH CÒN
ĐỂ TRỢ DÂN NÀY”
BẢO KÍNH CẢNH GIỚI, BÀI 43
(GƯƠNG BÁU RĂN MÌNH), BÀI 43
- NGUYỄN TRÃI -
Ai nhanh
hơn?
Thi kể tên một số bài thơ
Đường luật đã học, đã
THỜI
đọc.
GIAN
Câu (1) và (2) đối nhau
về thanh điệu (khác về
bằng trắc các chữ thứ
2, 4, 6)
Câu 3 và 4; câu 5 và câu 6
đối nhau về âm thanh và
hình ảnh
Các vần được gieo ở cuối
câu 1, 2, 4, 6, 8
Hình thành kiến thức
Học sinh trình bày phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà
Hình thành kiến thức
I. Khái quát chung
1. Thơ Nôm Đường luật
- Là loại thơ được sáng tác
theo thể Đường luật, viết
bằng chữ Nôm, hình thành
vào thế kỉ XIII
Hình thành kiến thức
- Đặc điểm:
+ Sáng tạo dựa trên mô hình chữ Nôm.
+ Cách tân về đề tài, thi liệu, cảm hứng, bút pháp, ngôn ngữ thơ.
+ Có sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố Nôm và yếu tố Đường luật
- Thành tựu:
+ Dòng văn học viết tiếng Việt chính thức xuất hiện, tồn tại, phát
triển song hành cùng dòng văn học chữ Hán.
+ Góp phần quan trọng vào việc tạo nên diện mạo của nền thơ trung
đại Việt Nam.
Hình thành kiến thức
2. Chùm thơ Bảo kính cảnh giới
- gồm 61 bài trong tập Quốc âm thi tập (254 bài)
- Nội dung:
+ giáo huấn, những trăn trở, suy tư về thế sự
+ những khoảng khắc thư nhàn, hòa mình với thiên nhiên, cuộc sống
nơi thôn dã
- Chùm thơ thể hiện tư tưởng, nhân cách của bậc hiền lương và vẻ đẹp
phong phú của tâm hồn nghệ sĩ. đại Việt Nam.
II. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
1.ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHÚ THÍCH
BẢO KÍNH CẢNH GIỚI
(Gương báu răn mình)
(Bài 43)
- Nguyễn Trãi Rồi hóng mát thuở ngày trường
Hòe lục đùn đùn tán rợp trương
Thạch lựu hiện còn phun thức đỏ.
Hồng liên trì đã tịn mùi hương.
Lao xao chợ cá làng ngư phủ;
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương
Lẽ có Ngu cầm đàn một tiếng,
Dân giàu đủ khắp đòi phương
Hình thành kiến thức
II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
Đọc
Tìm hiểu chú thích và giải
thích từ khó SGK
Hình thành kiến thức
2. Thể loại, bố cục của bài thơ
- Thể loại bài thơ: Thất ngôn xen lục ngôn.
- Bố cục:
Rồi hóng mát thuở ngày trường
bức tranh cuộc sống
Hòe lục đùn đùn tán rợp trương
Thạch lựu hiện còn phun thức đỏ.
Hồng liên trì đã tịn mùi hương.
Lao xao chợ cá làng ngư phủ;
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương
Lẽ có Ngu cầm đàn một tiếng,
Dân giàu đủ khắp đòi phương tâm tư, ước nguyện
của nhà thơ.
III. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
(ĐỌC HIỂU VĂN BẢN)
1. Bức tranh cuộc sống (6 câu thơ đầu)
Câu thơ mở đầu cho biết
điều gì về cuộc sống và
tâm trạng của nhân vật
trữ tình? (chú ý các từ
ngữ (“rồi”, “ngày
trường”, “hóng mát”)
Rồi hóng mát thuở ngày trường
Hòe lục đùn đùn tán rợp trương
Thạch lựu hiện còn phun thức đỏ.
Hồng liên trì đã tịn mùi hương.
Lao xao chợ cá làng ngư phủ;
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương
Lẽ có Ngu cầm đàn một tiếng,
Dân giàu đủ khắp đòi phương
1. Bức tranh cuộc sống (6 câu thơ đầu)
Rồi hóng mát thuở ngày trường
a. Câu thơ mở đầu: Cuộc sống và tâm trạng của nhân vật trữ
tình
- Thời gian: “rồi” – rỗi rãi, thư nhàn
- Không gian: “ngày trường” – ngày dài
- Hành động: “hóng mát”
- Câu thơ lục ngôn, ngắt nhịp 1/2/3
=> Cuộc sống thanh nhàn, rỗi rãi thong dong tự tại, tâm trạng
thư thái của nhân vật trữ tình.
1. Bức tranh cuộc sống (6 câu thơ đầu)
b. 5 câu tiếp theo: Vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống ngày hè
* Vẻ đẹp thiên nhiên
Nhiệm vụ
Phân tích một số từ ngữ, hình ảnh
được tác giả sử dụng để miêu tả cảnh
sắc mùa hè. Từ đó, chỉ ra những nét
đặc sắc trong cách cảm nhận thiên
nhiên và bút pháp tả cảnh của tác giả.
Thảo luận nhóm
Hình ảnh:
hòe lục
thạch lựu
hồng liên trì
gần gũi, bình dị
Màu sắc:
hòe lục
thạch lựu - đỏ
liên trì
hồng
sinh động,
màu sắc
tươi tắn,
rực rỡ
1. Bức tranh cuộc sống (6 câu thơ đầu)
- Hình ảnh cây hoè:
+ màu “lục”, tán cây “đùn đùn”
–> vẻ đẹp của vòm lá xanh tươi, bừng bừng sức sống;
+ “rợp trương” như chiếc ô màu xanh, cành nhánh lớn lên từng giây phút, đổi
thay “trông thấy”.
-> đầy sức sống
- Hình ảnh hoa lựu: tín hiệu đặc trưng của mùa hè, căng tràn nhựa sống
- Hình ảnh ao sen: dẫu cuối mùa vẫn gợi liên tưởng về một không gian thanh
khiết.
=> bức tranh thiên nhiên tươi sáng, tràn đầy sức sống
1. Bức tranh cuộc sống (6 câu thơ đầu)
* Nét đặc sắc trong cách cảm nhận thiên nhiên và
bút pháp tả cảnh của tác giả.
- Sử dụng những hình ảnh, màu sắc đặc trưng của
màu hè
Đùn đùn
Động từ
trương
phun
Tính từ
Tịn
- Sự sống căng tràn, mãnh liệt
- Cảnh vật thiên nhiên vận động
mạnh mẽ theo chiều hướng “cháy hết
mình”
- Sự quan sát tinh tế của Nguyễn Trãi
: khám phá sự vận động bên trong
của cảnh vật.
1. Bức tranh cuộc sống (6 câu thơ đầu)
* Nét đặc sắc trong cách cảm nhận thiên nhiên và
bút pháp tả cảnh của tác giả.
=> Cách nhìn, cách cảm nhận thiên nhiên độc đáo:
Thiên nhiên đã trở thành khách thể thẩm mĩ, được quan
sát, khám phá bằng nhiều giác quan, luôn nhấn mạnh sự
vận động,…
=> Cách tái hiện hình tượng thiên nhiên: nghiêng về bút
pháp tả thực; màu sắc và đường nét táo bạo, sống động
(khác với bút pháp chấm phá, màu sắc thanh đạm, đường
nét hài hoà,… thường gặp trong thơ cổ).
1. Bức tranh cuộc sống (6 câu thơ đầu)
* Bức tranh cuộc sống:
- Âm thanh của phiên chợ cá nơi làng chài, tiếng ve vang
lên rộn rã trong buổi hoàng hôn gợi nhịp sống thanh bình,
yên ấm.
- Tiếng đàn ve “dắng dỏi” khiến lầu tịch dương vốn im
vắng, tĩnh lặng bỗng trở nên rộn rã, tươi vui,…
-> bức tranh của chiều quê thanh bình, no ấm.
- Nghệ thuật: đối, đảo ngữ, từ láy.
=> tác giả có sự giao cảm mạnh mẽ và tinh tế với thiên
nhiên cảnh vật và cuộc sống con người.
Rồi hóng mát thuở ngày trường
Hòe lục đùn đùn tán rợp trương
Thạch lựu hiện còn phun thức đỏ.
Hồng liên trì đã tịn mùi hương.
Lao xao chợ cá làng ngư phủ;
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương
=> Đó là bức tranh sinh động có sự
kết hợp hài hòa : đường nét, màu
sắc, âm thanh, cảnh vật, con người.
=> Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống
được miêu tả vào thời điểm cuối
ngày nhưng sự sống ko ngừng lại.
Thiên nhiên vẫn vận động với một
nguồn sống dồi dào, mãnh liệt.
=> Tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu
đời, yêu cuộc sống tha thiết của nhà
thơ.
Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng
Dân giàu đủ khắp đòi phương
Phân tích mối liên hệ
giữa khung cảnh cuộc
sống con người với ước
nguyện của nhân vật
trữ tình trong hai câu
thơ cuối.
3. Ước nguyện của nhân vật trữ tình
- Bức tranh cuộc sống nhộn nhịp, cảnh sống sung túc, ấm no, đủ đầy của con
người, tương đồng với lý tưởng, ước nguyện của Nguyễn Trãi
- Ước nguyện của nhà thơ: “Lẽ có Ngu
cầm đàn một tiếng,/ Dân giàu đủ khắp
đòi phương.”.
+ khát vọng về một cuộc sống no đủ,
bình yên cho mọi người dân ở khắp mọi
nơi
+ là giấc mơ về một xã hội lí tưởng
- Nghệ thuật thể hiện:
+ Sử dụng điển tích
+ Câu thơ lục ngôn với nhịp 3/3/ngắn
gọn dứt khoát thể hiện sự dồn nén cảm
xúc của bài thơ
3. Ước nguyện của nhân vật trữ tình
=> điểm kết tụ của hồn thơ Ức Trai không phải ở thiên nhiên tạo vật mà ở chính
cuộc sống con người, ở nhân dân
* Vẻ đẹp tâm hồn, tư tưởng của tác giả:
- Tâm hồn tinh tế, rộng mở, tràn đầy sức
sống; nâng niu, trân trọng vẻ đẹp của thiên
nhiên, cuộc sống.
- Tư tưởng yêu nước, thương dân thường
trực trong con người Nguyễn Trãi; dạt dào
và mãnh liệt ngay cả trong những thời khắc
nhà thơ có thể sống an nhàn, thư thái, cho
riêng bản thân mình.
TỔNG
KẾT
Dòng nào dưới dây thể hiện đầy đủ nhất nội dung bài thơ “Cảnh ngày hè” ?
A- Bài thơ miêu tả bức tranh ngày hè tĩnh lặng, qua đó thể hiện tâm trạng
buồn chán chốn quan trường của Nguyễn Trãi.
B- Bài thơ miêu tả bức tranh ngày hè tĩnh lặng, qua đó thể hiện tình yêu
thiên nhiên và lòng yêu nước thầm kín của Nguyễn Trãi.
C- Bài thơ miêu tả bức tranh ngày hè tràn đầy sức sống, qua đó thể hiện
tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống và tấm lòng vì dân vì nước của Nguyễn
Trãi.
D- Bài thơ miêu tả bức tranh trưa hè tràn đầy sức sống, qua đó thể hiện tình
yêu thiên nhiên và lòng yêu nước thầm kín của Nguyễn Trãi.
Nhận định nào dưới dây thể hiện đầy đủ nhất nghệ thuật đặc sắc của thơ
“Cảnh ngày hè” ?
A- Bài thơ sử dụng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, ngôn từ tả cảnh ngụ tình,
nghệ thuật nhân hoá, điển tích, từ láy tinh tế và tự nhiên
B- Bài thơ sử dụng thể thơ thất ngôn xen lục ngôn, ngôn từ tả cảnh ngụ
tình, nghệ thuật đối, điển tích, từ láy tinh tế và tự nhiên
C- Bài thơ sử dụng thể thơ thất ngôn bát cú, ngôn từ tả cảnh ngụ tình,
nghệ thuật hoán dụ, điển tích, từ láy tinh tế và tự nhiên
D- Bài thơ sử dụng thể thơ thất ngôn xen lục ngôn, ngôn từ tả cảnh ngụ
tình, nghệ thuật ẩn dụ, điển tích, từ láy tinh tế và tự nhiên
III
CẢNH NGÀY HÈ
Bức tranh ngày hè tràn
đầy sức sống, qua đó thể
hiện tình yêu thiên nhiên,
yêu cuộc sống và tấm lòng
vì dân vì nước của
Nguyễn Trãi.
Bài thơ sử dụng thể thơ
thất ngôn xen lục ngôn,
ngôn từ tả cảnh ngụ tình,
nghệ thuật đối, điển tích,
từ láy tinh tế và tự nhiên
LUYỆN TẬP
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ)
phân tích một yếu tố phá cách
trong bài “Bảo kính cảnh giới, bài
43”
Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn
STT
Tiêu chí
1
2
Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng 150 chữ
Đoạn văn đúng chủ đề: phân tích yếu tố phá cách trong
bài “Bảo kính cảnh giới, bài 43”; vị trí của yếu tố; giá
trị, ý nghĩa của yếu tố đó.
3
Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn
văn, có sự kết hợp các thao tác lập luận phù hợp.
Đoạn văn đảm bảo yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ
ngữ, ngữ pháp.
Đoạn văn thể hiện sự sáng tạo: suy nghĩ sâu sắc về vấn
đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
4
5
Đạt/ Chưa
đạt
Phân tích một yếu tố phá cách trong bài “Bảo kính cảnh giới,
bài 43”
ĐOẠN VĂN
THAM KHẢO
Khác với những nhà thơ trung đại gắn bó
với những thể thơ truyền thống, dân tộc
quen thuộc thì trong tác phẩm Bảo kính
cảnh giới của mình tác giả Nguyễn Trãi đã
thể hiện sự phá cách đầy sáng tạo khi ông
đã Việt hóa thơ Đường Luật vốn mỗi câu có
đủ bảy từ thành bài thơ đầu cuối tương ứng
với sáu âm sắc. Lại thêm sự mới lạ với cách
ngắt nhịp một, hai, ba kết hợp với thanh
bằng ở cuối câu làm cho câu thơ nghe như
tiếng thở dài nhưng lại không giống thở
dài.
Phân tích một yếu tố phá cách trong bài “Bảo kính cảnh giới,
bài 43”
ĐOẠN VĂN
THAM KHẢO
Với thể thơ đặc biệt này giúp cho bài
thơ thêm phần sáng tạo, dễ nhớ, dễ
thuộc và cũng phần nào thể hiện phong
cách nghệ thuật của tác giả Nguyễn
Trãi. Chính vì sự phá cách này cùng sự
thành công của tác phẩm đã góp phần
đưa Nguyễn Trãi trở thành một trong
những người đặt nền móng và mở
đường cho sự phát triển của thơ Tiếng
Việt.
6.53
VẬN DỤNG
•Từ bức tranh thiên nhiên trong
bài, em thấy mình cần có trách
nhiệm như thế nào trong việc giữ
gìn và bảo vệ thiên nhiên?
ĐỂ TRỢ DÂN NÀY”
BẢO KÍNH CẢNH GIỚI, BÀI 43
(GƯƠNG BÁU RĂN MÌNH), BÀI 43
- NGUYỄN TRÃI -
Ai nhanh
hơn?
Thi kể tên một số bài thơ
Đường luật đã học, đã
THỜI
đọc.
GIAN
Câu (1) và (2) đối nhau
về thanh điệu (khác về
bằng trắc các chữ thứ
2, 4, 6)
Câu 3 và 4; câu 5 và câu 6
đối nhau về âm thanh và
hình ảnh
Các vần được gieo ở cuối
câu 1, 2, 4, 6, 8
Hình thành kiến thức
Học sinh trình bày phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà
Hình thành kiến thức
I. Khái quát chung
1. Thơ Nôm Đường luật
- Là loại thơ được sáng tác
theo thể Đường luật, viết
bằng chữ Nôm, hình thành
vào thế kỉ XIII
Hình thành kiến thức
- Đặc điểm:
+ Sáng tạo dựa trên mô hình chữ Nôm.
+ Cách tân về đề tài, thi liệu, cảm hứng, bút pháp, ngôn ngữ thơ.
+ Có sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố Nôm và yếu tố Đường luật
- Thành tựu:
+ Dòng văn học viết tiếng Việt chính thức xuất hiện, tồn tại, phát
triển song hành cùng dòng văn học chữ Hán.
+ Góp phần quan trọng vào việc tạo nên diện mạo của nền thơ trung
đại Việt Nam.
Hình thành kiến thức
2. Chùm thơ Bảo kính cảnh giới
- gồm 61 bài trong tập Quốc âm thi tập (254 bài)
- Nội dung:
+ giáo huấn, những trăn trở, suy tư về thế sự
+ những khoảng khắc thư nhàn, hòa mình với thiên nhiên, cuộc sống
nơi thôn dã
- Chùm thơ thể hiện tư tưởng, nhân cách của bậc hiền lương và vẻ đẹp
phong phú của tâm hồn nghệ sĩ. đại Việt Nam.
II. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
1.ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHÚ THÍCH
BẢO KÍNH CẢNH GIỚI
(Gương báu răn mình)
(Bài 43)
- Nguyễn Trãi Rồi hóng mát thuở ngày trường
Hòe lục đùn đùn tán rợp trương
Thạch lựu hiện còn phun thức đỏ.
Hồng liên trì đã tịn mùi hương.
Lao xao chợ cá làng ngư phủ;
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương
Lẽ có Ngu cầm đàn một tiếng,
Dân giàu đủ khắp đòi phương
Hình thành kiến thức
II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
Đọc
Tìm hiểu chú thích và giải
thích từ khó SGK
Hình thành kiến thức
2. Thể loại, bố cục của bài thơ
- Thể loại bài thơ: Thất ngôn xen lục ngôn.
- Bố cục:
Rồi hóng mát thuở ngày trường
bức tranh cuộc sống
Hòe lục đùn đùn tán rợp trương
Thạch lựu hiện còn phun thức đỏ.
Hồng liên trì đã tịn mùi hương.
Lao xao chợ cá làng ngư phủ;
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương
Lẽ có Ngu cầm đàn một tiếng,
Dân giàu đủ khắp đòi phương tâm tư, ước nguyện
của nhà thơ.
III. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
(ĐỌC HIỂU VĂN BẢN)
1. Bức tranh cuộc sống (6 câu thơ đầu)
Câu thơ mở đầu cho biết
điều gì về cuộc sống và
tâm trạng của nhân vật
trữ tình? (chú ý các từ
ngữ (“rồi”, “ngày
trường”, “hóng mát”)
Rồi hóng mát thuở ngày trường
Hòe lục đùn đùn tán rợp trương
Thạch lựu hiện còn phun thức đỏ.
Hồng liên trì đã tịn mùi hương.
Lao xao chợ cá làng ngư phủ;
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương
Lẽ có Ngu cầm đàn một tiếng,
Dân giàu đủ khắp đòi phương
1. Bức tranh cuộc sống (6 câu thơ đầu)
Rồi hóng mát thuở ngày trường
a. Câu thơ mở đầu: Cuộc sống và tâm trạng của nhân vật trữ
tình
- Thời gian: “rồi” – rỗi rãi, thư nhàn
- Không gian: “ngày trường” – ngày dài
- Hành động: “hóng mát”
- Câu thơ lục ngôn, ngắt nhịp 1/2/3
=> Cuộc sống thanh nhàn, rỗi rãi thong dong tự tại, tâm trạng
thư thái của nhân vật trữ tình.
1. Bức tranh cuộc sống (6 câu thơ đầu)
b. 5 câu tiếp theo: Vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống ngày hè
* Vẻ đẹp thiên nhiên
Nhiệm vụ
Phân tích một số từ ngữ, hình ảnh
được tác giả sử dụng để miêu tả cảnh
sắc mùa hè. Từ đó, chỉ ra những nét
đặc sắc trong cách cảm nhận thiên
nhiên và bút pháp tả cảnh của tác giả.
Thảo luận nhóm
Hình ảnh:
hòe lục
thạch lựu
hồng liên trì
gần gũi, bình dị
Màu sắc:
hòe lục
thạch lựu - đỏ
liên trì
hồng
sinh động,
màu sắc
tươi tắn,
rực rỡ
1. Bức tranh cuộc sống (6 câu thơ đầu)
- Hình ảnh cây hoè:
+ màu “lục”, tán cây “đùn đùn”
–> vẻ đẹp của vòm lá xanh tươi, bừng bừng sức sống;
+ “rợp trương” như chiếc ô màu xanh, cành nhánh lớn lên từng giây phút, đổi
thay “trông thấy”.
-> đầy sức sống
- Hình ảnh hoa lựu: tín hiệu đặc trưng của mùa hè, căng tràn nhựa sống
- Hình ảnh ao sen: dẫu cuối mùa vẫn gợi liên tưởng về một không gian thanh
khiết.
=> bức tranh thiên nhiên tươi sáng, tràn đầy sức sống
1. Bức tranh cuộc sống (6 câu thơ đầu)
* Nét đặc sắc trong cách cảm nhận thiên nhiên và
bút pháp tả cảnh của tác giả.
- Sử dụng những hình ảnh, màu sắc đặc trưng của
màu hè
Đùn đùn
Động từ
trương
phun
Tính từ
Tịn
- Sự sống căng tràn, mãnh liệt
- Cảnh vật thiên nhiên vận động
mạnh mẽ theo chiều hướng “cháy hết
mình”
- Sự quan sát tinh tế của Nguyễn Trãi
: khám phá sự vận động bên trong
của cảnh vật.
1. Bức tranh cuộc sống (6 câu thơ đầu)
* Nét đặc sắc trong cách cảm nhận thiên nhiên và
bút pháp tả cảnh của tác giả.
=> Cách nhìn, cách cảm nhận thiên nhiên độc đáo:
Thiên nhiên đã trở thành khách thể thẩm mĩ, được quan
sát, khám phá bằng nhiều giác quan, luôn nhấn mạnh sự
vận động,…
=> Cách tái hiện hình tượng thiên nhiên: nghiêng về bút
pháp tả thực; màu sắc và đường nét táo bạo, sống động
(khác với bút pháp chấm phá, màu sắc thanh đạm, đường
nét hài hoà,… thường gặp trong thơ cổ).
1. Bức tranh cuộc sống (6 câu thơ đầu)
* Bức tranh cuộc sống:
- Âm thanh của phiên chợ cá nơi làng chài, tiếng ve vang
lên rộn rã trong buổi hoàng hôn gợi nhịp sống thanh bình,
yên ấm.
- Tiếng đàn ve “dắng dỏi” khiến lầu tịch dương vốn im
vắng, tĩnh lặng bỗng trở nên rộn rã, tươi vui,…
-> bức tranh của chiều quê thanh bình, no ấm.
- Nghệ thuật: đối, đảo ngữ, từ láy.
=> tác giả có sự giao cảm mạnh mẽ và tinh tế với thiên
nhiên cảnh vật và cuộc sống con người.
Rồi hóng mát thuở ngày trường
Hòe lục đùn đùn tán rợp trương
Thạch lựu hiện còn phun thức đỏ.
Hồng liên trì đã tịn mùi hương.
Lao xao chợ cá làng ngư phủ;
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương
=> Đó là bức tranh sinh động có sự
kết hợp hài hòa : đường nét, màu
sắc, âm thanh, cảnh vật, con người.
=> Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống
được miêu tả vào thời điểm cuối
ngày nhưng sự sống ko ngừng lại.
Thiên nhiên vẫn vận động với một
nguồn sống dồi dào, mãnh liệt.
=> Tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu
đời, yêu cuộc sống tha thiết của nhà
thơ.
Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng
Dân giàu đủ khắp đòi phương
Phân tích mối liên hệ
giữa khung cảnh cuộc
sống con người với ước
nguyện của nhân vật
trữ tình trong hai câu
thơ cuối.
3. Ước nguyện của nhân vật trữ tình
- Bức tranh cuộc sống nhộn nhịp, cảnh sống sung túc, ấm no, đủ đầy của con
người, tương đồng với lý tưởng, ước nguyện của Nguyễn Trãi
- Ước nguyện của nhà thơ: “Lẽ có Ngu
cầm đàn một tiếng,/ Dân giàu đủ khắp
đòi phương.”.
+ khát vọng về một cuộc sống no đủ,
bình yên cho mọi người dân ở khắp mọi
nơi
+ là giấc mơ về một xã hội lí tưởng
- Nghệ thuật thể hiện:
+ Sử dụng điển tích
+ Câu thơ lục ngôn với nhịp 3/3/ngắn
gọn dứt khoát thể hiện sự dồn nén cảm
xúc của bài thơ
3. Ước nguyện của nhân vật trữ tình
=> điểm kết tụ của hồn thơ Ức Trai không phải ở thiên nhiên tạo vật mà ở chính
cuộc sống con người, ở nhân dân
* Vẻ đẹp tâm hồn, tư tưởng của tác giả:
- Tâm hồn tinh tế, rộng mở, tràn đầy sức
sống; nâng niu, trân trọng vẻ đẹp của thiên
nhiên, cuộc sống.
- Tư tưởng yêu nước, thương dân thường
trực trong con người Nguyễn Trãi; dạt dào
và mãnh liệt ngay cả trong những thời khắc
nhà thơ có thể sống an nhàn, thư thái, cho
riêng bản thân mình.
TỔNG
KẾT
Dòng nào dưới dây thể hiện đầy đủ nhất nội dung bài thơ “Cảnh ngày hè” ?
A- Bài thơ miêu tả bức tranh ngày hè tĩnh lặng, qua đó thể hiện tâm trạng
buồn chán chốn quan trường của Nguyễn Trãi.
B- Bài thơ miêu tả bức tranh ngày hè tĩnh lặng, qua đó thể hiện tình yêu
thiên nhiên và lòng yêu nước thầm kín của Nguyễn Trãi.
C- Bài thơ miêu tả bức tranh ngày hè tràn đầy sức sống, qua đó thể hiện
tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống và tấm lòng vì dân vì nước của Nguyễn
Trãi.
D- Bài thơ miêu tả bức tranh trưa hè tràn đầy sức sống, qua đó thể hiện tình
yêu thiên nhiên và lòng yêu nước thầm kín của Nguyễn Trãi.
Nhận định nào dưới dây thể hiện đầy đủ nhất nghệ thuật đặc sắc của thơ
“Cảnh ngày hè” ?
A- Bài thơ sử dụng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, ngôn từ tả cảnh ngụ tình,
nghệ thuật nhân hoá, điển tích, từ láy tinh tế và tự nhiên
B- Bài thơ sử dụng thể thơ thất ngôn xen lục ngôn, ngôn từ tả cảnh ngụ
tình, nghệ thuật đối, điển tích, từ láy tinh tế và tự nhiên
C- Bài thơ sử dụng thể thơ thất ngôn bát cú, ngôn từ tả cảnh ngụ tình,
nghệ thuật hoán dụ, điển tích, từ láy tinh tế và tự nhiên
D- Bài thơ sử dụng thể thơ thất ngôn xen lục ngôn, ngôn từ tả cảnh ngụ
tình, nghệ thuật ẩn dụ, điển tích, từ láy tinh tế và tự nhiên
III
CẢNH NGÀY HÈ
Bức tranh ngày hè tràn
đầy sức sống, qua đó thể
hiện tình yêu thiên nhiên,
yêu cuộc sống và tấm lòng
vì dân vì nước của
Nguyễn Trãi.
Bài thơ sử dụng thể thơ
thất ngôn xen lục ngôn,
ngôn từ tả cảnh ngụ tình,
nghệ thuật đối, điển tích,
từ láy tinh tế và tự nhiên
LUYỆN TẬP
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ)
phân tích một yếu tố phá cách
trong bài “Bảo kính cảnh giới, bài
43”
Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn
STT
Tiêu chí
1
2
Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng 150 chữ
Đoạn văn đúng chủ đề: phân tích yếu tố phá cách trong
bài “Bảo kính cảnh giới, bài 43”; vị trí của yếu tố; giá
trị, ý nghĩa của yếu tố đó.
3
Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn
văn, có sự kết hợp các thao tác lập luận phù hợp.
Đoạn văn đảm bảo yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ
ngữ, ngữ pháp.
Đoạn văn thể hiện sự sáng tạo: suy nghĩ sâu sắc về vấn
đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
4
5
Đạt/ Chưa
đạt
Phân tích một yếu tố phá cách trong bài “Bảo kính cảnh giới,
bài 43”
ĐOẠN VĂN
THAM KHẢO
Khác với những nhà thơ trung đại gắn bó
với những thể thơ truyền thống, dân tộc
quen thuộc thì trong tác phẩm Bảo kính
cảnh giới của mình tác giả Nguyễn Trãi đã
thể hiện sự phá cách đầy sáng tạo khi ông
đã Việt hóa thơ Đường Luật vốn mỗi câu có
đủ bảy từ thành bài thơ đầu cuối tương ứng
với sáu âm sắc. Lại thêm sự mới lạ với cách
ngắt nhịp một, hai, ba kết hợp với thanh
bằng ở cuối câu làm cho câu thơ nghe như
tiếng thở dài nhưng lại không giống thở
dài.
Phân tích một yếu tố phá cách trong bài “Bảo kính cảnh giới,
bài 43”
ĐOẠN VĂN
THAM KHẢO
Với thể thơ đặc biệt này giúp cho bài
thơ thêm phần sáng tạo, dễ nhớ, dễ
thuộc và cũng phần nào thể hiện phong
cách nghệ thuật của tác giả Nguyễn
Trãi. Chính vì sự phá cách này cùng sự
thành công của tác phẩm đã góp phần
đưa Nguyễn Trãi trở thành một trong
những người đặt nền móng và mở
đường cho sự phát triển của thơ Tiếng
Việt.
6.53
VẬN DỤNG
•Từ bức tranh thiên nhiên trong
bài, em thấy mình cần có trách
nhiệm như thế nào trong việc giữ
gìn và bảo vệ thiên nhiên?
 







Các ý kiến mới nhất